Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) - Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Bài viết dưới đây sẽ trình bày tường tận tất cả các kiến thức về thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) và sau đó là bài tập về thì tương lai tiếp diễn có đáp án để giúp bạn đọc có thể luyện tập
Published on
thi-tuong-lai-hoan-thanh-future-perfect-cong-thuc-cach-dung-dau-hieu-va-bai-tap

Trước khi giới thiệu lý thuyết về thì tương lai hoàn thành (Future Perfect).Hãy cùng xem qua ví dụ sau đây:

Some people are standing in a queue to get into the cinema.

  1. Half an hour from now, the cinema will be full. Everyone will be watching the film.
  2. Three hours from now, the cinema will be empty. The film will have finished. Everyone will have gone home.

(Nguồn: English Grammar in use)

  1. Một số người đang đứng xếp hàng để vào rạp chiếu phim.
  2. Nửa giờ đồng hồ nữa, rạp chiếu phim sẽ kín người. Tất cả mọi người sẽ xem phim.

Ba giờ đồng hồ nữa, rạp chiếu phim sẽ trống. Bộ phim sẽ chiếu xong. Tất cả mọi người sẽ về nhà hết rồi.

Trong tình huống trên, đối với những thời điểm khác nhau trong tương lai, người viết đưa ra những hành động mang tính dự đoán khác nhau.

Nửa giờ đồng hồ nữa (tức 8:30 PM), khán giá có thể đang xem phim, vì vậy hành động “xem phim” được chia theo thì tương lai tiếp diễn (will be Ving). Nhưng ba giờ đồng hồ nữa (tức 11:00 PM), bộ phim có thể đã chiếu xong rồi và mọi người cũng đã về nhà hết rồi. Sự việc bộ phim chiếu xong và hành động mọi người về nhà đã hoàn tất trước mốc thời điểm 11:00pm ở tương lai. Vì vậy, sự việc bộ phim chiếu xong được chia theo thì tương lai hoàn thành (will have finished), hành động mọi người đã về nhà hết cũng được chia theo thì tương lai hoàn thành (will have gone).

Trong tiếng Anh, khi diễn tả một hành động, sự việc xảy ra và hoàn tất trước một mốc thời gian hoặc sự kiện cụ thể ở tương lai, động từ sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành.

Người học cần lưu ý: thì tương lai hoàn thành luôn được sử dụng khi câu có nhiều hành động xảy ra ở những thời điểm khác nhau trong tương lai, hoặc khi câu có một hành động xảy ra và hoàn tất trước một mốc thời gian ở tương lai.

Ví dụ:

  1. Before 11:00 PM tonight, the film will have finished. (động từ “finish” biến đổi thành “will have finished”).
  2. Before I graduate from my university, I will have completed all my courses. (động từ “complete” biến đổi thành “will have completed”).

Trong tiếng Việt, khi muốn diễn tả một sự việc sẽ hoàn tất trước một sự việc khác hoặc một thời điểm khác trong tương lai, người viết/nói thường sử dụng trạng từ (trước khi) đi kèm với một hành động hoặc một mốc thời gian, đồng thời sử dụng kết hợp với những từ như “xong”, “rồi” để biểu thị ý nghĩa về trình tự trước - sau của hai hành động.

Ví dụ: Trước khi tôi tốt nghiệp đại học vào năm sau, tôi đã hoàn thành tất cả các khóa học rồi.

(người đọc/nghe hiểu được việc “hoàn thành tất cả các khóa học” đã xảy ra trước khi “tôi tốt nghiệp dựa” vào phó từ “trước khi” và từ “rồi”)

Bởi vì có sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ như trên, khi sử dụng tiếng Anh, người học cần ghi nhớ chia động từ ở dạng thì tương lai hoàn thành khi muốn diễn tả một hành động sẽ xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác ở tương lai.

Công thức thì tương lai hoàn thành

Khẳng định

S + will + have + V3/ed

Ví dụ: I will have finished my homework by tomorrow. (Trước ngày mai, tôi sẽ làm xong bài tập rồi.)

Phủ định

S + will not (won’t) have + V3/ed

Ví dụ: I will not have finished my homework by tomorrow. (Trước ngày mai, tôi sẽ vẫn chưa làm xong bài tập.)

Nghi vấn

Câu hỏi Yes/No

Will + S + have + V3/ed?

Ví dụ: Will you have finished your homework by tomorrow? (Bạn sẽ làm xong bài tập trước ngày mai chứ?)

Câu hỏi thông tin

Từ hỏi + will + S + have + V3/ed?

Ví dụ: What will you have done by tomorrow? (Bạn sẽ làm xong gì trước ngày mai?)

Lưu ý:

  1. “Shall” thường được sử dụng với chủ ngữ I và We trong các trường hợp trang trọng. Trong Tiếng Anh hiện đại, “will” được ưa chuộng và sử dụng phổ biến hơn “shall”.
  2. S+ will có thể được rút gọn thành S + ’ll.

Ví dụ: I’ll have finished my homework by tomorrow.

  1. S+ will not có thể được rút gọn thành S + won’t.

Ví dụ: I won’t have finished my homework by tomorrow.

  1. S+ shall not có thể được rút gọn thành S + shan’t.

Ví dụ: I shan’t have finished my homework by tomorrow.

Cách dùng thì tương lai hoàn thành

Diễn tả hành động sẽ hoàn tất trước một hành động/ sự việc khác ở tương lai.

Before they get married next year, they will have prepared everything.

Trước khi họ kết hôn vào năm sau, họ đã chuẩn bị xong tất cả mọi thứ.

Trong ví dụ này, hành động “chuẩn bị” đã bắt đầu và hoàn tất trước khi họ kết hôn vào năm sau, vì vậy được chia theo thì tương lai hoàn thành.

Diễn tả hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm cụ thể ở tương lai.

By 2023, she will have obtained her driving license.

Trước năm 2023, cô ấy đã lấy được bằng lái xe rồi.

Trong ví dụ này, năm 2023 là một mốc thời gian ở tương lai, vì hành động “lấy bằng lái xe” được thực hiện xong trước thời điểm này nên được chia theo thì tương lai hoàn thành.

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Thường được dùng với liên từ “before”: trước khi

Ví dụ: Before my mother comes home, I will have done all my homework. (Trước khi mẹ tôi về đến nhà, tôi đã làm xong bài tập về nhà hết rồi.)

Thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian, bắt đầu với “by”

  1. By then: đến lúc đó

Ví dụ: We had better wait till 14 December. David will have had his exam by then, so he will be able to enjoy the party. (Chúng ta nên đợi đến ngày 14 – 12. Lúc đó David đã thi xong, vì vậy cậu ta sẽ có thể thoải mái dự tiệc.)

  1. By this time: trước lúc đó

Ví dụ: I will see you in December. By this time, I will have graduated from university. (Tôi sẽ gặp bạn vào tháng 12. Trước thời điểm đó, tôi đã tốt nghiệp rồi.)

  1. By + [mốc thời gian ở tương lai]: trước, tính đến…

Ví dụ: By the end of this month, we will have finished our English course. (Trước cuối tháng này, chúng ta sẽ kết thúc khóa học tiếng Anh.)

Thường được dùng với các mệnh đề trạng từ chỉ thời gian bắt đầu với:

  1. By the time + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]: trước khi…

Ví dụ: By the time you get home, I will have cooked dinner. (Trước khi bạn về đến nhà, tôi sẽ nấu xong bữa tối.)

  1. When + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]: khi…

Ví dụ: When he wakes up, he will have been asleep for eight hours. (Khi anh ấy thức dậy, anh ấy đã ngủ được 8 tiếng đồng hồ rồi.)

Bài tập thì tương lai hoàn thành

Bài tập 1

Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của động từ trong ngoặc được chia theo thì tương lai hoàn thành

1. By the end of this year, I (save) ___________ $1000.

2. Before you get back from lunch, I (finish) _______ my lunch.

3. The traffic is terrible now. By the time they get to the airport, her flight (depart)_______.

4. Call me after 8:00 PM tonight. I (have)_________ dinner by then.

5. John is on holiday and he is spending his money very quickly. If he continues like this, he (spend) _________all his money before the end of his holiday.

6. Jack (not/give)_________ his speech by the time Jolie gives hers.

7. By June 2022, they (get) __________married for five years.

8. It is 8:00 o’clock in the morning and I’m doing my homework right now. There is not much so I (finish)_______ it by lunch.

Bài tập 2

Sắp xếp những câu dưới đây theo đúng trật tự từ

1. prepared/ Will/ have/ you/ all/ materials/ by/ tomorrow the/ meeting/?

____________________________________________________________________

2. Before/ month/the/ of/ this/ end/, /she/ will/ taken/ the/ IELTS/ have/ exam.

____________________________________________________________________

3. By/ time/ Alice/ my/ the/ arrives/ at/ house/, /got/ I / already/ have/ will/ dressed.

____________________________________________________________________

4. morning/By/ tomorrow/, / will/ have/ sent/ form/ he/ his/ registration.

____________________________________________________________________

5. How/ money/ much/ will/ have/ saved/ you/ by/ the/ of/ this/ end/ year?

____________________________________________________________________

6. I/ have/ finished/ won’t/ my/ by/ 11:00pm/ report/ tonight.

____________________________________________________________________

7. When/ retires/Richard/, /he/ have/ taught/ will/ for/ 40/ years.

____________________________________________________________________

8. the/ time/ back/ you/ By/ get/, have/ /we/ will/ the/ finished/ project.

____________________________________________________________________

Bài tập 3

Dịch những câu dưới đây sang tiếng Anh

1. Tôi sẽ gửi xong bài báo cáo trước 10 giờ tối nay.

____________________________________________________________________

2. Cho đến cuối tháng này, cô ấy sẽ hoàn thành xong kì thử việc.

____________________________________________________________________

3. Trước khi bạn trở lại vào tuần sau, tôi đã tham gia hội nghị rồi.

____________________________________________________________________

4. Bạn sẽ chuẩn bị xong phòng họp trước khi buổi họp bắt đầu chứ?

____________________________________________________________________

5. John sẽ không làm xong bài tập trước ngày mai.

____________________________________________________________________

6. Tính đến ngày kỉ niệm tiếp theo, ba mẹ tôi đã sống cùng nhau được 40 năm.

____________________________________________________________________

7. Tôi sẽ đánh máy xong 30 trang trước 5 giờ chiều nay.

____________________________________________________________________

8. Mẹ tôi sẽ chưa về nhà trước 10 giờ tối nay.

____________________________________________________________________

Đáp án và giải thích

Bài tập 1

Đối với bài tập 1, đề bài yêu cầu hoàn thành câu với động từ trong ngoặc được chia theo thì tương lai hoàn thành. Vì vậy, người học chỉ cần chia động từ trong ngoặc sang “will + have + V3” (đối với động từ bất quy tắc) hoặc “will + have + Ved” (đối với động từ có quy tắc).

1. will have saved

“save” là động từ có quy tắc, khi chia ở dạng thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have saved”.

2. will have finished

“finish” là động từ có quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have finished”.

3. will have departed

“depart” là động từ có quy tắc, khi chia ở dạng tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have departed”.

4. will have had

“have” là động từ bất quy tắc, khi chia ở dạng tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have had”.

5. will have spent

“spend” là động từ bất quy tắc, khi chia ở dạng thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have spent”.

6. will not have given/ won’t have given

“give” là động từ bất quy tắc, khi chia ở dạng thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have given”. Đây là câu phủ định, nên người học nhớ thêm “not” sau trợ động từ will, trở thành “will not have given” hoặc “won’t have given”.

7. will have got

get” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ của “get” có thể là “got” hoặc “gotten”. Người nói tiếng Anh ở North America vẫn còn sử dụng “gotten” là dạng quá khứ phân từ của “get”, trong khi những người nói tiếng Anh ở ngoài North America thường sử dụng cách viết ngắn hơn “got”. Cả 2 cách viết này đều được chấp nhận.

Vì vậy, khi chia ở dạng thì tương lai hoàn thành, “get” sẽ trở thành “will have got” hoặc “will have gotten”.

8. will have finished

“finish” là động từ có quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have finished”.

Bài tập 2

Đối với bài tập 2, người học cần sắp xếp các từ theo trật tự đúng để tạo thành câu hoàn chỉnh.

Người học có thể xác định những từ làm thành phần chính trong câu trước (chủ ngữ, động từ, tân ngữ) và sắp xếp theo thứ tự S+ V+ O. Sau đó, người học hoàn chỉnh câu bằng cách bổ sung những thành phần phụ như trạng từ, giới từ, mạo từ…

1. Will you have prepared all materials by the meeting tomorrow?

Bạn sẽ chuẩn bị xong tất cả tài liệu trước cuộc họp vào ngày mai chứ?

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by the meeting tomorrow” (trước buổi họp ngày mai).

Hành động “prepare” được thực hiện và hoàn tất trước mốc thời gian này, vì vậy được chia theo thì tương lai hoàn thành, trở thành “will have prepared”.

Người học lưu ý dấu “?” thể hiện đây là câu nghi vấn, vì vậy cần đảo trợ động từ “will” lên trước chủ ngữ “you”, trở thành “Will you have prepared”.

2. Before the end of this month, she will have taken the IELTS exam.

Trước cuối tháng này, cô ấy sẽ thi xong IELTS.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by the end of this month” (trước cuối tháng này).

Hành động “thi IELTS” xảy ra trước và hoàn thành xong trước mốc thời gian này, vì vậy được chia theo thì tương lai hoàn thành. “take” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành trở thành “will have taken”.

Người học lưu ý cụm “take an exam” nghĩa là “tham dự một kì thi”.

3. By the time Alice arrives at my house, I will already have got dressed.

Trước khi Alice đến nhà tôi, tôi đã sửa soạn quần áo xong.

Câu có mệnh đề trạng từ chỉ thời gian “by the time + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]”, diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác ở tương lai.

Hành động “sửa soạn quần áo” đã hoàn thành trước khi Alice đến, vì vậy được chia theo thì tương lai hoàn thành. “get” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have got”.

Sự việc “Alice đến nhà” xảy ra sau, được chia theo thì hiện tại đơn. Động từ “arrive” theo sau chủ ngữ Alice (ngôi thứ ba số ít) vì vậy trở thành “arrives”.

4. By tomorrow morning, he will have sent his registration form.

Trước sáng mai, anh ấy sẽ gửi xong mẫu đăng ký của mình.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by tomorrow morning” (trước sáng mai), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. “send” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have sent”.

5. How much money will you have saved by the end of this year?

Tính đến cuối năm nay bạn sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by the end of this year” (tính đến cuối năm nay), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành.

“save” là động từ có quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have saved”. Ngoài ra, đây là câu hỏi thông tin với từ để hỏi “How much money”, vì vậy người học nhớ đảo từ để hỏi lên đầu câu và trợ động từ “will” trên trước chủ ngữ “you”, trở thành “How much money will you have saved”.

6. I won’t have finished my report by 11:00pm tonight.

Tôi sẽ không hoàn thành được bài báo cáo trước 11 giờ tối nay.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by 11:00 PM tonight” (trước 11 giờ tối nay).

Hành động “hoàn thành bài báo cáo” xảy ra trước mốc thời gian này, được chia theo thì tương lai hoàn thành, trở thành “will have finished”. Đây là câu phủ định nên “not” được thêm vào sau trợ động từ, trở thành “won’t have finished”.

7. When Richard retires, he will have taught for 40 years.

Khi Richard về hưu, ông ấy đã dạy được 40 năm rồi.

Câu có mệnh đề trạng từ chỉ thời gian ở tương lai “when + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]”, diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác ở tương lai.

Ông Richard đã dạy được 40 năm tính đến thời điểm ông ấy về hưu ở tương lai, vì vậy hành động “dạy” được chia theo thì tương lai hoàn thành. “teach” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have taught”.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian được chia theo thì hiện tại đơn. Động từ “retire” theo sau chủ ngữ “Richard” (ngôi thứ ba số ít), khi chia theo thì hiện tại đơn sẽ trở thành “retires”.

8. By the time you get back, we will have finished the project.

Trước khi bạn quay lại, chúng tôi đã hoàn thành xong dự án rồi.

Câu có mệnh đề trạng từ chỉ thời gian “by the time + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]”, diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác ở tương lai.

Hành động “hoàn thành xong dự án” hoàn tất trước và được chia theo thì tương lai hoàn thành. “finish” là động từ có quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành trở thành “will have finished”.

Hành động “quay trở lại” xảy ra sau nên được chia theo thì hiện tại đơn. Động từ “get” theo sau chủ ngữ “you” nên khi chia theo thì hiện tại đơn vẫn là “get” (ở thể nguyên mẫu).

Bài tập 3

Đối với bài tập 3, người học dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh, đồng thời cần lưu ý chia thì cho động từ.

1. I will have sent my report by 10 o’clock tonight.

Câu diễn tả một hành động đã hoàn tất trước một mốc thời gian ở tương lai (10 giờ tối nay). Vì vậy, hành động “gửi”, được chia theo thì tương lai hoàn thành. “send” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have sent”.

2. By the end of this month, she will have finished her probation.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by the end of this month” (trước cuối tháng này), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. Động từ “finish” trở thành “will have finished”.

3. By the time you get back next week, I will have attended the conference.

Câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở tương lai “by the time + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]”, diễn tả trình tự trước sau của hai hành động. Hành động xảy ra trước được chia theo thì tương lai hoàn thành (will have attended) hành động xảy ra sau được chia theo thì hiện tại đơn (get).

4. Will you have prepared the room before the meeting starts?

Câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian ở tương lai “before + [mệnh đề chia thì hiện tại đơn]”, diễn tả trình tự trước sau của hai hành động.

Hành động “prepare” xảy ra và hoàn thành trước được chia theo thì tương lai hoàn thành, trở thành (will have prepared). Vì đây là câu nghi vấn nên người học cần ghi nhớ đảo trợ động từ “will” lên trước chủ ngữ “you”, trở thành “will you have prepared”.

Sự việc “buổi họp bắt đầu” xảy ra sau, được chia theo thì hiện tại đơn. Động từ “start” theo sau chủ ngữ “the meeting” (ngôi thứ ba số ít), trở thành “starts”.

5. John won’t have finished his homework by tomorrow.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by tomorrow” (trước ngày mai), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. Động từ “finish” trở thành “will have finished”.

Người học lưu ý đây là câu phủ định nên cần thêm “not” sau trợ động từ, trở thành “won’t have finished”.

6. By the next anniversary, my parents will have been together for 40 years.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by the next anniversary” (tính đến ngày kỉ niệm tiếp theo), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. Động từ “be” trở thành “will have been”.

7. I will have typed 30 pages before 5 o’clock this afternoon.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by 5 o’clock this afternoon” (trước 5 giờ chiều nay), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. Động từ “type” trở thành “will have typed”.

8. My mother won’t have come home by 10 o’clock this evening.

Câu có cụm từ chỉ thời gian ở tương lai “by 10 o’clock this evening” (trước 10 giờ tối nay), diễn tả một hành động xảy ra và hoàn thành trước một mốc thời gian cụ thể ở tương lai. Vì vậy, động từ trong câu sẽ được chia theo thì tương lai hoàn thành. Động từ “come” là động từ bất quy tắc, khi chia theo thì tương lai hoàn thành sẽ trở thành “will have come”.

Người học lưu ý đây là câu phủ định, vì vậy cần thêm “not” sau trợ động từ “will”, trở thành “won’t have come”.


Trên đây là bài học về thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) trong tiếng Anh - Cách sử dụng, công thức và bài tập có giải thích đáp án chi tiết.Người đọc có thể để lại bình luận phía dưới bài viết nếu có câu hỏi để được giải đáp.

Võ Thị Hoài Minh

Tìm hiểu thêm về thì tương lại tại bài viết:Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề