Hướng dẫn cách phân biệt Owing to - due to - because of chi tiết

Owing to, due to và because of đều là những cụm từ để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống. Tuy nhiên, cấu trúc và cách sử dụng của chúng khác nhau và có các từ cũng như cụm từ đồng nghĩa với owing to, due to và because of. Vì vậy, trong bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu chi tiết về các cấu trúc chỉ lý do để người học có thể sử dụng một cách chính xác và linh hoạt và phân biệt owing to - due to - because of.
Bùi Minh Trâm
29/11/2022
huong dan cach phan biet owing to due to because of chi tiet

Key takeaways

Owing to, due to và because of thường có nghĩa là bởi vì.

Cấu trúc:

  • S + V + owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase

  • Owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase, S + V

Cách phân biệt:

  • Owing to và due to thường dùng trong văn viết vì có tính trang trọng khá cao, còn because of có thể dùng trong cả văn nói và văn viết

  • Due to có thể đứng sau động từ to be còn because of và owing to chỉ đứng sau động từ và không đứng sau to be

  • Owing to và because of thường đuợc sử dụng ở đầu câu, còn due to ở giữa câu thì tự nhiên hơn.

Một số từ và cụm từ đồng nghĩa: because/as/since

  • S + V + because/as/since + S + V

  • Because/as/since + S + V, S + V

Owing to - due to - because of là gì?

Theo từ điển Cambridge, owing to - due to - because of: for the reason that.

Người học có thể hiểu là owing to - due to - because of là cụm từ có nghĩa thông dụng nhất là bởi vì.

Ví dụ: Owing to/ Due to/ Because of the heavy rain, Marry decided to stay at home to have dinner. (Bởi vì trời mưa to nên Marry đã quyết định ở nhà ăn tối.)

Cấu trúc và cách dùng owing to - due to - because of

Cấu trúc Owing to

Định nghĩa: vì, bởi vì, do đó

Cách sử dụng: dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống. Bởi vì owing to có tính trang trọng (formal) khá cao nên thuờng đuợc sử dụng trong các bài văn viết hay bài luận. Trong văn nói, owing to ít khi đuợc dùng nhưng có thể sử dụng trong các chủ đề nghiêm túc và có tính học thuật cao.

Cấu trúc:

S + V + owing to + Noun/Noun phrase

Owing to + Noun/Noun phrase, S + V

Ví dụ: He failed the final exam owing to his frequent absence at class. (Anh ấy rớt bài kiểm tra cuối kỳ bởi vì sự vắng mặt thường xuyên của anh ấy tại lớp.)

Cấu trúc Due to

Định nghĩa: vì, bởi vì, do đó

Cách dùng Due to: dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống.

Cấu trúc:

S + V + due to + Noun/Noun phrase

Due to + Noun/Noun phrase, S + V

Ví dụ: Due to the typhoon, I could not attend the concert. (Bởi vì cơn bão nên tôi không thể tham dự buổi hòa nhạc.)

Hai cấu trúc dưới đây mang ý nghĩa tương tự (vì, bởi vì, do đó) so với cấu trúc due to ở trên.

Cấu trúc:

S + be + due to + Noun/Noun phrase

S + be + due to + the fact that + S + V

Ví dụ:

Hai cấu trúc dưới đầy đầu mang ý nghĩa tương tự (vì, bởi vì, do đó) so với cấu trúc due to đã được tác giả giới thiệu ở trên.

Ví dụ: Her failure at the placement test was due to her lack of attention during the lessons. (Sự thất bại của cô ấy ở bài kiểm tra đầu vào là do sự thiếu chú ý trong các buổi học.)

His late arrival is due to the fact that he did not remember the way to get there. (Anh ấy đến muộn vì anh ấy không nhớ đường tới đó.)

Tham khảo thêm: Cấu trúc due to và một số lưu ý

Cấu trúc Because of

Định nghĩa: vì, bởi vì, do đó

Cách sử dụng: dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống.

Cấu trúc:

S + V + because of + Noun/Noun phrase

Because of + Noun/Noun phrase, S + V

Ví dụ: Jack passed the entrance exam because of his intelligence and carefulness. (Jack đã vượt qua được bài kiểm tra đầu vào nhờ sự thông minh và cẩn thận của anh ấy.)

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc Because of, Because

Phân biệt owing to - due to - because of

Owing to

Due to

Because of

Định nghĩa

vì, bởi vì, do đó

Cách sử dụng

Dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống

Phổ biến khi nằm ở đầu câu

Phổ biến khi nằm ở giữa câu

Phổ biến khi nằm ở đầu câu

Trang trọng hơn: văn viết

Trang trọng hơn: văn viết

Ít trang trọng hơn: văn nói và viết

Cấu trúc

S + V + owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase

Owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase, S + V

Không đứng sau động từ to be

S + be + due to + N/NP

S + be + due to + the fact that + S + V

Không đứng sau động từ to be

Tham khảo thêm: Phân biệt amount of - number of - quantity of

Một số từ và cụm từ đồng nghĩa với owing to - due to - because of

Một số từ và cụm từ đồng nghĩa với owing to - due to - because of

owing to - due to - because of

because - as - since

Định nghĩa

vì, bởi vì, do đó

Cách sử dụng

Dùng để đưa ra lí do và nguyên nhân để lí giải cho một sự việc, một hành động hay một tình huống

Owing to và due to: thường được sử dụng trong văn viết, còn because of: thường đuợc dùng trong cả văn nói và văn viết

As và since: thường được sử dụng trong văn viết và để nhấn mạnh vào kết quả hơn là nguyên nhân dẫn đến sự việc đó, còn because: thường đuợc dùng trong cả văn nói và văn viết và để nhấn mạnh về nguyên nhân hơn kết quả của sự việc đó.

Cấu trúc

S + V + owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase

Owing to/due to/because of + Noun/Noun phrase, S + V

S + V + because/as/since + S + V

Because/as/since + S + V, S + V

Ví dụ

Her team could not meet the deadline owing to/due to/because of the leader’s indecisiveness.

Her team could not meet the deadline because/as/since the leader was indecisive.

Bài tập vận dụng

Điền owing to, due to, because of, because, as, since vào chỗ trống

  1. John has to withdraw from the school competition __________

    he is not strong enough. (Dùng trong văn nói)

  2. The concert was canceled __________

    the bad weather. (Dùng trong văn viết)

  3. They took a taxi to get there __________ it was too late

    . (Dùng để nhấn mạnh kết quả)

  4. His low score was __________ his laziness. (Sau động từ to be)

  5. She cannot contact her parents __________ the fact that she her phone was stolen last night. (Dùng trong văn viết)

  6. She couldn’t understand the lesson __________ her frequent absence from class. (Dùng trong văn nói)

Đáp án:

  1. because

  2. owing to/due to

  3. as/since

  4. due to

  5. due to

  6. because of

Tổng kết

Sau khi tác giả đã phân biệt owing to - due to - because of kỹ về cách sử dụng và cấu trúc cũng như cung cấp cho người học bài tập cơ bản, tác giả hy vọng người học có thể sử dụng chính xác các cấu trúc chỉ nguyên nhân khác nhau để có thể tránh được các lỗi sai về ngữ pháp.

Trích dẫn

Cambridge Dictionary | English Dictionary, Translations & Thesaurus. (2022). https://dictionary.cambridge.org/

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833