Chi tiết thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS chuẩn nhất

Bài viết dưới đây cung cấp chi tiết thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS chính xác cho cả 2 hình thức thi là IELTS Academic và IELTS General Training
Published on
chi-tiet-thang-diem-ielts-va-cach-tinh-diem-ielts-chuan-nhat

Thang điểm IELTS (IELTS Band scores) được tính từ 1.0-9.0. Điểm IELTS overall sẽ bằng trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng IELTS Listening, IELTS Reading, IELTS Writing và IELTS Speaking. 4 Kỹ năng của bài thì cũng sẽ được tính từ band 1.0 - 9.0. Đối với bài thi IELTS Academic và IELTS General Training sẽ có một chút sự khác nhau về cách tính điểm IELTS.

Cách tính điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Trong bài thi IELTS, hai phần thi Listening và Reading sẽ có nhiều điểm tương đồng với nhau. Đề thi của 2 kỹ năng này đều sẽ có 40 câu hỏi cần phải trả lời. Mỗi câu tương ứng với 1 điểm và tối đa là 40 điểm sẽ được quy đổi sang thang điểm 1.0 - 9.0 IELTS tương ứng. Sau đây là cách tính điểm IELTS chính xác nhất.

Thang điểm IELTS Reading

Thang điểm IELTS Reading sẽ được tính theo 2 cách khác nhau tùy theo dạng IELTS thí sinh đăng ký thi là Academic hay General Training.

thang điểm IELTS ReadingThang điểm IELTS Reading 2021 mới nhất

Thang điểm IELTS Listening

Đối với bài thi dành cho kỹ năng Listening, 2 dạng thi Academic hay General Training sẽ không bị phân chia rõ ràng như IELTS Reading. Chúng sẽ có cách tính điểm IELTS giống nhau.

thang điểm ielts listeningThang điểm IELTS Listening 2021 mới nhất

Cách tính điểm IELTS Writing và Speaking

Cách tính điểm IELTS Writing

Phần thi Writing sẽ được chia làm 2 dạng đề khác nhau là là Academic và General Training. Với Task 1 ở dạng đề Academic sẽ là một bài báo cáo phân tích dữ liệu (bản đồ, biểu đồ, đồ thị, …) và ở dạng đề General Training sẽ là một bức thư tay.

Cách tính điểm IELTS Task 1 và Task 2 của Writing sẽ được giám khảo chấm điểm dựa trên các tiêu chí sau: 

Mỗi tiêu chí chiếm 25% số điểm của mỗi task.

cách tính điểm ielts writingCách tính điểm IELTS Writing

Task 2 của phần thi Writing ở cả hai dạng đề đều tương tự nhau. Đây là task quan trọng mà thí sinh cần phải tập trung ôn luyện vì số điểm ở Task 2 chiếm tới 2/3 số điểm của phần thi Writing.

Ví dụ: Task 1 đạt 5.0, task 2 đạt 6.5 => Điểm IELTS Writing = 5.0*1/3 + 6.5*2/3 = 6.0

Cách tính điểm IELTS Speaking

Cả hai dạng thi là Academic và General Training của phần thi Speaking đều sẽ có hình thức thi theo cách trực tiếp trò chuyện với giám khảo. Thời gian làm bài thi sẽ dao động trong khoảng từ 11 - 14 phút đồng hồ.

Giám khảo sẽ chấm bài thi Speaking dựa trên 4 tiêu chí sau: 

  • Tính lưu loát và sự kết nối các ý trong bài: Fluency and Coherence.

  • Từ vựng: Lexical Resource.

  • Cấu trúc ngữ pháp: Grammatical Range and Accuracy.

  • Phát âm: Pronunciation.

cách tính điểm ielts speakingCách tính điểm IELTS Speaking

Cách tính điểm tổng thể (Điểm Overall)

Điểm tổng kết cuối cùng của IELTS sẽ được tính bằng cách trung bình cộng lại cả 4 kết quả bài thi kỹ năng. Cách tính điểm IELTS và thang điểm của thí sinh sẽ được thể hiện qua điểm của từng kỹ năng và điểm Overall.

Cách làm tròn điểm Overall trong IELTSVí dụ về cách tính điểm IELTS Overall

Điểm tổng thể sẽ được làm tròn theo quy ước sau: 

  • Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng bị lẻ là 0.25 sẽ được làm tròn điểm lên thành 0.5.

  • Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng bị lẻ là 0.125 sẽ được làm tròn điểm xuống 0.125. Ví dụ: Điểm tổng thể là 5.125 thì sẽ được làm tròn 5.0.

  • Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng bị lẻ là 0.75 sẽ được làm tròn điểm lên thành 1.0.

  • Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng bị lẻ là 0.875 thì tương tự phần làm tròn 0.75.

Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Dựa vào kết quả điểm tổng thể IELTS theo cách tính điểm IELTS trên thì năng lực tiếng Anh của thí sinh sẽ được sắp xếp như sau: 

  • 0: Không có một thông tin nào trên bài làm. Thí sinh đã bỏ thi hoặc không đến dự thi.

  • 1.0 - Không có khả năng sử dụng tiếng Anh: Thí sinh không biết sử dụng tiếng Anh hoặc chỉ sử dụng được vài từ riêng lẻ.

  • 2.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh kém: Thí sinh không có những giao tiếp tiếng Anh thực sự ngoài những thông tin cơ bản nhất. Chỉ biết cách áp dụng những từ riêng lẻ hoặc những cú pháp đơn giản đạt được mục đích tức thời. Gặp khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.

  • 3.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh cực kỳ hạn chế: Thí sinh có thể giao tiếp bằng tiếng Anh trong một vài tình huống quen thuộc. Thường gặp khó khăn trong các cuộc giao tiếp bình thường.

  • 4.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh hạn chế: Thí sinh có sự thành thạo cơ bản khi sử dụng tiếng Anh ở những tình huống cụ thể. Tuy nhiên, ở mức độ tình huống hay môi trường phức tạp hơn, thí sinh sẽ có một số khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.

  • 5.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh bình thường: Thí sinh có thể sử dụng được một phần ngôn ngữ. Khả năng nắm được ý nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống mặc dù còn hay mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong lĩnh vực riêng của mình.

  • 6.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh khá: Lúc này, cách sử dụng ngôn ngữ của thí sinh sẽ tương đối hiệu quả. Tuy có những chỗ còn lấn cấn, không chính xác và đôi khi hơi khó hiểu nhưng nhìn chung vẫn ổn. Có thể sử dụng tốt từ ngữ phức tạp trong các tình huống quen thuộc.

  • 7.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh tốt: Thí sinh nắm vững ngôn ngữ nhưng đôi khi có sự không chính xác và không hiểu trong một số tình huống. Tóm lại là sử dụng tốt những ngôn ngữ phức tạp và hiểu được lý lẽ tinh vi.

  • 8.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh rất tốt: Thí sinh hoàn toàn nắm vững ngôn, chỉ hiếm khi mắc những lỗi dùng tiếng Anh không chính xác và chưa phù hợp. Nhưng những lỗi này chưa thành hệ thống. Khả năng vận dụng ngôn ngữ tốt ở những chủ đề phức tạp, tinh vi.

  • 9.0 - Khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo: Đã hoàn toàn thành thạo và nắm vững ngôn ngữ, cách thể hiện chính xác, lưu loát và tinh vi.

Tại sao nên có chứng chỉ IELTS điểm cao

Không phải thi tốt nghiệp cấp ba và xét đại học môn tiếng Anh:

Khi bạn sở hữu chứng chỉ IELTS 4.5 trở lên thì sẽ được miễn thi tốt nghiệp cấp ba môn tiếng Anh theo quy định của Bộ Giáo dục. Bạn còn được sử dụng chứng chỉ IELTS để xét tuyển đại học ở các trường đại học top đầu như: Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế Quốc dân, … 

image-altĐạt chứng chỉ 4.5 IELTS sẽ không cần tham gia làm bài thi tốt nghiệp môn Anh văn THPT

Tất cả các kỹ năng nghe nói đọc viết đều thành thạo:

Chứng chỉ IELTS đòi hỏi bạn phải có đủ cả 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc và viết. Vì vậy khi học IELTS. Tấm bằng IELTS là một sự công nhận cho khả năng ngôn ngữ của bản thân bạn tuỳ theo band điểm đạt được.

Điều kiện để tốt nghiệp đại học: 

Một số trường đại học tại Việt Nam đã dùng chứng chỉ IELTS từ 4.5 đến 6.5 IELTS để làm chuẩn đầu ra. Bạn phải đạt được chứng chỉ IELTS với số điểm tùy theo trường hay ngành học nếu muốn tốt nghiệp.

Cơ hội về việc làm rộng mở: 

Khi bạn sở hữu chứng chỉ IELTS với số điểm cao sẽ là một lợi thế cực kỳ lớn so với những người ứng tuyển khác. Cơ hội việc làm rộng mở cũng như tiền lương của bạn cũng sẽ cao hơn. Số điểm càng cao tương đương với cơ hội càng lớn.

Tư duy logic về ngôn ngữ được nâng cao: 

Một số chuyên gia nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục cho rằng thời điểm thích hợp để học IELTS sẽ dao động trong khoảng 12 - 13 tuổi ( lớp 6 -7).Vì đây thời điểm các bạn đang trong quá trình hình thành tính cách và rèn luyện tư duy cho não bộ. Học IELTS sẽ mang lại cho các bạn sự tự tin, khả năng thuyết trình hay và cách lý luận chặt chẽ. Đây chính là những phẩm chất rất cần cho sự phát triển tương lai của bạn.

image-altHọc IELTS từ sớm sẽ tăng cường khả năng tư duy logic

Trên đây là những chia sẻ của ZIM nhằm giải đáp cho bạn đọc các thắc mắc về thang điểm IELTS và cách tính điểm IELTS chuẩn xác. Hãy tham khảo và định ra lộ trình học phù hợp tương ứng với năng lực bản thân và mức điểm mong muốn nhé! Chúc các bạn sẽ chinh phục được kỳ thi IELTS với kết quả tốt nhất nhé!

Video tham khảm: thông tin về thang điểm trong IELTS

Đánh giá:

(2 Đánh giá)

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề