Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) - Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Bài viết dưới đây sẽ trình bày tường tận tất cả các kiến thức về thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) và sau đó là bài tập về thì tương lai tiếp diễn có đáp án để giúp bạn đọc có thể luyện tập
Published on
thi-tuong-lai-hoan-thanh-tiep-dien-future-perfect-continuous-cong-thuc-cach-dung-dau-hieu-va-bai-tap

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là gì

Trước khi giới thiệu lý thuyết về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous). Hãy cùng xem qua ví dụ sau đây: 

Joe is now in year 3 at university. She has studied Japanese since her first year because she always wants to study abroad in Japan for her Master’s degree. By the time she graduates from university next year, she will have been studying this language for more than 4 years. Joe believes that she will have reached this goal when she turns 30.

Joe hiện tại đang ở năm thứ ba đại học. Cô ấy đã học tiếng Nhật kể từ khi ở năm nhất bởi vì cô ấy luôn muốn đi du học ở Nhật để lấy bằng thạc sĩ. Tính đến thời điểm cô ấy sẽ tốt nghiệp đại học vào năm sau, cô ấy đã học ngôn ngữ này hơn 4 năm. Joe tin rằng cô ấy sẽ đạt được mục tiêu này trước khi cô ấy bước sang tuổi 30.

Trong ví dụ trên, hành động “đạt được mục tiêu này” đã hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai “khi cô ấy bước sang tuổi 30” nên được chia theo thì tương lai hoàn thành:

  • She will have reached this goal when she turns 30. (Cô ấy sẽ đạt được mục tiêu này trước khi cô ấy bước sang tuổi 30.)

Cũng trong ví dụ này, hành động học tập đã xảy ra trong quá khứ, xảy ra liên tục xuyến suốt và có ý nghĩa, kết quả có thể thấy được ở tương lai được chia theo thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • By the time she graduates from university next year, she will have been studying this language for more than 4 years. (Tính đến thời điểm cô ấy sẽ tốt nghiệp đại học vào năm sau, cô ấy đã học ngôn ngữ này hơn 4 năm)

Đây là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous), được sử dụng để diễn tả các hành động kéo dài liên tục đến một thời điểm ở tương lai. Thời điểm hành động bắt đầu xảy ra không quan trọng. Hành động có thể có điểm bắt đầu ở cả quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Trong tiếng Việt, khái niệm một hành động xảy ra trước và kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai của thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn có thể nói là không tồn tại. Thay vào đó, tiếng Việt sử dụng các Trạng từ (Tính đến lúc, cho đến khi) để diễn tả các hành động xảy ra trước một thời điểm ở tương lai. Bên cạnh đó, tiếng Việt cũng sử dụng các Trạng từ (suốt, liên tục) để nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài đặc trưng ở các thì tiếp diễn, cũng như phụ từ (sẽ) để diễn tả các hành động, sự việc trong tương lai.

Ví dụ:

  • Mẹ tôi sẽ nấu ăn suốt một tiếng cho đến lúc bố tôi về. (My mom will have been cooking for an hour until my dad gets home.)

  • John sẽ học tiếng Anh được 12 năm cho đến khi anh ấy tốt nghiệp phổ thông. (John will have been studying English for 12 years by the time he graduates from high school).

🡪 Vì có sự khác biệt giữa hai ngôn ngữ như trên, khi sử dụng tiếng Anh, người học cần ghi nhớ chia động từ ở dạng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn khi muốn diễn tả một hành động sẽ xảy ra, và kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai. Hành động này có thể vừa chấm dứt hoặc vẫn tiếp tục tại thời điểm kể trên trong tương lai

Cách chia động từ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không có sự khác biệt trong cách chia động từ đối với danh từ số ít hay số nhiều với ngôi thứ khác nhau. Ngoài ra, động từ to-be không được sử dụng làm động từ chính trong thì này. Chủ ngữ: I, You, We, They, He, She, It,...

Động từ thường

S + will have been + V-ing

Ví dụ: When the football live match begins, we will have been studying for 2 hours. (Khi trận bóng đá được phát sóng trực tiếp bắt đầu, chúng ta sẽ học được hai tiếng.)

Động từ to-be

Không được sử dụng cho thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Khẳng định

S + will have been + V-ing (Viết tắt: S’’ll have been + V-ing)

Ví dụ: He will have been waiting for 2 hours when we arrive.(Anh ấy sẽ đợi được 2 tiếng khi chúng ta đến)

Phủ định

S+ will + not + have been + V-ing (Viết tắt: S + won’t + have been + V-ing)

Ví dụ: We won’t have been walking for an hour by the time we get home. (Chúng ta sẽ không đi bộ được một tiếng cho tới lúc về đến nhà.)

Nghi vấn

Câu hỏi Yes/No

Will + S + have been + V-ing?

Ví dụ: Will he have been working there for 10 years when he moves to America next year? (Có phải anh ấy sẽ làm việc được 10 năm tính tới lúc anh ta đi Mỹ vào năm sau không?)

Câu hỏi thông tin

Từ hỏi + will + S + have been + V-ing?

Ví dụ: How many years will you have been working by the time you retire? (Bạn sẽ làm việc được bao nhiêu năm cho tới lúc bạn nghỉ hưu?)

Xem thêm:

  1. Thì tương lai đơn

  2. Thì tương lai hoàn thành

  3. Thì tương lai tiếp diễn

Phân biệt giữa thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Điểm giống nhau: Thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn đều diễn tả một sự việc hoặc hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai

Điểm khác nhau: Điểm khác nhau then chốt giữa hai thì này nằm ở ấn tượng tạo ra cho người nghe/đọc. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào tính liên tục, không bị ngắt quãng của hành động đến một thời điểm trong tương lai, trong khi thì tương lai hoàn thành nhấn mạnh vào sự hoàn tất của hành động ở mốc thời điểm trong tương lai. Vì vậy, thì tương lai hoàn thành không tạo được ấn tượng cho người nghe/đọc rằng hành động vẫn có khả năng tiếp tục diễn ra tại thời điểm nhắc đến ở tương lai như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Xét 2 ví dụ sau: 

  1. John will have been studying English for 3 years by 2025. 

  2. John will have studied English for 3 years by 2025.

(John sẽ học tiếng Anh được 3 năm tính đến năm 2025)

Cả hai câu đều thể hiện hành động học tiếng Anh diễn ra trước mốc thời điểm năm 2025. Tuy nhiên, câu sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn tạo cho người nghe/đọc ấn tượng rằng hành động học diễn ra liên tục, không bị ngắt quãng (VD: học tiếng Anh, nhưng chuyển sang học một ngôn ngữ khác trước khi quay trở lại học tiếng Anh) cho đến thời điểm năm 2025, trong khi thì tương lai hoàn thành không tạo được ấn tượng này. Bên cạnh đó, việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng thể hiện hành động họcvẫn có thể tiếp tục diễn ra sau mốc thời điểm 2025. Ngược lại, việc sử dụng thì tương lai hoàn thành có thể tạo ấn tượng rằng hành động học đã hoàn tất, không còn tiếp tục diễn ra sau mốc thời điểm 2025.

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả hành động diễn ra không ngắt quãng, kéo dài liên tục đến một thời điểm mà một hành động, sự việc khác xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I will have been playing games for 2 hours by the time you finish your homework.

Tôi sẽ chơi game được hai tiếng cho tới lúc bạn hoàn thành bài tập về nhà của mình.

Trong ví dụ này, hành động “chơi game” diễn ra trước sự việc “hoàn thành bài tập về nhà”. Ngoài ra, việc chơi game cũng diễn ra liên tục, không bị ngắt quãng cho đến lúc sự việc “hoàn thành bài tập về nhà” xảy ra, và có thể vẫn sẽ tiếp tục diễn ra sau sự việc này.

Diễn tả hành động diễn ra không ngắt quãng, kéo dài liên tục đến một thời điểm cụ thể ở tương lai.

Ví dụ: By 2023, our company will have been producing more than a billion computers and smartphones.

Tính đến năm 2023, công ty chúng ta sẽ sản xuất được hơn một tỷ máy tính và điện thoại thông minh.

Trong ví dụ này, 2023 là một mốc thời gian ở tương lai, vì hành động “sản xuất” xảy ra trước, và kéo dài liên tục đến mốc thời gian này, nên thì tương lai hoàn thành tiếp diễn được sử dụng.

Lưu ý:

Cũng như các thì tương lai khác, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không được sử dụng trong các mệnh đề trạng từ chỉ thời gian (mệnh đề bắt đầu bằng một trạng từ diễn đạt thời gian như when, until, by the time). Thay vào đó, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn sẽ được sử dụng.

  • Sai: You can’t graduate from university until you will have been studying a second language for 2 years.

  • Đúng: You can’t graduate from university until you have been studying a second language for 2 years.

Không thể áp dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cho một số động từ bao gồm:

a. Động từ chỉ trạng thái: to-be; mean (mang ý nghĩa); cost (tốn -dùng cho giá cả)

b. Động từ mang nghĩa sở hữu: have/get (có/lấy được); belong (thuộc về)

c. Động từ chỉ cảm giác/cảm xúc: feel/sense (cảm thấy/cảm nhận); love/like/hate (yêu/thích/ghét)

d. Động từ chỉ nhận thức : know (biết); understand (hiểu)

e. Động từ diễn tả hành động ngắn, chỉ xảy ra vào một thời điểm và không thể kéo dài: start/begin (bắt đầu); stop (ngừng lại)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Các cụm trạng từ “by…”

a. By then/By this time: đến lúc đó

Ví dụ: John will graduate from medical university next year. By then, he will have been studying medicine for 6 years.

John sẽ tốt nghiệp trường y vào năm sau. Đến lúc đó, anh ấy sẽ học y được 6 năm.

b. By + [mốc thời gian ở tương lai]: tính đến…

Ví dụ: People will have been using the Internet for 25 years by 2025.

Người ta sẽ sử dụng Internet được 25 năm tính đến 2025.

c. By the time + [mệnh đề chia ở hiện tại]

I will have been doing homework for more than 2 hours by the time my mother finishes cooking dinner.

Tôi sẽ làm bài tập về nhà được hơn 2 tiếng tính tới lúc mẹ tôi nấu xong bữa tối.

Until (cho đến khi…)

Ví dụ: They will have been arguing for hours until someone stops them.

Họ sẽ cãi nhau liên tục nhiều tiếng cho đến khi ai đó ngăn họ lại.

When (Khi…)

Ví dụ: When you read this letter, I will have been traveling in the US.

Khi bạn đọc được lá thư này, tôi sẽ đang đi du lịch ở Mỹ.

Before (Trước khi…)

Ví dụ: The students will have been cleaning up the classroom for 30 minutes before they are allowed to get home.

Những học sinh sẽ dọn dẹp lớp học trong 30 phút trước khi họ được cho phép về nhà.

Xem thêm:

Bài tập tương lai hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1: Dựa vào dấu hiệu của những câu đã cho sẵn, hoàn thành những loại câu còn trống với từ phù hợp. 


Khẳng định

Phủ định 

Câu hỏi Yes - No

I

I will have been doing homework for 2 hours when my mother gets home.

1)

2) 

you

You will have been waiting for 8 weeks until your next vaccine shot.

3)

4)

he

5)

He won’t have been smoking for 40 years by the time he gets lung cancer

6)

she

7)

8)

Will she have been teaching for 6 years by the time she turns 30?

it

The phone will have been ringing for 5 minutes before someone picks it up

9)

10) 

we

11)

12)

Will we have been walking for an hour before getting to the bus stop?

you

13)

You won’t have been studying this subject for 2 years by the time you graduate

14)

they

15)

16)

Will Jane and her brother have been fighting for 30 minutes until their mother settles them down?

I

I will have been reading this book for 2 weeks before I have to return it.

17)

18)

she

Sarah will have been watching TV for 2 hours when her friends arrive.

19)

20)

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng dựa trên ngữ cảnh được cho trước.

1. John ___________ for only 30 minutes by the time the sports club closes.

A.have worked out

B. will work out

C. will have been working out

D. works out

2. We __________ for 8 months until our next holiday.

A. will have been working

B. will work

C. will be working

D. are going to work

3. My friends ___________ this math exercise for an hour by the end of this class.

A. will discuss

B. will have been discussing

C. discuss

D. will be discussing

4. John _________ in this position for more than 30 years by the time he retires.

A. will have worked

B. will have been working

C. Both A&B are correct

D. will work

5. The dogs ________ for 5 minutes by the time he opens the door.

A. will bark

B. will have been barking

C. will be barking

D. bark

6. The boss _______ at his office for a week by tomorrow.

A. won’t be

B. hasn’t been

C. won’t have been being

D. won’t have been

7. By the time you read this letter, we ________ for the US.

A. will leave

B. will be leaving

C. will have been leaving

D. will have left

8. Oil price _______ more than 20.000VND a litre by next month.

A. will have cost

B. will have been costing

C. will cost

D. will be costing

Bài tập 3: Tạo câu với những từ cho sẵn

1. Michael / sleep / 3 hours / by 6 AM tomorrow.

2. When / I / retire / job / I / save / enough / travel / around the world.

3. John / run / around / schoolyard / 10 times / when / class / finish.

4. The students / wait / half / hour / before / bus / arrives.

5. I / finish / watch / film series / by tomorrow

6. The boss / make sure / employees / meet / deadline / by / end / week.

7. The customer / complain / about / problem / for / an hour / straight / by the time / she / able / talk / manager.

8. We / climb / nonstop / 3 hours / by the time / we / reach / top / mountain.

Bài tập 4: Dịch các câu sau sang tiếng Anh

1. Cho đến lúc những món ăn được phục vụ, có lẽ chúng ta sẽ đợi được hơn nửa tiếng rồi.

2. Các bạn học sinh sẽ học online được 6 tháng cho đến khi hết giãn cách xã hội (the social lockdown).

3. Bạn sẽ bơi liên tục được bao lâu cho tới lúc bạn đói bụng?

4. Tính đến năm sau, dịch COVID-19 đã diễn ra được hơn 2 năm rồi.

5. Tính đến tháng sau, chúng ta đã không thể trả được tiền thuê nhà được 3 tháng rồi.

6. Chúng ta sẽ hẹn hò với nhau được 3 tháng tính đến cuối năm nay.

7. Họ sẽ làm việc ở nhà được 4 tháng cho đến lúc có chính sách mới từ chính phủ.

8. Anh ấy sẽ xem hết các bộ phim trên Netflix cho tới khi hết dịch.

Đáp án và giải thích

Bài tập 1: Để làm được bài tập 1, người đọc có thể xem lại phần công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở trong bài.

(1) I won’t have been doing homework for 2 hours when my mother gets home.

Động từ “do” chia thành “will have been doing”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(2) Will I have been doing homework for 2 hours when my mother gets home?

Động từ “do” chia thành “will have been doing”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “I”

(3) You won’t have been waiting for 8 weeks until your next vaccine shot.

Động từ “wait” chia thành “will have been waiting”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(4) Will you have been waiting for 8 weeks until your next vaccine shot?

Động từ “wait” chia theo thành “will have been doing”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “You”

(5) He will have been smoking for 40 years by the time he gets lung cancer.

Động từ “smoke” chia theo thành “will have been smoking”.

(6) Will he have been smoking for 40 years by the time he gets lung cancer?

Động từ “smoke” chia theo thành “will have been smoking”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “He”

(7) She will have been teaching for 6 years by the time she turns 30.

Động từ “teach” chia theo thành “will have been teaching”.

(8) She won’t have been teaching for 6 years by the time she turns 30.

Động từ “teach” chia theo thành “will have been teaching”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(9) The phone won’t have been ringing for 5 minutes before someone picks it up.

Động từ “ring” chia theo thành “will have been ringing”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(10) Will the phone have been ringing for 5 minutes before someone picks it up?

Động từ “ring” chia theo thành “will have been ringing”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “It”

(11) We will have been walking for an hour before getting to the bus stop.

Động từ “walk” chia theo thành “will have been walking”.

(12) We won’t have been walking for an hour before getting to the bus stop.

Động từ “walk” chia theo thành “will have been walking”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(13) You will have been studying this subject for 2 years by the time you graduate.

Động từ “study” chia theo thành “will have been studying”.

(14) Will you have been studying this subject for 2 years by the time you graduate?

Động từ “study” chia thành “will have been studying”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “You”

(15) Jane and her brother will have been fighting for 30 minutes until their mother settles them down.

Động từ “fight” chia theo thành “will have been fighting”.

(16) Jane and her brother won’t have been fighting for 30 minutes until their mother settles them down.

Động từ “fight” chia theo thành “will have been fighting”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(17) I won’t have been reading this book for 2 weeks before I have to return it.

Động từ “read” chia thành “will have been reading”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(18) Will I have been reading this book for 2 weeks before I have to return it?

Động từ “read” chia thành “will have been reading”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “I”

(19) Sarah won’t have been watching TV for 2 hours when her friends arrive.

Động từ “watch” chia theo thành “will have been watching”. Ở dạng phủ định, “will” đổi thành “will not”, viết tắt thành “won’t”

(20) Will Sarah have been watching TV for 2 hours when her friends arrive?

Động từ “watch” chia thành “will have been doing”. Ở câu nghi vấn, trợ động từ “will” đảo vị trí lên trước chủ ngữ “Sarah”

Bài tập 2

1. C

“By the time…” (cho đến lúc…) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, người học cần chọn đáp án có động từ được chia ở một trong hai thì này.

2. A

“Until” là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, người học cần chọn đáp án có động từ được chia ở một trong hai thì này.

3. B

“By the end of this class” (cho đến cuối giờ học này) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, người học cần chọn đáp án có động từ được chia ở một trong hai thì này.

4. C

“By the time…” (cho đến lúc…) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, người học cần chọn đáp án có động từ được chia ở một trong hai thì này.

5. B

“By the time…” (cho đến lúc…) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Vì vậy, người học cần chọn đáp án có động từ được chia ở một trong hai thì này.

6. D

“By tomorrow” (Cho đến ngày mai) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể áp dụng cho các động từ chỉ trạng thái như “to-be”, vì vậy người học cần chọn đáp án sử dụng thì tương lai hoàn thành.

7. D

“By the time…” (cho đến lúc…) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể áp dụng cho các động từ diễn tả hành động ngắn, chỉ xảy ra vào một thời điểm và không thể kéo dài (leave – rời khỏi), vì vậy người học cần chọn đáp án sử dụng thì tương lai hoàn thành.

8. A

“By next month” (Cho đến tháng sau) là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể áp dụng cho các động từ chỉ trạng thái (cost – mất, tốn), vì vậy người học cần chọn đáp án sử dụng thì tương lai hoàn thành.

Bài tập 3

1. Michael will have been sleeping for 3 hours by 6 AM tomorrow.

Hoặc:

Michael will have slept for 3 hours by 6 AM tomorrow.

“By 6AM tomorrow” (Tính đến 6 giờ sáng ngày mai) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “Sleep” (ngủ) diễn ra trước mốc thời gian này. Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “sleep” đến thời điểm “6 giờ sáng ngày mai”.

2. When I retire from this job, I will have been saving enough to travel around the world.

Hoặc:

When I retire from this job, I will have saved enough to travel around the world.

“When I retire from this job” (Khi tôi nghỉ hưu) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “save” (để dành tiền) diễn ra trước mốc thời gian này. Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “save” đến thời điểm nghỉ hưu.

3. John will have been running around the schoolyard ten times when the class finishes.

Hoặc:

John will have run around the schoolyard ten times when the class finishes.

“When the class finishes” (Khi lớp học kết thúc) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “run” (chạy) diễn ra trước mốc thời gian này. Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “run” đến thời điểm lớp học kết thúc.

4. The students will have been waiting for half an hour before the bus arrives.

Hoặc:

The students will have waited for half an hour before the bus arrives.

“The bus arrives” (Xe buýt đến) là một sự việc trong tương lai. Hành động “wait” (chờ) diễn ra trước sự việc này, thể hiện qua trạng từ “before” (trước khi). Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “wait” đến thời điểm xe buýt đến.

5. I will have finished watching this film series by tomorrow.

“By tomorrow” (Tính đến mai) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “finish” (hoàn tất) xảy ra trước mốc thời điểm này. Đây là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không được áp dụng cho các động từ diễn tả hành động ngắn, chỉ xảy ra vào một thời điểm và không thể kéo dài như “finish”. Vì vậy, người học cần sử dụng thì tương lai hoàn thành.

6. The boss makes sure that his employees will have met the deadline by the end of this week.

“By the end of this week” (Trước cuối tuần này) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “meet the deadline” (đáp ứng thời hạn) xảy ra trước mốc thời điểm này. Đây là dấu hiệu của cả thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tuy nhiên, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không được áp dụng cho các động từ diễn tả hành động ngắn, chỉ xảy ra vào một thời điểm và không thể kéo dài như “meet the deadline”. Vì vậy, người học cần sử dụng thì tương lai hoàn thành.

7. The customer will have been complaining about the problem for an hour straight by the time she is able to talk to the manager.

Hoặc:

The customer will have complained about the problem for an hour straight by the time she is able to talk to the manager.

“By the time she is able to talk to the manager” (Cho đến lúc cô ấy có thể nói chuyện với người quản lý) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “Complain” (than phiền) diễn ra trước mốc thời gian này. Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “complain” đến thời điểm “cô ấy có thể nói chuyện với quản lý”.

8. We will have been climbing nonstop for 3 hours by the time we reach the top of the mountain.

Hoặc

We will have climbed nonstop for 3 hours by the time we reach the top of the mountain.

“By the time we reach the top of the mountain” (Cho đến lúc chúng ta lên đến được đỉnh núi) là một mốc thời điểm trong tương lai. Hành động “Climb” (leo) diễn ra trước mốc thời gian này. Vì vậy, người học có thể chia động từ này theo cả hai thì tương lai hoàn thành và Tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “climb” đến thời điểm “lên đến đỉnh núi”.

Bài tập 4:

1. By the time the dishes are served, perhaps we will have been waiting for more than half an hour.

Hoặc: By the time the dishes are served, perhaps we will have waited for more than half an hour

Người nói/viết muốn diễn đạt hành động “đợi món” diễn ra trước một sự việc trong tương lai (món ăn được phục vụ). Vì vậy, động từ “đợi” (wait) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “đợi” đến thời điểm “món ăn được phục vụ”.

2. Students will have been studying online for 6 months until the social lockdown is over.

Hoặc: Students will have studied online for 6 months until the social lockdown is over.

Người nói/viết muốn diễn đạt hành động “học” diễn ra trước một sự việc trong tương lai (hết giãn cách xã hội). Vì vậy, động từ “học” (study) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “học” đến thời điểm “hết giãn cách xã hội”.

3. How long will you have been swimming until you get hungry?

Hoặc: How long will you have swum until you get hungry?

Người hỏi muốn diễn đạt hành động “bơi” diễn ra trước một sự việc trong tương lai (bạn cảm thấy đói bụng). Vì vậy, động từ “bơi” (swim) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “bơi” đến thời điểm “bạn cảm thấy đói bụng”.

4. By next year, the COVID-19 pandemic will have been taking place for 2 years.

Hoặc: By next year, the COVID-19 pandemic will have taken place for 2 years

Người nói/viết muốn diễn đạt sự việc “dịch COVID-19 diễn ra” diễn ra trước một thời điểm trong tương lai (năm sau). Vì vậy, động từ “diễn ra” (take place) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “diễn ra” đến thời điểm “năm sau”, ngoài ra cũng có thể thể hiện hành động này vẫn tiếp tục diễn ra sau mốc thời điểm “năm sau”.

5. By next month, we will have been unable to pay the house rent for 3 months.

Người nói/viết muốn diễn đạt sự việc “không thể trả tiền thuê nhà” diễn ra trước một thời điểm trong tương lai (tháng sau). “Không thể” (unable) là một thông tin bổ trợ, vì vậy câu phải có động từ to-be. Vì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể áp dụng cho động từ to-be, người học cần sử dụng thì tương lai hoàn thành.

6. We will have been dating each other for 3 months by the end of this year.

Hoặc: We will have dated each other for 3 months by the end of this year.

Người nói/viết muốn diễn đạt hành động “hẹn hò” diễn ra trước một thời điểm trong tương lai (cuối năm nay). Vì vậy, động từ “hẹn hò” (date) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “hẹn hò” đến thời điểm “cuối năm nay”, ngoài ra cũng có thể thể hiện hành động này vẫn tiếp tục diễn ra sau mốc thời điểm “cuối năm nay”.

7. They will have been working from home for 4 months until there is a new policy from the government.

Hoặc: They will have worked from home for 4 months until there is a new policy from the government.

Người nói/viết muốn diễn đạt hành động “làm việc” diễn ra trước một sự việc khác trong tương lai (có chính sách mới từ chính phủ). Vì vậy, động từ “làm việc” (work) có thể được chia theo cả hai thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Việc sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ nhấn mạnh vào tính liên tục, kéo dài của hành động “work” đến thời điểm của sự việc “có chính sách mới từ chính phủ”.

8. He will have finished watching all of the movies on Netflix by the time the pandemic is over.

Người nói/viết muốn thể hiện hành động “hoàn tất” xảy ra trước thời điểm của sự việc “hết dịch”. Tuy nhiên, vì thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không thể áp dụng cho động từ diễn tả hành động ngắn, chỉ xảy ra vào một thời điểm và không thể kéo dài như “hoàn tất” (finish), người học cần sử dụng thì tương lai hoàn thành.

Trên đây là bài học về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) trong tiếng Anh - Cách sử dụng, công thức và bài tập có giải thích đáp án chi tiết. Người đọc có thể để lại bình luận phía dưới bài viết nếu có câu hỏi để được giải đáp.

Khải Đức

Đánh giá:

(2 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề