Banner background

Phân tích đề IELTS Writing Task 1 tháng 3/2026 - Đề số 2

Phân tích đề bài, các bước lập dàn bài, bài mẫu IELTS Writing Task 1 tháng 3/2026 - Đề số 2 (kỳ thi trên máy tính) kèm từ vựng ghi điểm giúp thí sinh có sự chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi chính thức.
phan tich de ielts writing task 1 thang 32026 de so 2

Key takeaways

  • Đặc trưng: Thông tin về lượt du lịch đến Anh quốc từ Bắc Mỹ và Pháp qua 4 quý, kết hợp mô tả so sánh

  • Quy trình: Áp dụng mô hình 3 bước Định vị - Nhận diện - Cấu trúc (Contextualize - Explore - Structure).

  • Chiến thuật: Chọn nhóm theo Từng mục đích du lịch (Path A - An toàn) hoặc Khoảng thời gian đặc trưng (Path B - Phản biện)

Trong khuôn khổ IELTS Writing Task 1, khả năng chuyển hóa dữ liệu thô thành một bản báo cáo mạch lạc là kỹ năng then chốt. Đề IELTS Writing Task 1 tháng 3/2026 - Đề số 2 sẽ minh họa quy trình này thông qua việc phân tích biểu đồ đường về lượt khách du lịch đến Anh quốc từ hai khu vực là Bắc Mỹ và Pháp qua bốn quý trong năm. Nội dung bài viết tập trung làm rõ phương pháp định vị xu hướng và xây dựng cấu trúc bài thi hiệu quả, nhằm tối ưu hóa tư duy phân tích dữ liệu cho người học.

Đề bài:

You have approximately 20 minutes to complete this task. 

The graphs show information about visits from France and North America for holiday and business purposes.

Provide an overview of the information by identifying and describing the key details, and include comparisons where appropriate.

Your report should comprise a minimum of 150 words.

Khung tư duy đọc hiểu dữ liệu và phân tích biểu đồ

Analysis

Drafting

Reflection

Contextualize - Định vị thông tin tổng quan của biểu đồ:

  • Trả lời các câu hỏi Wh- (What - Where - When - Who)

  • Xác định loại biểu đồ 

  • Đơn vị đo

Explore - Nhận diện mục đích và đặc điểm nổi bật:

  • Mục đích của biểu đồ → định hướng phân tích 

  • So sánh tại 1 thời điểm 

  • Sự thay đổi theo thời gian 

  • Thể hiện mối quan hệ 

    • Tương quan - song song hoặc đối nghịch 

    • Thay đổi về cơ cấu/tỷ trọng 

  • Đặc điểm nổi bật 

  • Xu hướng chủ đạo 

  • Điểm cao nhất/thấp nhất

  • Độ lớn chênh lệch 

  • Điểm bất thường/đột biến 

Structure - thực hiện qua hai bước:

Bước 1: Nhóm dữ liệu cùng tính chất:

  • Tính chất so sánh 

    • Theo điểm cực trị thấp và cao nhất 

    • Theo giá trị có mức gần nhau 

    • Theo độ lớn chênh lệch 

  • Tính chất xu hướng 

  • Theo xu hướng giống

  • Theo xu hướng khác

  • Theo tốc độ thay đổi

  • Theo giai đoạn thời gian 

  • Tính chất cơ cấu/tỷ trọng 

    • Theo mức độ đóng góp

    • Theo sự thay đổi cơ cấu (với đề từ 2 năm trở lên)

Bước 2: Lên khung thân bài theo 2 bước cụ thể:

  • Trật tự sắp xếp thân bài → Liên kết với mục đích biểu đồ  

  • Theo thứ hạng 

  • Theo sự thay đổi 

  • Theo mối quan hệ 

  • Diễn giải dữ liệu 

    • Nêu câu chủ đề + so sánh kèm số liệu dẫn chứng (cần có sự chọn lọc)

Review and Refine - Kiểm tra và hiệu chỉnh 

  • Hình thức diễn đạt 

    • Từ vựng 

    • Ngữ pháp 

    • Sự liên kết thông tin 

  • Chất lượng thông tin 

    • Sự chính xác về số liệu 

    • Sự chính xác về đối tượng 

    • Diễn đạt logic về mối quan hệ dữ liệu 

→ Đảm bảo theo các tiêu chí chấm điểm IELTS Writing


Reflect and Expand - Phản tư và đúc kết cách tiếp cận  cho các đề bài thể hiện mối quan hệ tương tự trong tương lai. 

Xem thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing 2026

Contextualize - Định vị thông tin tổng quan của biểu đồ

Loại biểu đồ thể hiện: Biểu đồ đường (Line chart)

Đơn vị chính: Triệu lượt (Million visits)

Thông tin tổng quan: Who (not specified) - What (visits from France and North America for holiday and business purposes) - When (four quarters of the year - Jan to Mar, Apr to June, July to Sep, Oct to Dec) - Where (the United Kingdom).

Câu hỏi kích hoạt:

Xu hướng tổng quan của số liệu trong biểu đồ là gì?

→ ……………………………………………………………………………………….

Xu hướng biến động chung trong số lượt khác du lịch hằng tháng với mục đích nghỉ dưỡng (Holidays) là gì?

→ ……………………………………………………………………………………….

Xu hướng biến động chung trong số lượt khác du lịch theo các giai đoạn trong năm với mục đích công việc (Business) là gì?

→ ……………………………………………………………………………………….

Thời điểm nào trong năm số lượng du lịch nghỉ dưỡng nhiều nhất hoặc thấp nhất?

→ ……………………………………………………………………………………….

Thời điểm nào trong năm số lượng du lịch công tác nhiều nhất hoặc thấp nhất?

→ ……………………………………………………………………………………….

Có khoảng thời gian nào cùng thể hiện xu hướng thay đổi chung về số lượng khách du lịch đối với cả hai mục đích không? 

Explore - Nhận diện mục đích biểu đồ và đặc điểm nổi bật

Đề: The graphs show information about visits from France and North America for holiday and business purposes.

Mục đích:

Nhiệm vụ mô tả: Mô tả sự biến động về số lượt du lịch hằng tháng đến UK từ hai quốc gia North America và France, được thể hiện riêng bởi mục đích nghỉ dưỡng và mục đích công tác. Đồng thời, làm nổi bật những điểm tăng cao hoặc giảm mạnh trong năm.

Thông điệp phân tích: Thể hiện xu hướng biến thiên đặc trưng của mỗi giai đoạn.

1. Xu hướng chủ đạo

  • Du lịch nghỉ dưỡng (holidays) phổ biến hơn so với du lịch công tác (business).

  • Lượng khách đến từ Bắc Mỹ nhìn chung luôn cao hơn so với Pháp đối với cả hai mục đích du lịch.

  • Trong khi lượng khách tăng vọt vào giữa mùa hè vì mục đích nghỉ dưỡng, du lịch công tác lại giảm khá rõ.

2. Điểm cao nhất

  • Mục đích là nghỉ dưỡng (holidays): số lượt khách từ cả hai khu vực tăng mạnh và đạt đỉnh vào tháng 7 – 9 (3 triệu lượt từ Bắc Mỹ - 1.5 triệu lượt từ Pháp).

  • Mục đích là công tác (business): số lượt khách nhìn chung đạt mức cao nhất vào tháng 10 – 12 (0.35 triệu lượt từ North America - 0.2 triệu lượt từ France).

3. Điểm thấp nhất

  • Mục đích là nghỉ dưỡng (holidays): mức thấp nhất được ghi nhận vào những mốc đầu tiên và cuối cùng trong năm, khi số lượng khách đều đạt xấp xỉ 1 triệu lượt.

  • Mục đích là kinh doanh (business): ít nhất vào tháng 1 – 3 (0.15 triệu lượt từ Bắc Mỹ - 0.05 triệu lượt từ Pháp).

4. Điểm bất thường

  • Khoảng chênh lệch giữa số lượt khách từ Bắc Mỹ và Pháp đến Anh để du lịch nghỉ dưỡng tăng dần trong bảy tháng đầu năm rồi thu hẹp về cuối năm.

  • Ngược lại, đối với các chuyến công tác, sự chênh lệch giữa hai khu vực nhìn chung khá ổn định trong suốt năm.

Structuring - Tổ chức và sắp xếp dữ liệu trong thân bài

Trước khi vào phần phân tích chi tiết, người đọc tiếp cận Bảng nhận diện đặc tính đọc hiểu dữ liệu và phân tích biểu đồ.

Câu hỏi: Khi nhìn vào biểu đồ đường, bạn đang xử lý thông tin ở tầng nào? Tick (✓) vào ô tương ứng.

Level

Tín hiệu nhận diện từ dữ liệu

      ☐ Data Reporting

(Mô tả dữ liệu bề mặt)

Điểm đạt:

  • Nhận thấy rõ sự biến động về lượng khách du lịch hằng tháng đến UK từ hai quốc gia với mỗi mục đích, có chọn lọc các điểm nổi bật.

  • Phân chia tiêu chí dựa trên mỗi biểu đồ đường, tương ứng với mỗi lý do du lịch đến UK. 

Điểm hạn chế:

  • Tiêu chí phân loại còn dựa trên quan sát bề mặt. Chưa phân tích sâu về xu hướng biến động chung.

  • Liệt kê số liệu một cách cơ học và thiếu sự diễn đạt tăng giảm rõ ràng.

→ Nền tảng tư duy: Dựa trên DỮ LIỆU TRỰC QUAN DỄ THẤY VÀ PHÂN TÍCH SO SÁNH CƠ BẢN VỚI SỐ LIỆU ĐƠN LẺ.

      ☐ Data Interpretation

(Diễn giải liên kết của dữ liệu ở mức độ sâu hơn)

Điểm đạt:

  • Nhận diện đúng xu hướng biến thiên của dữ liệu

  • Phân chia thời gian hợp lý để tổ chức thân bài và dùng xu hướng làm tiêu chí phân loại thông tin như giai đoạn tháng 1 – 3, giai đoạn tháng 4 – 6 & tháng 7 – 9, giai đoạn tháng 10 – 12.

  • Thể hiện được sự khác biệt giữa hai mục đích du lịch.

Điểm hạn chế:

  • Có thể nhận ra những điểm hay, nhưng chưa biết cách gắn kết chúng thành một mạch liên kết.

  • Thách thức lớn nhất nằm ở việc nêu tên của những tiêu chí phân loại sao cho tinh tế và học thuật.

→ Nền tảng tư duy: Dựa trên góc nhìn về TỔNG HỢP MỐI TƯƠNG QUAN CỦA DỮ LIỆU VÀ KHÁI QUÁT HÓA ĐẶC ĐIỂM

Bước 1: Nhóm dữ liệu có cùng tính chất

Người học có thể lựa chọn cách nhóm dữ liệu phù hợp để tổ chức thân bài một cách hợp lý. Thân bài có thể được phân thành 2–3 đoạn, tương ứng với từng nhóm dữ liệu quan sát được.

Phiên bản 1 - Safe zone

Theo từng mục đích du lịch

Đoạn thân bài 1: Du lịch vì mục đích nghỉ dưỡng (Holidays)

Đặc điểm chung: Đối với mục đích nghỉ dưỡng, số lượng du lịch từ Bắc Mỹ và Pháp đều thấp nhất vào tháng 1 – 3 (~1 triệu), tăng dần và cao nhất vào tháng 7 – 9 (~3 triệu). Cả hai nhóm số liệu này đều giảm dần và đồng bộ trong khoảng thời gian còn lại.

Đoạn thân bài 2: Du lịch vì mục đích công tác (Business).

Đặc điểm chung: Đối với mục đích công tác, số lượt đến từ Bắc Mỹ và Pháp biến động lớn với chiều hướng giống nhau: tăng liên tục trong suốt giai đoạn tháng 1 – 3 và đến giữa giai đoạn tháng 4 – 6 (điểm tăng mạnh), sau đó giảm tuyến tính đến điểm giữa của tháng 7 – 9 (điểm giảm mạnh), tăng mạnh đến đầu giai đoạn tháng 10 – 12.

Theo bạn, trật tự sắp xếp dữ

liệu trong thân bài như thế

nào?

Phiên bản 2 - Critical zone

Theo khoảng thời gian có xu hướng biến động tương tự

Đoạn thân bài 1: Tháng 1 – 3.

Đặc điểm chung: Số lượt khách đến UK với cả hai mục đích là nghỉ dưỡng và công việc từ Pháp và Bắc Mỹ đều tăng dần.

Điểm nổi bật: Quý đầu năm ghi nhận số lượt du lịch đến UK thấp nhất. Dưới 1 triệu lượt đi với mục đích nghỉ dưỡng (cả hai quốc gia). Trong khi đó, với mục đích công tác, có 0.15 triệu lượt từ Bắc Mỹ và 0.05 triệu lượt từ Pháp.

Đoạn thân bài 2: Tháng 4 – 6, Tháng 7 – 9.

Đặc điểm chung: Số lượt khách đến UK từ hai khu vực có sự biến động lớn đối với cả hai mục đích, với mục đích công việc biến động nhiều hơn. 

Điểm nổi bật: Với mục đích nghỉ dưỡng, số lượt đi tiếp tục tăng cao đến điểm bão hòa trong giữa quý ba (3 triệu lượt từ Bắc Mỹ và 1.5 triệu lượt từ Pháp). Với mục đích công tác, số liệu từ Bắc Mỹ dao động từ 0.2 - 0.3 triệu, số liệu từ Pháp dao động ở mức 0.1 - 0.2 triệu (đồng thời đây cũng là mức cao nhất trong năm).

Đoạn thân bài 3: Tháng 10 – 12.

Đặc điểm chung: Nhìn chung, số lượt đi đến UK để nghỉ dưỡng và làm việc đều giảm.

Điểm nổi bật: Giữa xu hướng giảm chung thì Bắc Mỹ nổi bật khi có số lượt người đến UK để làm việc lại tiếp tục tăng (tăng đến hơn 0.3 triệu lượt).

Bước 2: Lên khung thân bài

Phiên bản 1: Path A (Safe zone)

Mục tiêu: Cấu trúc rõ ràng, mạch lạc, dễ theo dõi. Thông tin trình bày được hỗ trợ bởi số liệu và so sánh trực quan cho các đặc điểm nổi bật.

Đối tượng phù hợp: Người học ở mức độ Data Reporting (Mô tả bề mặt dữ liệu). Lý do:

  • Path A giải quyết vấn đề: Thách thức lớn nhất của người học ở mức độ mô tả bề mặt dữ liệu là tổ chức thông tin và dữ liệu một cách trực quan, mạch lạc, rõ ràng và không bỏ sót những chi tiết quan trọng.

  • Phiên bản Safe zone cung cấp khung phân chia và phân tích các nhóm đối tượng một cách trực quan và có trình tự dễ hiểu. Cách triển khai này giúp người học khắc phục hạn chế khi chỉ có thể đọc dữ kiện rời rạc và thiếu những tiêu chí phân loại dữ liệu thành các nhóm so sánh. 

Dàn ý:

Introduction

Paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ và cách diễn đạt đồng nghĩa đơn giản

Overview

Xu hướng chủ đạo:

  • Du lịch nghỉ dưỡng phổ biến hơn so với du lịch công tác.

  • Du lịch công tác từ North America luôn cao hơn số liệu từ France.

Điểm cao nhất:

  • Số lượt du lịch nghỉ dưỡng nhiều nhất vào khoảng mùa hè (tháng 7 – 9).

  • Du lịch công tác nhìn chung nhộn nhịp nhất vào khoảng cuối năm (tháng 10 – 12).

Body Paragraph 1

Trật tự sắp xếp: Quý I (tháng 1 – 3) → Quý III (tháng 4 – 6) → Quý IV (tháng 10– 12) –. (Lý do: xu hướng biến thiên của hai quốc gia khá tương đồng trước và sau giai đoạn tháng 7 – 9)

Topic sentence: Du lịch nghỉ dưỡng từ Bắc Mỹ thể hiện rõ mức tăng và giảm so với Pháp.

Detail 1: Trong giai đoạn đầu, mặc dù du lịch nghỉ dưỡng từ Pháp (~0.9 triệu) nhiều hơn một phần so với Bắc Mỹ (~0.75 triệu) nhưng hai số liệu này bằng nhau vào cuối giai đoạn.

Detail 2: Trong giai đoạn tiếp theo đến tháng 7 – 9, cả hai số liệu tiếp tục tăng, với mức tăng của Bắc Mỹ mạnh mẽ hơn (3 triệu lượt vào giữa giai đoạn sau); trong khi đó, Pháp tăng nhẹ hơn (1.5 triệu vào giữa tháng 7 – 9).

Detail 3: Nửa sau giai đoạn tháng 7 –9 và quý IV, cả hai số liệu giảm về mức ban đầu của chúng.

Body Paragraph 2

Trật tự sắp xếp: Bắc Mỹ (lần lượt theo 4 giai đoạn trong năm) → Pháp (lần lượt theo 4 giai đoạn trong năm). (Lý do: Dựa vào đặc điểm xu hướng chính của du lịch công tác là biến thiên trong cả bốn mùa. Đồng thời nhấn mạnh số lượng từ Bắc Mỹ luôn cao hơn so với Pháp).

Topic sentence: Du lịch công tác từ Bắc Mỹ luôn duy trì cao hơn so với Pháp.

Detail 1: Đối với Bắc Mỹ, số lượt du lịch khởi đầu ở mức 0.15 triệu trong quý I, tăng đến 0.3 triệu trong quý II, giảm về 0.2 triệu trong quý III, và tăng đến mức cao nhất trong quý IV (xấp xỉ 0.33 triệu).

Detail 2: Pháp có xu hướng tương tự, bắt đầu với 0.05 triệu, tăng đến 0.2 triệu, sau đó giảm về 0.1 triệu và kết thúc ở mức 0.15 triệu.

Bài mẫu tương ứng

The line charts illustrate the visits to the United Kingdom from North America and France for business and holiday purposes across four periods of the year.

Overall, holiday travel far exceeds business travel for both regions, peaking in mid-summer. In business travel, North America consistently records higher figures than France in every period.

For holiday purposes, visits from North America show a much sharper rise and fall than those from France. At the beginning, France records around 0.9 million visits, slightly higher than the 0.75 million from North America, but they soon equalize at around 1 million by the end of the January to March period. Afterwards, North American visits dramatically increase to a peak of 3 million in mid-summer, while those from France rise more gradually to about 1.5 million. Both figures then fall back to their initial levels by October to December.

By comparison, business trips are much lower overall. North America consistently records higher numbers, starting at around 0.15 million in January to March and increasing to 0.3 million in April to June before dipping markedly to 0.2 million in July to September and reaching the highest level of approximately 0.33 million at the end of the year. France follows the same pattern at lower levels, beginning at 0.05 million and growing to 0.2 million in April to June, then decreasing to 0.1 million and ending at about 0.15 million.

Bảng công cụ từ vựng và mẫu câu

Mục đích

Mẫu câu

Nhiệm vụ: Gạch chân các mẫu câu xuất hiện trong bài viết

Mở bài và Tổng quan

The line charts illustrate + [Nội dung paraphrase]

Overall,  [Đặc điểm chung dạng S + V]

Miêu tả đặc điểm

S (A) + far exceed + Noun (B)

S + consistently records + [đặc điểm xuyên suốt]

S + show / exhibit / display + comparative + N

S + be + comparative

So sánh số liệu

S + records + [số liệu], slightly higher than + [số liệu] of Noun

S + equalize + at + [số liệu] + by + [thời gian]

S + dramatically increase to + [số liệu] + while + S + rise more gradually to + [số liệu]

Both figures + fall back to + [số liệu]

S + V, starting at + [số liệu - giai đoạn], increasing to + [số liệu - giai đoạn] + before + dipping to + [số liệu - giai đoạn] + reaching the highest level + [số liệu - giai đoạn]

Công cụ liên kết

In business travel,... → Dùng để nói về tổng quan đặt điểm của số liệu du lịch công tác..

For holiday purposes,... → Dùng để chuyển sang mô tả số liệu theo mục đích du lịch.

At the beginning,... → Dùng để nói đến số liệu được ghi nhận tại mốc thời gian đầu tiên của năm.

Afterwards,... → Dùng để mô tả sự thay đổi tiếp theo sau khi số liệu đạt mức cao nhất.

By comparison,... → Dùng để chuyển sang một đối tượng khác.

Từ vựng mới

Từ/Cụm từ

Tiếng Việt

Từ loại

Ví dụ

Peaking in mid-summer

Đạt mức cao nhất vào giữa mùa hè

vp

The numbers of visitors from both North America and France for holiday purposes increase throughout the first half of the year, peaking in mid-summer.
(Số lượng du khách từ Bắc Mỹ và Pháp đến Anh với mục đích du lịch tăng trong suốt nửa năm đầu, đạt mức cao nhất vào giữa mùa hè.)

Records higher figures

Ghi nhận số liệu cao hơn

vp

North America records higher figures than that of France throughout the year, with the most pronounced visit disparity seen in the final quarter.
(Bắc Mỹ ghi nhận số liệu cao hơn so với Pháp trong suốt năm, với khoảng cách số lượt lớn nhất xuất hiện vào quý cuối cùng.)

Sharper rise and fall

Tăng và giảm rõ rệt hơn

np

North America shows a much sharper rise and fall in holiday visits to the UK, starting at 0.75 million in January to March before surging to a peak of 3 million in mid-summer and then dropping sharply afterwards, whereas figures from France remain within the range of 1 to 1.5 million.
(Bắc Mỹ cho thấy một xu hướng tăng rồi giảm mạnh hơn nhiều trong lượng khách du lịch nghỉ dưỡng đến Anh, bắt đầu ở 0,75 triệu trong giai đoạn Jan–Mar, sau đó tăng vọt lên mức đỉnh 3 triệu vào giữa mùa hè, rồi giảm mạnh sau đó, trong khi số liệu từ Pháp chủ yếu dao động trong khoảng 1 đến 1,5 triệu.)

Equalize

Cân bằng

v

Although France records slightly higher holiday visits to the UK than North America at the start of the period, the two figures equalize at around 1 million by the end of January to March.
(Mặc dù Pháp ghi nhận số lượt khách nghỉ dưỡng đến Anh cao hơn một chút so với Bắc Mỹ vào đầu giai đoạn, hai con số này trở nên bằng nhau ở khoảng 1 triệu vào cuối giai đoạn Jan–Mar.)

Dramatically increase to

Tăng mạnh lên mức

vp

From the equal level, holiday visits from North America rise dramatically to 3 million in mid-summer, whereas those from France increase more modestly to about 1.5 million.
(Từ mức ngang bằng này, lượng khách nghỉ dưỡng từ Bắc Mỹ tăng mạnh lên 3 triệu vào giữa mùa hè, trong khi số liệu từ Pháp chỉ tăng khiêm tốn lên khoảng 1,5 triệu.)

Follows the same pattern

Theo cùng xu hướng

vp

For business reasons, France follows the same fluctuation pattern over the first three quarters, with monthly visitor numbers gradually increasing in January to March, dipping in April to June before rising again in July to September.
(Đối với mục đích công tác, Pháp có xu hướng biến động tương tự trong ba quý đầu, với số lượng khách tăng dần vào tháng 1 – 3, giảm vào tháng 4 – 6, trước khi tăng trở lại vào tháng 7 – 9.)

Ending at

Kết thúc ở mức

Verb phrase (V-ing clause)

While the number of North American visitors to the UK for business purposes continues to climb to another record-high at approximately 0.33 million in the last quarter, that of France declines more substantially, ending at around 0.15 million.
(Trong khi số du khách Bắc Mỹ đến Anh vì mục đích công tác tăng lên mức kỷ lục khoảng 0.33 triệu vào quý cuối, thì con số của Pháp giảm đáng kể hơn, kết thúc ở khoảng 0.15 triệu.)

Phiên bản 2: Path B (Critical zone)

Mục tiêu: Làm nổi bật xu hướng chung đặc trưng cho mỗi giai đoạn, kết hợp phân tích độ lớn chênh lệch và chiều hướng biến thiên riêng của mỗi đối tượng.

Đối tượng phù hợp: Người học ở mức độ Data Interpretation (Diễn tả dữ liệu ở mức độ phức tạp hơn). Lý do:

  • Path B giải quyết vấn đề: Đối với người học đã thành thạo phương pháp tiếp cập và cách thức mô tả số liệu, họ cần tiếp cận biểu đồ và số liệu ở góc độ khác để xem xét sự khác biệt trong việc phân chia nhóm dữ liệu ảnh hưởng như thế nào đến việc hiểu thông tin.

  • Phiên bản Critical zone sử dụng cách tiếp cận từ góc độ khác khi đánh giá dữ liệu tinh vi hơn, chia thành hai nội dung phân tích đặc trưng bởi chiều hướng biến thiên đồng bộ hay rời rạc của mỗi đối tượng. Việc thể hiện mối quan hệ này được trình bày thông qua cách chia đoạn và sắp xếp nội dung, triển khai diễn giải mối quan hệ của dữ liệu. Từ đó, buộc người học phải sử dụng sự so sánh, xếp hạng, mô tả trong các mối quan hệ đối lập, tương đồng.

Dàn ý:

Introduction

Paraphrase lại đề bài bằng từ ngữ và cách diễn đạt đồng nghĩa đơn giản

Overview

Xu hướng chủ đạo:

  • Du khách đến UK từ hai quốc gia chủ yếu vì mục đích du lịch.

  • Du lịch nghỉ dưỡng có xu hướng tăng từ đầu năm đến mức cao nhất vào giữa mùa hè, trái lại với du lịch công tác, biểu hiện xu hướng biến động và giảm trong giữa mùa hè.

  • Du khách từ Bắc Mỹ nhìn chung nhiều hơn so với du khách đến từ Pháp.

Body Paragraph 1

Trật tự sắp xếp: Du lịch nghỉ dưỡng (Jan – Mar) → Du lịch công tác (Jan – Mar).

Topic sentence: Cả du lịch nghỉ dưỡng và du lịch công tác từ cả hai quốc gia đều tăng trong quý I.

Detail 1: Mô tả độ lớn gia tăng trong số lượt du lịch vì mục đích nghỉ dưỡng lần lượt cho Bắc Mỹ (0.9 triệu lên 1 triệu) và Pháp (0.75 triệu lên 1 triệu).

Detail 2: Mô tả mức độ gia tăng về lượt du lịch công tác với số liệu thấp hơn ở cả hai quốc gia (Bắc Mỹ: 0.15 triệu lên 0.25 triệu lượt và Pháp: 0.05 triệu lên 0.1 triệu lượt).

Body Paragraph 2

Trật tự sắp xếp: Du lịch nghỉ dưỡng (Apr – June, July – Sep) → Du lịch công tác (Apr – June, July – Sep).

Topic sentence: Số lượt khách du lịch biến động khá rõ rệt vào mùa xuân và mùa hè.

Detail 1: Mô tả số lượt du lịch nghỉ dưỡng nhiều nhất vào giữa mùa hè lần lượt cho Bắc Mỹ (3 triệu lượt) và Pháp (1.5 triệu lượt)

Detail 2: Mô tả mức biến thiên của số lượt du lịch công tác từ hai quốc gia. Cụ thể, du lịch công tác tiếp tục tăng trong quý II (Bắc Mỹ: 0.3 triệu - Pháp: 0.2 triệu), giảm trong nửa quý III (Bắc Mỹ: 0.2 triệu - Pháp: 0.1 triệu) và tăng trở lại sau đó.

Body Paragraph 3

Trật tự sắp xếp: Du lịch nghỉ dưỡng (Oct – Dec) → Du lịch công tác (Oct – Dec).

Topic sentence: Số lượt du lịch đến Anh từ cả hai quốc gia nhìn chung giảm dần trong quý cuối năm.

Detail 1: Đối với du lịch nghỉ dưỡng, số lượt du khách giảm trở về mức ban đầu của chúng (có nghĩa rằng số liệu của Bắc Mỹ giảm về 0.9 triệu lượt và Pháp giảm về 0.75 triệu lượt).

Detail 2: Du lịch công tác từ Pháp cũng có xu hướng giảm dần về cuối năm, trái ngược với mức tăng cao nhất năm đến từ Bắc Mỹ.

Bài mẫu tương ứng

The line charts illustrate the monthly visits to the United Kingdom from North America and France for business and holiday purposes across four seasons.

Overall, holiday visits outnumber business travel, with the former peaking in mid-summer. In addition, business trips from North America remain higher than those from France throughout the year, while the gap in holiday travel is most noticeable in the middle of the year.

From January to March, visitor numbers from both countries trend upward. Although holiday visits from France start at 0.9 million, marginally exceeding those from North America, at 0.75 million, both figures rise to 1 million by the end of the period. On the other hand, business visits from both countries climb in tandem, increasing from 0.15 to 0.25 million for North America and from 0.05 to 0.15 million for France.

Over the next two seasons, travel statistics change markedly. While business visits first rise to their seasonal highs in April to June, reaching 0.3 million from North America and 0.2 million from France, the UK also records rising holiday visits. As summer approaches, travel purposes shift from business to leisure, as holiday visits peak at 3 million from North America and 1.5 million from France, while business trips dip to 0.2 million and 0.1 million respectively. Passing mid-summer, the pattern reverses, with holiday visits plunging to around 1 million, accompanied by a resurgence in business travel to their previous highs.

In the final quarter, travel generally follows a downward trend. Holiday visits from both countries recede to their initial levels. By contrast, business travel diverges, with North American travel reaching its highest point surpassing 0.3 million, while those from France fall to 0.15 million.

Bảng công cụ từ vựng và mẫu câu

Khía cạnh

Cách viết

Ý nghĩa trong bài viết

Nhóm số liệu lớn nhất

Holiday visits reach their highest levels in July to September, at 3 million from North America and 1.5 million from France.

Holiday visits reach the pronounced mid-summer peak in July to September, registering 3 million from North America and 1.5 million from France.

Nhóm số liệu nhỏ nhất

Business travel from both France and North America is the lowest in January to March, at 0.05 million and 0.15 million, respectively.

Business visits hit their lowest points in January to March, at roughly 0.15 million for North America and 0.05 million for France.

Xu hướng tăng

From January to March, business visits increase from 0.15 million to 0.25 million from North America and 0.05 million to 1.5 million from France.

From January to March, business visits show a steady upward trend, rising from 0.15 to 0.25 million for North America and from 0.05 to 0.15 million for France.

Xu hướng giảm

After mid-summer, holiday visits to the UK from North America and France decline significantly to 0.75 and 0.9 million, respectively, at the end of the year.

After peaking in mid-summer, holiday visits experience a dramatic decline, returning to their initial levels by the end of the year.

Từ vựng mới

Từ/Cụm từ

Tiếng Việt

Từ loại

Ví dụ

Outnumber

Có số lượng nhiều hơn đáng kể

v

Visits to the UK from North America generally outnumber those from France for most periods, except for short periods at the beginning and end of the year when French holiday visits briefly exceed them.
(Lượng khách đến Anh từ Bắc Mỹ nhìn chung nhiều hơn so với từ Pháp trong hầu hết các giai đoạn, ngoại trừ một khoảng ngắn vào đầu và cuối năm khi lượng khách nghỉ dưỡng từ Pháp tạm thời vượt lên.)

Trend upward

Xu hướng tăng

vp

January to March stands out as the only period when monthly visits from both regions trend upward, regardless of travel purpose.
(Giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 3 là khoảng thời gian duy nhất khi lượng khách hàng tháng từ cả hai khu vực đều có xu hướng tăng, bất kể mục đích chuyến đi.)

Marginally exceeding

Cao hơn một chút

present participle

By the end of the October to December period, holiday visits from France return to their starting level of around 0.9 million, marginally exceeding those from North America, at approximately 0.75 million.
(Vào cuối giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12, số lượt du lịch nghỉ dưỡng từ Pháp trở lại mức ban đầu khoảng 0.9 triệu, nhỉnh hơn một chút so với con số gần 0.75 triệu từ Bắc Mỹ.)

Climb in tandem

Tăng cùng lúc

vp

Visitor numbers for business purposes from France and North America climb in tandem, maintaining a gap of around 0.1 million visits.
(Số lượt khách công tác từ Pháp và Bắc Mỹ tăng song song, duy trì khoảng cách ổn định khoảng 0.1 triệu lượt.)

Seasonal highs

Mức cao nhất theo mùa

np

Business trips from both countries reach their seasonal highs in April to June and experience a second rise in visitor numbers in July to September.
(Các chuyến công tác từ cả hai quốc gia đạt mức cao theo mùa vào giai đoạn tháng 4–6 và ghi nhận một đợt tăng thứ hai về lượng khách trong giai đoạn tháng 7–9.)

Rising holiday visits

Số lượt du lịch nghỉ dưỡng gia tăng

np

In the first half of the second quarter, the UK records rising holiday visits and business travel, with business visits marking the first noticeable surge in visitor numbers.
(Trong nửa đầu của quý hai, Vương quốc Anh ghi nhận sự gia tăng ở cả du lịch nghỉ dưỡng và công tác, trong đó các chuyến công tác đánh dấu đợt tăng đáng chú ý đầu tiên về lượng khách.)

Shift from… to…

Chuyển từ… sang…

vp

As it enters summer, visits to the UK generally shift from traveling for professional purposes to holiday excursions.
(Khi mùa hè đến gần, mục đích du lịch đến Anh nhìn chung chuyển từ công tác sang nghỉ dưỡng.)

The pattern reverses

Xu hướng đảo chiều

phrase

After the mid-summer peak, the pattern reverses, as holiday visits from both countries plummet, while business travel exhibits another upward trajectory.
(Sau đỉnh điểm giữa mùa hè, xu hướng đảo chiều khi số lượt du lịch nghỉ dưỡng từ cả hai quốc gia giảm mạnh, trong khi du lịch công tác ghi nhận một xu hướng tăng khác.)

Plunging to

Giảm mạnh xuống

present participle

After reaching their peak levels of 3 million from North America and 1.5 million from France, holiday visits from both regions decline sharply, plunging to around 1 million.
(Sau khi đạt đỉnh lần lượt là 3 triệu từ Bắc Mỹ và 1.5 triệu từ Pháp, số lượt du lịch nghỉ dưỡng từ cả hai khu vực giảm mạnh xuống khoảng 1 triệu.)

A resurgence in

Sự phục hồi trở lại vào

np

As holiday visits spike in mid-summer, there is a noticeable resurgence in business travel from both countries afterwards.
(Khi số lượt du lịch nghỉ dưỡng tăng vọt vào giữa mùa hè, sau đó xuất hiện sự phục hồi rõ rệt của các chuyến công tác từ cả hai quốc gia.)

Downward trend

Xu hướng giảm

np

Following the July to September period, business visits show a downward trend towards the end of the year, even though they still remain higher than their levels at the start of the year.
(Sau tháng Mười, số chuyến đi công tác có xu hướng giảm dần về cuối năm, mặc dù vậy vẫn cao hơn so với mức vào đầu năm.)

Recede to their initial levels

Giảm trở về mức ban đầu

vp

In the final quarter, holiday visits from both North America and France remain low and gradually recede to their initial level of around 0.75 million.
(Trong quý cuối năm, lượng khách nghỉ dưỡng từ cả Bắc Mỹ và Pháp vẫn ở mức thấp và dần giảm về mức ban đầu khoảng 0.75 triệu.)

Diverges

Tách theo những hướng

v

From October to December, while holiday visits trend downward, business trips diverge into two opposite directions, as figures from North America record the highest year-end level, whereas that from France drop to 0.15 million.
(Từ tháng 10 đến tháng 12, trong khi lượng khách nghỉ dưỡng tiếp tục giảm, các chuyến công tác lại đi theo hai hướng khác nhau: khách từ Bắc Mỹ đạt mức cao nhất vào cuối năm, trong khi khách từ Pháp giảm xuống còn 0.15 triệu.)

Exceeding

Vượt qua

Verb participle

Despite the general cooling down in travel activities, visits from North America for business purposes continue to climb to approximately 0.33 million, exceeding all previous records.
(Mặc dù hoạt động du lịch nhìn chung hạ nhiệt, các chuyến công tác từ Bắc Mỹ vẫn tiếp tục tăng đến khoảng 0.33 triệu lượt, vượt qua tất cả các số liệu trước đó.)

Review and Refine - Kiểm tra và tự điều chỉnh hình thức diễn đạt và chất lượng thông tin 

Phân tích từ vựng

Từ vựng cốt lõi

Outnumber

Climb in tandem

A resurgence in

Có số lượng nhiều hơn đáng kể

Tăng cùng lúc

Sự phục hồi trở lại

Diverges

Downward trend

Recede to their initial levels

Tách theo những hướng

Xu hướng giảm

Giảm trở về mức ban đầu

Bài tập 1: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp nhất trong danh sách đã học để điền vào chỗ trống.

  1. From April to September, visits to the UK from North America continue to .................... those from France, with the former peaking at around 3 million arrivals in July to September, compared with only 1.5 million from France during the same period.

  2. From January to March, business trips from both North America and France ...................., rising steadily from 150,000 to 250,000 visits and from 50,000 to 150,000 visits, respectively, while the gap between the two figures remain largely unchanged.

  3. From October to December, business visits from North America and France begin to .................., as the former rises to just over 0.3 million while the latter declines to around 0.15 million.

Bài tập 2: Hãy đọc tình huống giả định bên dưới, luyện tập viết lại câu sang Tiếng Anh sử dụng từ vựng gợi ý.

Tình huống - Từ khóa (Opposite trend)

Câu viết lại của bạn

Bối cảnh: Bạn đang viết báo cáo về số lượt du lịch đến Anh quốc từ hai quốc gia là Bắc Mỹ và Pháp, được phân biệt với hai mục đích chính là nghỉ dưỡng (holiday) và công tác (business). Đối với du lịch nghỉ dưỡng, số lượt từ hai khu vực này đều bắt đầu ở mức xấp xỉ 750.000 và nhanh chóng tăng dần, đạt mức cao nhất vào giữa mùa hè, ghi nhận khoảng 3 triệu lượt từ Bắc Mỹ và 1.5 triệu lượt từ Pháp. Sau giai đoạn cao trào này, du lịch nghỉ dưỡng giảm tốc cực nhanh và dần trở về mức ban đầu 750.000.
Câu tiếng Việt: “Sau khi đạt mức cao nhất vào giữa mùa hè, số lượt khách du lịch nghỉ dưỡng từ cả hai khu vực Bắc Mỹ và Pháp giảm nhanh chóng và trở về mức ban đầu của chúng (mức vào đầu năm).”

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

……………………………………………………………………

Phân tích ngữ pháp

Ngữ pháp trọng tâm

Cụm giới từ bổ sung “with”

S + V (main) + with + Noun + V-ing/V-ed


→ Giúp câu văn trở nên ngắn gọn và để thêm thông tin chi tiết (số liệu, kết quả) vào cuối câu một cách tự nhiên.

Cấu trúc song song:

Dạng chủ động: S + V1 +…, V2 +…, V3 +…

Dạng phân từ hiện tại: S + V, V-ing1 +..., V-ing2 +..., V-ing3 +...

→ Dùng để rút gọn mệnh đề và liên kết nhiều hành động liên tiếp, tạo văn phong mượt và học thuật hơn trong mô tả dữ liệu.

Ví dụ trong bài viết:

Holiday visits outnumber business travel, with the former peaking in mid-summer.

Ví dụ trong bài viết:

North America consistently records higher numbers, starting at around 0.15 million in January to March and increasing to 0.3 million in April to June before dipping markedly to 0.2 million in July to September and reaching the highest level of approximately 0.33 million at the end of the year.

Bảng checklist kiểm tra và tự điều chỉnh

Chất lượng thông tin

Hình thức diễn đạt

☐ Đúng số liệu với biểu đồ

☐ Đúng đơn vị

☐ Đúng số liệu thể hiện dẫn chứng cho Topic Sentence

☐ Đúng thì cho toàn bộ bài viết

☐ Thể hiện sự liên kết thông tin (liên từ hoặc từ nối)

☐ Kiểm tra tính chính xác và sự đa dạng về từ và cấu trúc câu

Câu lỗi: The numbers of holiday visitors from both North America and France record their lowest levels by the end of the year.

Vấn đề: Từ visitors không phù hợp với đơn vị dữ liệu của biểu đồ, vì biểu đồ thể hiện số lượt du lịch (visits) chứ không phải số lượng người. Điều này có thể gây ra sự không thống nhất giữa dữ liệu và cách diễn đạt.

Điều chỉnh: Holiday visits from both North America and France record their lowest levels by the end of the year.

Câu lỗi: Business trips from North America increase to 0.3 million in April to June. They fall to 0.2 million in July to September. They rise again to around 0.33 million at the end of the year.

Vấn đề: Người viết mắc lỗi câu rời rạc (choppy sentences) với các câu ngắn được đặt liên tiếp để mô tả cùng một xu hướng, khiến đoạn văn rời rạc và thiếu liên kết.

Điều chỉnh: Business trips from North America rise to 0.3 million in April to June before falling to 0.2 million in July to September and then increasing again to around 0.33 million at the end of the year.

Tick vào mục lỗi sai tương ứng với câu lỗi được dùng làm ví dụ.

Đáp án

Bài tập 1:

  1. Outnumber

  2. Climb in tandem

  3. Diverges

Bài tập 2: After reaching a mid-summer peak, holiday visits from both North America and France decline rapidly and recede to their initial levels.

Reflect and Expand - Phản tư và Mở rộng

Mục tiêu: Đúc kết kinh nghiệm trong quá trình hiểu và tư duy số liệu, cũng như ứng dụng kinh nghiệm vào các dạng đề tương tự.

Trải nghiệm tư duy

  1. So với suy nghĩ ban đầu của tôi, bài viết mẫu chỉ ra giúp tôi về khía cạnh?

                         ☐ Cách chọn lọc số liệu

                         ☐ Cách phát hiện mối quan hệ

                         ☐ Cách nhóm thông tin có chủ đích hơn

                         ☐ Khác:

                             ……………………………………………………………………………………………………………

                             ……………………………………………………………………………………………………………

  1. Phần nào tốn nhiều thời gian của bạn nhất?

                         ☐ Đọc hiểu số liệu.

                         ☐ Nhóm và chia đoạn thân bài

                         ☐ Sắp xếp thứ tự dữ liệu

                         ☐ Tìm từ vựng/ngữ pháp để diễn đạt.

                 Giải pháp cải thiện: .................................................................

  1. Để giải quyết các đề bài tương tự trong tương lai, bạn sẽ ứng dụng nội dung nào trong bài mẫu đã phân tích?

                         ☐ Từ vựng

                         ☐ Cấu trúc

                         ☐ Cách thức tư duy đọc hiểu dữ liệu

                         ☐ Khác:

                             ……………………………………………………………………………………………………………

                             ……………………………………………………………………………………………………………

Lời nhắn đúc kết

Để giải quyết dạng biểu đồ đường so sánh nhiều đối tượng theo các giai đoạn (ví dụ số lượt khách đến UK từ hai quốc gia với hai mục đích khác nhau), đúc kết quan trọng là:

  • Cách 1: Nhóm theo đối tượng: 

    • Mỗi đoạn thân bài tập trung vào một loại đối tượng hoặc một hạng mục dữ liệu, chẳng hạn như mục đích du lịch (holiday và business). Trong mỗi đoạn, người viết mô tả toàn bộ diễn biến của nhóm đó xuyên suốt thời gian, nêu bật xu hướng biến thiên với những điểm thấp nhất và cao nhất.

  • Cách 2: Nhóm theo giai đoạn: 

    • Mỗi đoạn thân bài sẽ tập trung vào một khoảng thời gian nhất định và mô tả xu hướng chung của các đối tượng trong giai đoạn đó. Trong cùng một giai đoạn, người viết có thể so sánh cách các đối tượng thay đổi: một số đối tượng có thể tăng hoặc giảm theo một xu hướng tương đối ổn định, trong khi những đối tượng khác dao động nhiều lần với các mốc tăng - giảm khác nhau. Đồng thời, với mỗi điểm cực trị, hãy làm nổi bật chúng bằng ngôn ngữ phù hợp.

Đọc thêm: Cách cải thiện IELTS Writing Task 1 band 6.0 lên band 7.0

Tổng kết

Trên đây là phân tích đề IELTS Writing Task 1 tháng 3/2026 - Đề số 2, giúp người học hình dung cách triển khai ý tưởng và sử dụng ngôn ngữ học thuật hiệu quả. Hy vọng những phân tích và gợi ý trong bài viết sẽ hỗ trợ người học nâng cao kỹ năng viết, từ đó tự tin hơn khi bước vào phòng thi. Nếu người học mong muốn nâng cao kỹ năng IELTS với lộ trình học tập cá nhân hóa, ZIM cung cấp các khóa học luyện thi IELTS cam kết đầu ra 4 kỹ năng, giúp tiết kiệm đến 80% thời gian tự học. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ hotline 1900-2833 (nhánh số 1) hoặc truy cập khóa học IELTS.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...