Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Bài viết cung cấp tất cả các kiến thức cơ bản về thì thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense). Cuối bài sẽ có bài tập thì hiện tại tiếp diễn và đáp án giải thích chi tiết để người học có thể luyện tập
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

thi-hien-tai-tiep-dien-present-continuous-tense-cong-thuc-cach-dung-dau-hieu-va-bai-tap

Thì hiện tại tiếp diễn là gì

Trước khi giới iệu lý thuyết về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense). Hãy cùng xem qua ví dụ sau đây: 

  1. Sarah is in her car. She is on her way to work. She is driving to work.

  2. Sarah đang trong xe. Cô ấy đang trên đường tới chỗ làm. Cô ấy đang lái xe đi làm.

Thì hiện tại tiếp diễn đã được sử dụng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn còn có thể được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra trong hiện tại nói chung, không nhất thiết ngay tại thời điểm nói. 

Ví dụ: He’s trying to get a scholarship to study abroad. (Anh ấy đang cố gắng lấy học bổng để đi du học.)

Nếu như tiếng Việt sử dụng phó từ “đang” kết hợp với động từ để thể hiện tính tiếp diễn của hành động, các thì tiếp diễn trong tiếng Anh thường sử dụng “to be + V-ing”, trong đó V-ing là động từ thêm đuôi “-ing”. Người học cần lưu ý sự biến đổi này của động từ khi sử dụng các thì tiếp diễn trong tiếng Anh, bao gồm thì hiện tại tiếp diễn.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Câu

Công thức

Ví dụ

Câu khẳng định

S + am/ is/ are + V-ing

I am learning English now. (Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.)

Câu phủ định

S + am/ is/ are not +V-ing*

I am not learning English now. (Bây giờ tôi đang không học tiếng Anh.)

Câu nghi vấn/ Câu hỏi Yes/No

Am/ Is/ Are + S + V-ing?

Are you learning English now? (Bây giờ bạn có đang học tiếng Anh không?)

Câu nghi vấn/ Câu hỏi thông tin

Từ hỏi + am/ is/ are + S + V-ing?

What are you learning now? (Bây giờ bạn đang học gì thế?)

* Lưu ý:

  1. is not = isn’t 

  2. are not = aren’t

Động từ “to be” (am/ is/ are) trong thì hiện tại tiếp diễn cần được chia theo chủ ngữ

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ hai

Ngôi thứ ba

Ngôi thứ ba

Số ít: I

Số nhiều: We

Số ít và số nhiều: You

Số ít: Đại từ: he, she, it/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được

Số nhiều: Đại từ: they/ Danh từ đếm được số nhiều

Động từ to-be: am

Động từ to-be: are

Động từ to-be: are

Động từ to-be: is

Động từ to-be: are

Trong hầu hết các trường hợp, động từ “V-ing” có thể được cấu tạo bằng cách thêm đuôi “-ing” vào ngay sau động từ nguyên mẫu. Tuy nhiên, cần lưu ý:

Với động từ tận cùng là một chữ “e”, cần bỏ “e” trước khi thêm đuôi “-ing”.

Ví dụ:

  1. write - writing

  2. come - coming

Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm, cần gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  1. stop - stopping                     

  2. get - getting              

  3. swim - swimming

  4. run - running 

  5. cut - cutting

  6. jog - jogging

Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối không áp dụng với các động từ tận cùng là một phụ âm, liền trước trước có nhiều hơn một nguyên âm.

Ví dụ:

  1. meet - meeting

  2. eat - eating

Quy tắc gấp đôi phụ âm cuối không áp dụng với các động từ đuôi “h”, “w”, “x”.

Ví dụ:

  1. snowing

  2. fixing

Với động từ có hai âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, tận cùng là một phụ âm, liền trước là một nguyên âm, cần gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  1. begin - beginning               

  2. prefer - preferring   

Lưu ý: Trong tiếng Anh - Anh, quy tắc gấp đôi phụ âm cuối được áp dụng với cả những động từ đuôi “l” có hai âm tiết nhưng trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ: travel - travelling

Với động từ tận cùng là “ie”, cần đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “-ing”. 

Ví dụ:

  1. lie – lying                  

  2. die – dying

Với động từ tận cùng là “c”, cần thêm “k” ở cuối trước khi thêm “-ing”.

Ví dụ:

  1. panic - panicking

  2. mimic - mimicking

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói

Ví dụ:

  1. Don’t go out now. It is raining. (Đừng ra ngoài bây giờ. Trời đang mưa.)

  2. Look! Your brother is coming. (Nhìn kìa! Anh trai cậu đang đến.)

Diễn tả hành động đang diễn ra gần thời điểm hiện tại, nhưng không nhất thiết phải ngay tại thời điểm nói

Với cách dùng này, thì hiện tại tiếp diễn có thể diễn tả hành động một người đang làm dở dang, chưa hoàn thành ở hiện tại.

Lưu ý: 

Ví dụ:

1. I am reading “Dreamy Eyes” by Nguyen Nhat Anh. I’ll give it to you when I finish reading it.

Tôi đang đọc một cuốn “Mắt biếc” của Nguyen Nhat Anh. Tôi sẽ đưa nó cho bạn khi tôi đọc xong.

(Ở ví dụ trên, người nói không nhất thiết đang đọc cuốn sách ngay tại thời điểm nói. Người nói đang đọc dở cuốn sách này, chưa hoàn thành ở hiện tại.)

2. I want to study abroad in China, so I am learning to speak Chinese.

Tôi muốn du học ở Trung Quốc, vì vậy tôi đang học nói tiếng Trung.

Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là một dự định hay kế hoạch đã được sắp xếp từ trước

Ví dụ: 

1. I have called the clinic to make an appointment. I am meeting my doctor tomorrow morning.

Tôi vừa gọi cho phòng khám đặt lịch hẹn. Tôi sẽ gặp bác sĩ của tôi sáng mai.

2. I have found a new job. I am moving to Ho Chi Minh City next month.

Tôi đã tìm được một công việc mới. Tôi sẽ chuyển đến Thành phố Hồ Chí Minh tháng sau.

Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại nhưng chỉ mang tính chất tạm thời, khác với quy luật hay thói quen thông thường

Ví dụ: 

1. She often drives to work but last week, her car broke down. She is going to work by bus this week.

Cô ấy thường lái xe đi làm nhưng tuần trước xe cô ấy đã hỏng. Cô ấy đang đi xe buýt đi làm tuần này.

2. I usually have cereal for breakfast, but today, I’m having some rice.

Tôi thường ăn ngũ cốc buổi sáng nhưng hôm nay tôi ăn cơm.

Diễn tả những chuyển biến, thay đổi ở hiện tại, thường đi kèm với các động từ “get”, “change”, “become”, “grow”, “increase”, “improve”, “rise”, “fall”,...

Ví dụ: 

1. You should go home now. It is getting dark.

Bạn nên về nhà bây giờ. Trời đang tối dần.

2. I spend a lot of time learning English. My English is improving.

Tôi dành rất nhiều thời gian học tiếng Anh. Tiếng Anh của tôi đang tiến bộ.

Dùng với các trạng từ “always”, “continually”, “constantly” để diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại gây bực mình hay khó chịu cho người nói

Ví dụ: 

1. My neighbor is annoying. He is always complaining about everything.

Hàng xóm của tôi thật khó chịu. Anh ấy luôn phàn nàn về mọi thứ.

2. I can’t stand her anymore. She is always asking for money.

Tôi không thể chịu nổi cô ấy nữa. Cô ấy lúc nào cũng đòi tiền.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trạng ngữ chỉ thời gian trong hiện tại

  • (Right) now: (Ngay) bây giờ

Ví dụ: I’m having dinner with my family (right) now.

Tôi đang đang ăn bữa tối cùng gia đình bây giờ.

  • At the moment: Lúc này

Ví dụ: I’m having dinner with my family at the moment.

Tôi đang đang ăn bữa tối cùng gia đình lúc này.

  • At present: Hiện tại

Ví dụ: At present, I’m having dinner with my family.

Hiện tại, tôi đang đang ăn bữa tối cùng gia đình.

  • At + giờ cụ thể: Lúc … giờ

Ví dụ: At 6 p.m, I’m having dinner with my family.

Lúc 6 giờ chiều, tôi đang đang ăn bữa tối cùng gia đình.

Trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai

Trạng ngữ chỉ thời gian trong Tương lai có thể là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn khi thì này được dùng để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là một dự định hay kế hoạch đã được sắp xếp từ trước.

  • Tomorrow: ngày mai

Ví dụ: They are getting married tomorrow.

Họ sẽ kết hôn ngày mai.

  • This week/ month/ next year: Tuần này/ tháng này/ năm này

Ví dụ: They are getting married this month.

Họ sẽ kết hôn tháng này.

  • Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ: They are getting married next week.

Họ sẽ kết hôn tuần này.

Câu mệnh lệnh

  • Look! (Nhìn kìa)

Ví dụ: Look! The children are dancing.

Nhìn kìa! Các bạn nhỏ đang nhảy múa.

  • Listen! (Nghe kìa)

Ví dụ: Listen! Someone is playing the piano.

Nghe kìa! Ai đó đang chơi dương cầm .

  • Keep silent! (Im lặng nào!)

Ví dụ: Keep silent! I’m trying to concentrate.

Im lặng nào! Tôi đang cố gắng tập trung.

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn

Bài 1. Hoàn thành những câu sau với dạng đúng của động từ trong ngoặc:

  1. I (do) ____ some English exercise right now.

  2. They (work) _____ for an international company at the moment.

  3. My parents (go) _____ to Da Lat next summer.

  4. You always (forget) _____ to turn off the light.

  5. What time you (meet) _____ your brother tomorrow?

  6. Look! Your friend (wave) _____ at you.

  7. I often have dinner at home, but today I (eat) _____ out.

  8. The sea levels (rise) _____ fast.

Bài 2. Dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh:

1. I/ look/ for/ gift/ give/ mom/ birthday.

_____________________________________.

2. Today/ Sunday./ We/ not/ work.

_______________________________.

3. My sister/ usually/ read/ books/ before/ bed/ but/ today/ she/ watch/ film.

________________________________________________________________.

4. I/ constantly/ make/ silly/ mistakes.

_____________________________________.

5. Children/ in/ garden. What/ they/ do?

_____________________________________________.

6. Not/ go/ out/ tonight. It/ snow/ outside. 

_____________________________________________.

7. You/ have/ meeting/ your/ team/ tomorrow morning?

________________________________________________________.

8. Population/ our/ country/ increase/ very/ quickly.

___________________________________________________.

Bài 3. Dịch các câu sau sang tiếng Anh.

1. Bố tôi đang làm vườn lúc này.

_______________________________.

2. Bạn tôi sẽ du học mùa hè tới

________________________________.

3. Nhìn kìa! Em bé đang mỉm cười.

________________________________.

4. Tôi cứ luôn làm mất chìa khóa!

_________________________________.

5. Bạn có đang xem ti vi không? Tôi tắt nó đi được không?

______________________________________________________

6. Tôi đến Hà Nội tối qua. Tôi đang ở cùng bạn.

_________________________________________________

7. Em tôi là sinh viên, nhưng mùa hè này, cậu ấy đang làm việc ở một quán cà phê.

___________________________________________________________________

8. Nhiều người đang bắt đầu sử dụng Tik Tok. Nó đang trở nên phổ biến.

__________________________________________________________________

Đáp án và giải thích

Bài 1

Người học hoàn thành câu với thì hiện tại tiếp diễn theo cấu trúc đã học: am/ is/ are + V-ing.

1. am doing

Trạng ngữ “right now” là trạng ngữ chỉ thời gian, diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất “I” là “am”.

2. are working

Trạng ngữ “at the moment” là là trạng ngữ chỉ thời gian, diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói, là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “they” là “are”.

3. are going

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng trong câu để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là một dự định hay kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai “next summer”. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “my parents” là “are”.

4. are always forgetting

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu với trạng từ “always” để diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại gây bực mình hay khó chịu cho người nói. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ hai “you” là “are”.

5. are you meeting

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng trong câu để diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường là một dự định hay kế hoạch đã được sắp xếp từ trước, đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai “next summer”. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ hai số nhiều “you” là “are”. Người học cần lưu ý đảo động từ to-be lên trước chủ ngữ trong cấu trúc câu hỏi.

6. is waving

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng trong câu để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Dấu hiệu nhận biết là câu mệnh lệnh “Look!” (Nhìn kìa!). Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “your friend” là “is”.

7. am eating

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại nhưng chỉ mang tính chất tạm thời. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất “I” là “am”.

8. are rising

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng với động từ “rise” (tăng lên) để diễn tả những chuyển biến, thay đổi ở hiện tại. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “sea levels” là “are”.

Bài 2.

Người học cần dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh và lưu ý các cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn.

1. I am looking for a gift to give my mom on her birthday.

Tôi đang tìm một món quà để tặng mẹ vào ngày sinh nhật bà.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu để diễn tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất số ít “I” là “am”. Ngoài ra, người học cần lưu ý cấu trúc “look for something” (tìm kiếm thứ gì).

2. Today is Sunday. We are not working.

Hôm nay là chủ nhật. Chúng tôi không làm việc.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu để diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại mang tính chất tạm thời, khác với quy luật hay thói quen thông thường. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất số nhiều “we” là “are”.

3. My sister usually reads books before bed, but today she is watching a film.

Em gái tôi thường đọc sách trước khi ngủ, nhưng hôm nay cô ấy đang xem phim.

Thì hiện tại đơn được dùng trong câu thứ nhất để diễn tả thói quen ở hiện tại, kết hợp với trạng từ tần suất “usually”. Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu thứ hai để diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại mang tính chất tạm thời, khác với quy luật hay thói quen thông thường. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “my sister” là “is”.

4. I am constantly making silly mistakes.

Tôi liên tục mắc những sai lầm ngớ ngẩn.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu với các trạng từ “constantly” để diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại gây bực mình hay khó chịu cho người nói. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ nhất “I” là “am”. Người học lưu ý cách diễn đạt “make + (tính từ) + mistakes” (mắc sai lầm).

5. The children are in the garden. What are they doing?

Tụi trẻ đang ở trong vườn. Chúng đang làm gì nhỉ?

Ở câu thứ nhất, người học cần lưu ý mạo từ xác định “the” đi kèm với danh từ “children” làm chủ ngữ và đi kèm với danh từ “garden” ở trạng ngữ chỉ nơi chốn phía sau. Ở câu thứ hai, thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng dưới dạng câu hỏi Wh- với cấu trúc “Từ hỏi + am/ is/ are + S + V-ing?” Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “they” là “are”.

6. Don’t go out tonight. It is snowing outside.

Đừng đi chơi tối nay. Ngoài trời tuyết đang rơi.

Người học chú ý câu thứ nhất là câu mệnh lệnh với cấu trúc “Don’t + Động từ nguyên mẫu” để khuyên, ra lệnh hay đề nghị cho ai đó làm gì. Câu thứ hai động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn với cấu trúc “am/ is/ are + V-ing” để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số nhiều “it” là “is”.

7. Are you having a meeting with your team tomorrow morning?

Bạn có một cuộc họp với nhóm của bạn vào sáng mai phải không?

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng ở dạng câu hỏi Yes/ No để hỏi về một kế hoạch trong tương lai gần đã được sắp xếp từ trước, đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai “tomorrow morning”. Người học lưu ý cấu trúc câu hỏi “Am/ Is/ Are + S + V-ing?”. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ hai “you” là “are”.

8. The population of our country is increasing very quickly.

Dân số nước ta đang tăng rất nhanh.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng với động từ “increase” (tăng lên) để diễn tả những chuyển biến, thay đổi ở hiện tại. Động từ to-be chia theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít “the population of our country” là “is”. Người học chú ý cách diễn đạt “the population of + khu vực (quốc gia hay thành phố” (dân số của khu vực...).

Bài 3.

Người học cần dùng từ gợi ý viết thành câu hoàn chỉnh và lưu ý các cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn.

1. My father is doing some gardening at the moment.

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Chủ ngữ “bố tôi” - “my father”, là ngôi thứ ba số ít nên động từ to-be được sử dụng là “is”. Người học có thể lựa chọn một số trạng ngữ thời gian như “at the moment”, “now” hoặc “right now” để diễn đạt “lúc này” và cụm “do some gardening” để diễn đạt hoạt động “làm vườn”.

2. My friend is studying abroad next summer.

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả dự định, kế hoạch cho tương lai. Chủ ngữ trong câu là “bạn tôi” - “my friend”, là ngôi thứ ba số ít nên động từ to-be được sử dụng là “is. Người học cũng chú ý cách diễn đạt “study abroad” (du học) và trạng ngữ chỉ thời gian trong tương lai “next summer” (mùa hè tới).

3. Look! The baby is smiling.

Câu mệnh lệnh “Nhìn kìa!” - “Look!” để dấu hiệu để người học sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho câu sau. Chủ ngữ “em bé” là “the baby”, ngôi thứ ba số ít nên động từ to-be được sử dụng là “is”. Để diễn đạt hành động “mỉm cười”, người học có thể sử dụng động từ “smile.”

4. I am always losing my keys.

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng trong câu với trạng từ “always” để diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại gây bực mình hay khó chịu cho người nói, trong trường hợp này là việc “luôn làm mất những chiếc chìa khóa”. Chủ ngữ “tôi” - “I” là ngôi thứ nhất số ít nên động từ to-be được sử dụng là “am”. Người học lưu ý vị trí của trạng từ “always” là sau động từ to-be và trước V-ing.

5. Are you watching TV? Can I turn it off?

Câu thứ nhất sử dụng thì hiện tại tiếp diễn ở dạng câu hỏi Yes/ No. Chủ ngữ “bạn” - “you” là ngôi thứ hai nên động từ to-be được sử dụng là “are”. Câu thứ hai dùng trợ động từ “Can” để đặt câu hỏi xin phép với chủ ngữ ngôi thứ nhất “I”. Người học chú ý cả hai câu đều là câu hỏi Yes/ No nên cần đảo động từ to-be và động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ và có dấu hỏi chấm ở cuối câu. Ngoài ra, người học có thể lưu ý cụm từ “turn something off” mang ý nghĩa “tắt đi” (thường được sử dụng với các thiết bị điện”

6. I arrived in Ha Noi last night. I am staying with my friend.

Câu thứ nhất sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Người học cần lưu ý trạng ngữ thời gian trong quá khứ “yesterday” và động từ đuôi “-ed”. Câu thứ hai sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra, tiếp diễn ở hiện tại. Chủ ngữ “tôi” - “I” là ngôi thứ nhất số ít nên động từ to-be được sử dụng là “am”. Người học lưu ý cấu trúc “arrive in/ at + địa điểm” mang ý nghĩa “đến + địa điểm”, trong đó “in” thường được sử dụng với các địa điểm lớn như thành phố, quốc gia, còn “at” thường được sử dụng với những địa điểm nhỏ hơn như tòa nhà, cơ quan, trụ sở,...

7. My brother is a student, but this summer, he is working in a coffee shop.

Câu thứ nhất sử dụng thì hiện tại đơn để giới thiệu công việc cố định của một người, cụ thể ở đây là “my brother”, chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên động từ to-be được sử dụng là “is”. Câu thứ hai sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả sự việc, hành động chỉ mang tính chất tạm thời. Trong trường hợp này, việc em trai trai tôi “làm ở quán cà phê” chỉ là công việc tạm thời trong “mùa hè này” - “this summer”. Người học lưu ý từ nối “but” giữa hai vế câu để thể hiện mối quan hệ đối lập.

8. Many people are starting to use Tik Tok. It is becoming popular.

Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng với động từ “start” ở câu thứ nhất và “become” ở câu thứ hai để diễn tả những thay đổi chuyển biến ở hiện tại. Câu thứ nhất có chủ ngữ là “nhiều người” - “many people”, là ngôi thứ ba số nhiều nên động từ to-be đi kèm là “are”. Câu thứ hai có chủ ngữ là đại từ “it”, thay thế cho “ Tik Tok” ở câu trước, là ngôi thứ ba số ít nên động từ to-be đi kèm là “is”. Người học cũng cần lưu ý sử dụng tính từ “popular” để diễn đạt đặc điểm “phổ biến” của một sự vật, sự việc, trong trường hợp này là ứng dụng Tik Tok.

Trên đây là bài học về thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) trong tiếng Anh - Cách sử dụng, công thức và bài tập có giải thích đáp án chi tiết. Người đọc có thể để lại bình luận phía dưới bài viết nếu có câu hỏi để được giải đáp.

Vũ Thu Hằng

Tìm hiểu thêm về thì hiện tại hoàn thành tại bài viết: Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...