Mệnh đề thời gian trong tiếng Anh - Định nghĩa, cấu trúc và bài tập áp dụng

Hỗ trợ người đọc trong việc nắm được các quy tắc chia động từ, bài tập áp dụng trong các mệnh đề thời gian - một trong số điểm ngữ pháp thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia.
Published on
menh-de-thoi-gian-trong-tieng-anh-dinh-nghia-cau-truc-va-bai-tap-ap-dung

Trong tiếng Anh, để diễn đạt về thời gian xảy ra hành động trong câu, bên cạnh các từ quen thuộc (yesterday, ago, tomorrow, …), người nói còn có thể sử dụng mệnh đề thời gian (Time Clauses). Xét ví dụ dưới đây:

When I finish my exams next week, I will go on holiday. (Khi tôi hoàn tất các bài kiểm tra của mình tuần sau, tôi sẽ đi nghỉ mát.) => Dấu hiệu thời gian trong câu được diễn đạt bằng một mệnh đề.

Qua ví dụ trên, người đọc có thể thấy, tuy mệnh đề thời gian đang nói về tương lai (next week), nhưng động từ finish lại được diễn đạt ở thì hiện tại đơn. Đây cũng chính là đặc biệt của động từ trong mệnh đề thời gian mà người học tiếng Anh thường nhầm lẫn khi sử dụng. Bên cạnh đó, mệnh đề thời gian còn là một trong số điểm ngữ pháp thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia.

Mục tiêu chính – Key Takeaways

Chính vì thế, bài viết này ra đời với mục đích cùng người đọc phân tích các trường hợp chia động từ trong mệnh đề thời gian. Từ cơ sở phân tích đó, tác giả sẽ đi đến áp dụng giải đáp một số câu hỏi của đề THPT Quốc gia.

Key Takeaways:

Qua bài viết này, người đọc sẽ biết được:

-       2 cách chia động từ thuộc mệnh đề thời gian khi nói về hiện tại.

-       3 cách chia động từ thuộc mệnh đề này khi nói về tương lai.

-       7 cách chia động từ thuộc mệnh đề này khi nói về quá khứ.

-       4 bước chính để giải câu hỏi về mệnh đề thời gian trong bài thi THPT Quốc gia.

Định nghĩa mệnh đề thời gian


Mệnh đề thời gian là một dạng mệnh đề phụ thuộc (Không đúng về cú pháp và ý nghĩa khi đứng độc lập) nhằm chỉ mốc thời gian của hành động chính trong câu. Khi xét về vị trí, mệnh đề thời gian có thể đứng đầu (ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy) hoặc cuối câu. Mệnh đề này thường được bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian: when, while, before, after, since, as soon as, … Cấu trúc chung thường thấy của mệnh đề thời gian là:

Ví dụ:

After Icome home, I usually take a shower. => Mệnh đề thời gian trong ví dụ đã được bắt đầu bằng liên từ “after” và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ở phần tiếp theo của bài viết, tác giả sẽ đi sâu phân tích các trường hợp chia động từ của mệnh đề thời gian tương ứng với ba thể; hiện tại, tương lai, và quá khứ để giúp người đọc nắm được quy tắc khi gặp và sử dụng loại mệnh đề này.

Đọc thêm: Liên từ chỉ thời gian là gì và cách kết hợp thì trong câu (P.1)

Phân tích các trường hợp chia động từ của mệnh đề thời gian

Mệnh đề thời gian khi nói về hiện tại

Đầu tiên, bài viết sẽ phân tích cách chia động từ đối với mệnh đề thời gian được dùng để nói về hiện tại. Đây cũng là trường hợp cơ bản của mệnh đề thời gian. Thứ nhất, để diễn đạt các hành động diễn ra thường xuyên và mang tính lặp lại, động từ trong mệnh đề thời gian được đặt ở thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

I always eat breakfast before I go to school. => Cả hai hành động ở mệnh đề chính và mệnh đề thời gian đều là các hành động mang tính lặp lại. Vì thế, động từ “go” trong mệnh đề thời gian được chia ở dạng hiện tại đơn.

Bên cạnh trường hợp chia động từ của mệnh đề thời gian ở dạng hiện tại đơn, để diễn tả hai hành động đang diễn ra đồng thời trong lúc nói, dạng hiện tại tiếp diễn sẽ được áp dụng. Trong trường hợp ấy, liên từ “while” sẽ được dùng để liên kết hai mệnh đề.

Ví dụ:

Right now, while we are playing football in the garden, mom is cooking in the kitchen. => Hai hành động ở mệnh đề chính và mệnh đề thời gian đều đang diễn ra cùng lúc ở hiện tại. Vì thế, động từ “play” trong mệnh đề thời gian được chia ở dạng hiện tại tiếp diễn.

Sau khi đã phân tích các trường hợp chia động từ trong mệnh đề thời gian khi nói về hiện tại. Ở phần tiếp theo, tác giả sẽ đi đến phân tích cách chia động từ ở mệnh đề thời gian khi đề cập đến các sự việc ở tương lai.

Mệnh đề thời gian khi nói về tương lai

Điểm đặc biệt của mệnh đề thời gian khi nói về tương lai chính là việc người nói sẽ không dùng các ngữ pháp dạng tương lai (tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn, hoặc tương lai hoàn thành) cho các động từ thuộc mệnh đề. Thay vào đó, dạng hiện tại đơn sẽ được sử dụng.

Ví dụ:

  1. She will watch TV after she finishes her homework. => Hành động “finish” chưa diễn ra, nhưng vẫn được diễn đạt dưới dạng hiện tại đơn.
  2. By the time he graduates from his university, he will have lived in this city for 10 years. => Khi mệnh đề chính ở thì tương lai hoàn thành, thì động từ trong mệnh đề thời gian (graduate) vẫn được chia theo hiện tại đơn.

Việc chia động từ trong mệnh đề thời gian ở dạng hiện tại đơn còn được ghi nhận trong các câu điều kiện loại 1 khi người nói muốn đề cập đến một giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

If it rains tomorrow, we will stay home and watch TV. => Sự việc trời mưa chưa diễn ra, nhưng động từ “rain” vẫn được đưa về dạng hiện tại đơn.

Như vậy, người đọc có thể thấy, tuy rằng những sự việc được đề cập trong các câu trên đều đang nói về tương lai, động từ thuộc mệnh đề thời gian cần được chia ở dạng hiện tại đơn.

Ở phần tiếp theo, tác giả sẽ giới thiệu đến người đọc các trường hợp chia động từ thuộc mệnh đề thời gian khi nói về quá khứ.

Mệnh đề thời gian khi nói về quá khứ

Thứ nhất, khi xét đến mệnh đề thời gian, nếu như dạng hiện tại đơn được dùng để diễn tả các hành động diễn ra thường xuyên và lặp lại trong hiện tại, thì dạng quá khứ đơn sẽ được sử dụng để diễn tả các kiểu hành động trên ở quá khứ.

Ví dụ:

When I was a student, I took exams every 4 months. => Các sự việc trong câu đều là những hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.

Thứ hai, khi một hành động kết thúc trước khi một hành động khác diễn ra trong quá khứ, thông thường thì quá khứ hoàn thành sẽ được sử dụng. Trong trường hợp hành động đã kết thúc thuộc về mệnh đề thời gian, thì động từ trong mệnh đề này sẽ được chia dưới dạng quá khứ hoàn thành.

Ví dụ:

After the children had eaten lunch, they slept. => Hành động “eat” đã diễn ra và kết thúc trước khi hành động “sleep” được thực hiện. Vì vậy, động từ “eat” đã được chia dưới dạng quá khứ hoàn thành (had eaten).

Ngược lại với trường hợp trên, nếu hành động đã hoàn thành thuộc về mệnh đề chính, thì động từ thuộc mệnh đề thời gian chỉ cần được chia theo quá khứ đơn.

Ví dụ:

The children had eaten lunch before they slept. => hành động “sleep” được thực hiện sau, vì thế đã được chia dưới dạng quá khứ đơn.

Tuy thì quá khứ hoàn thành thường được sử dụng để nhấn mạnh tính kết thúc của các hành động trong quá khứ, nhưng nếu các hành động diễn ra liên tiếp và kéo theo các hành động liền sau đó, thì dạng quá khứ đơn sẽ được duy trì. Xét ví dụ sau:

As soon as she noticed her father at the airport, she ran towards him. => Hành động “notice” ngay lập tức được nối tiếp bởi hành động “run towards”. Vì thế, tuy “notice” đã hoàn thành, nhưng hành động này vẫn được chia dưới dạng quá khứ đơn.

Tiếp theo, để diễn tả hai hành động xảy ra cùng một lúc trong quá khứ, động từ ở cả hai mệnh đề (chính-phụ) sẽ được chia dưới dạng quá khứ tiếp diễn. Với trường hợp này, liên từ “while” sẽ thường được áp dụng.

Ví dụ:

Yesterday, while Peter was doing his homework, his mother was preparing dinner. => Hai sự việc “do homework” và “prepare dinner” đều diễn ra cùng lúc trong quá khứ “yesterday”. Vì vậy, động từ trong mệnh đề thời gian được chia dưới dạng quá khứ tiếp diễn.

Cuối cùng, khi diễn tả một hành động dài bị ngắt quãng bởi một hành động bất ngờ trong quá khứ, thông thường người học sẽ sử dụng thì quá khứ tiếp diễn cho các hành động dài, và thì quá khứ đơn cho các hành động làm ngắt quãng. Trong trường hợp ấy, động từ thuộc mệnh đề thời gian có thể được diễn đạt dưới một trong hai dạng: quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn. Khi ấy, động từ của mệnh đề chính sẽ được chia theo dạng còn lại. Để làm rõ hơn vấn đề, người đọc xét 2 ví dụ sau:

  1. I was sleeping when my mom came home. => Hành động dài ở đây là “sleep”, và hành động xảy ra đột ngột xen vào chính là “come home”. Trong ví dụ này, phần hành động dài (quá khứ tiếp diễn) đã được chọn làm mệnh đề chính. Vì vậy, hành động cắt ngang (quá khứ đơn) đã được sử dụng trong mệnh đề thời gian.
  2. While I was sleeping, my mom came home. => Ngược lại, trong ví dụ này, phần hành động cắt ngang đã được chọn làm mệnh đề chính. Vì vậy, yếu tố hành động dài đã được sử dụng trong mệnh đề thời gian.

Các lưu ý đặc biệt

Như vậy, tác giả đã giới thiệu với người đọc một số trường hợp chia động từ thuộc mệnh đề thời gian khi nói về hiện tại, tương lai, và quá khứ. Bên cạnh các trường hợp thông dụng trên, mệnh đề thời gian vẫn có các tình huống đặc biệt mà người học tiếng Anh cần lưu ý.

Thứ nhất, khi nói về hiện tại và tương lai, tuy dạng hiện tại đơn thường được sử dụng cho động từ thuộc mệnh đề thời gian, người học còn có thể áp dụng dạng hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh tính kết thúc của một hành động. Xét các ví dụ sau:

  1. I always wash my hands after I have come home from work. => Người nói muốn nhấn mạnh việc về nhà diễn ra trước và kết thúc trước khi hành động rửa tay diễn ra.
  2. He will work for his father’s company as soon as he has graduated from university. => Người nói muốn nhấn mạnh việc anh ấy chỉ về làm cho bố sau khi tốt nghiệp đại học.


Có thể thấy trong hai ví dụ trên, việc người học dùng hiện tại đơn hay hiện tại hoàn thành cho động từ thuộc mệnh đề thời gian hầu như không thay đổi về mặt ý nghĩa (thể hoàn thành chỉ mang chức năng nhấn mạnh). Tuy vậy, khi áp dụng hai điểm ngữ pháp này, người học cần cẩn trọng suy xét về mặt ý nghĩa của câu. Xét các ví dụ sau:

  1. When you take a shower, use the new bottle of shampoo!
  2. When you have taken a shower, use the new bottle of shampoo!

=> Có thể thấy, việc sử dụng hiện tại đơn hay hiện tại hoàn thành đã làm thay đổi ý nghĩa của câu trên (khi tắm – khi tắm xong). Chính vì thế, người học cần cẩn trọng trong việc lựa chọn thì ngữ pháp phù hợp cho động từ thuộc mệnh đề thời gian.


Để khắc phục tính mơ hồ trong 2 câu trên, người học có thể làm rõ ý nghĩa “khi tắm” bằng dạng thức hiện tại tiếp diễn như sau: While you are taking a shower, use the new bottle of shampoo! => Như vậy, ý nghĩa của câu đã được cụ thể hóa và người nghe sẽ không nhầm lẫn qua dạng hiện tại hoàn thành (ở ví dụ sau).


Sau khi đã phân tích các trường hợp chia động từ thuộc mệnh đề thời gian, ở phần tiếp theo, tác giả sẽ đi đến áp dụng các điểm kiến thức này để giải đáp các câu hỏi trong bài thi THPT Quốc gia. Từ đó, tác giả sẽ rút ra cách thức chung để giải bài tập dạng này.

Đọc thêm: Giới từ chỉ thời gian: Cách sử dụng và phân biệt từng loại

Ứng dụng giải câu hỏi THPT Quốc gia


Trước tiên, tác giả xét câu hỏi sau:

1.____________________, he will go out with his friends

A. When Tony finished his project

B. When Tony finishes his project

C. When Tony had finished his project

D. When Tony was finishing his project


Đầu tiên, có thể thấy mệnh đề chính trong câu trên đang ở thì tương lai đơn (will go out). Từ cơ sở này, thí sinh xác định được động từ thuộc mệnh đề thời gian có thể ở dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại hoàn thành (trường hợp muốn nhấn mạnh sự kết thúc của hành động). Do đó, thí sinh có thể dễ dàng loại ba đáp án A, C, và D. Đáp án đúng sẽ là B.

Giải nghĩa: Khi Tony hoàn thành dự án của mình, anh ấy sẽ đi chơi với những người bạn.

2. The students____the topic when the bell rang.

A. discuss

B. were

C. have discussed

D. are discussing


Ở câu hỏi thứ hai, có thể thấy mệnh đề thời gian đang được đặt ở thì quá khứ đơn (when the bell rang). Vì thế, thí sinh có thể suy ra hành động ở mệnh đề chính đã diễn ra ở quá khứ, do đó loại đáp án A và D. Khi xét đến đáp án C, thí sinh có thể thấy nếu muốn diễn đạt một hành động kết thúc trước một hành động trong quá khứ, thì ngữ pháp quá khứ hoàn thành cần được sử dụng. Tuy vậy, C đang được viết dưới dạng hiện tại hoàn thành, do đó đáp án C không chính xác. Đáp án đúng cho câu hỏi này chính là B: mệnh đề chính ở thì quá khứ tiếp diễn, mệnh đề thời gian ở thì quá khứ đơn nhằm diễn tả một hành động đang kéo dài ở quá khứ thì một hành động khác làm ngắt quãng.

Giải nghĩa: Các bạn học sinh đang bàn bạc thì tiếng chuông bỗng reo.

3. She hurts herself while she___hide-and-seek with her friends

A. is playing

B. played

C. had played

D. was playing


Ở câu hỏi thứ ba, mệnh đề chính đang được diễn đạt ở thì quá khứ đơn (hurt). Vì thế, có thể suy ra mệnh đề thời gian của câu sẽ được viết dưới dạng quá khứ. Từ đó, thí sinh loại đáp án A. Tiếp theo, thí sinh thấy cả ba đáp án B, C, và D đều ở dạng quá khứ và xét thấy liên từ “while” nghĩa là “trong khi”. Thí sinh có thể loại đáp án B và C vì “while” có tác dụng mở đầu một mệnh đề có hành động diễn ra liên tục và tiếp diễn. Vì thế, đáp án đúng của câu hỏi này là D.

Giải nghĩa: Cô ấy đã tự làm đau mình trong lúc cô ấy chơi trốn tìm với bạn.

Như vậy, qua ba câu hỏi mẫu trên, tác giả có thể rút ra được cách giải chung cho dạng câu hỏi này như sau:

  1. Bước 1: Xác định mệnh đề cho sẵn của đề là mệnh đề chính hay mệnh đề thời gian.
  2. Bước 2: Xác định thì ngữ pháp của mệnh đề cho sẵn, từ đó suy ra các trường hợp có thể có của động từ cần trả lời, loại các đáp án không thỏa.
  3. Bước 3: Chọn đáp án thỏa mãn về ngữ pháp đã biết.
  4. Bước 4: Thế đáp án vào đề bài, cẩn trọng xem xét lại về nghĩa của câu.

Đọc thêm: Trạng từ Thời gian (Adverbs of Time) trong tiếng Anh

Tổng kết

Như vậy, qua bài viết này, tác giả đã phân tích các trường hợp chia động từ thuộc mệnh đề thời gian khi nói về hiện tại, tương lai, và quá khứ. Đồng thời, tác giả cũng đã cùng người đọc tổng hợp các bước để giải các câu hỏi về chủ điểm ngữ pháp này trong bài thi THPT Quốc gia. Hy vọng qua bài viết này, người đọc đã tích lũy thêm kiến thức hữu ích để áp dụng trong các hoạt động học tập và rèn luyện tiếng Anh trong tương lai.

Để sử dụng hiệu quả kiến thức trên, thí sinh có thể tham khảo khóa học Pre IELTS - Cam kết đầu ra 3.5 IELTS tại ZIM.



Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề