Tư duy phản biện trong Writing và các thiên kiến phổ biến (p2)

Tư duy phản biện trong Writing và các thiên kiến phổ biến (p2)

Tác giả tiếp tục giới thiệu về kỹ năng số 2: Analysis (Phân tích) và kỹ năng số 3: Evaluation (Đánh giá) trong series về tư duy phản biện.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
tu-duy-phan-bien-trong-writing-va-cac-thien-kien-pho-bien-p2

Lời mở đầu

Khái quát nội dung từ bài viết đầu tiên để giới thiệu về series Tư duy phản biện trong IELTS Writing, người đọc cần nhận thức được về 6 kỹ năng nhận thức cốt lõi (cognitive skills) mà một người có tư duy phản biện sở hữu, bao gồm:

  • Kỹ năng số 1: Interpretation (Đọc hiểu)
  • Kỹ năng số 2: Analysis (Phân tích)
  • Kỹ năng số 3: Evaluation (Đánh giá)
  • Kỹ năng số 4: Interference (Suy luận)
  • Kỹ năng số 5: Explantation (Giải thích)
  • Kỹ năng số 6: Self-regulation (Tự vấn)

Trong bài viết lần này, tác giả tiếp tục giới thiệu đến người đọc khái niệm về kỹ năng số 2: Analysis (Phân tích) và kỹ năng số 3: Evaluation (Đánh giá) để người đọc có thể rèn luyện một cái nhìn sắc bén hơn về các vấn đề trong cuộc sống và áp dụng các kiến thức đó vào việc cải thiện điểm số IELTS, đặc biệt là điểm IELTS Reading và IELTS Writing.

Kỹ năng số 2: Analysis (tạm dịch: Phân tích)

Định nghĩa về kỹ năng phân tích

Analysis (tạm dịch: Phân tích) là khả năng “xác định ý nghĩa (cả nghĩa nổi và nghĩa ẩn) trong các câu nói, câu hỏi, và các hình thức biểu đạt thông tin khác.” (theo hội đồng các chuyên gia, trích trong Facione, 1990). Phân tích bao gồm các kỹ năng nhỏ hơn là xem xét ý tưởng (examining ideas), phát hiện lập luận (detecting arguments) và phân tích lập luận (analyzing arguments).

Ví dụ về các trường hợp cần vận dụng kỹ năng phân tích là:

  • Chỉ ra sự tương đồng và khác nhau giữa 2 giải pháp cho cùng 1 vấn đề.
  • Nhặt ra ý chính trong 1 bài báo và lần ra những lý do người biên tập ủng hộ quan điểm đó.
  • Nhận ra các mặc định không được nói ra (unstated assumptions)
  • Xây dựng cách thể hiện một kết luận và đưa ra các lý do để ủng hộ hay phản bác nó.

 

Trước mỗi một vấn đề, một đề bài, người đọc có thể phát triển khả năng phân tích bằng cách đặt câu hỏi 

  • Lý do đưa ra khẳng định đó là gì?
  • Kết luận được đưa ra là gì?
  • Những mặc định (assumption) nào cần có để chấp nhận kết luận đó?
  • Tại sao tác giả lại nghĩ như vậy?
  • Ưu và nhược của các luận điểm là gì?

Tương tự, để áp dụng kỹ năng phân tích vào IELTS Writing, người đọc có thể tự hỏi các câu sau:

  • Đối với task 1: Các từ khóa của đề bài là gì? Các đặc điểm nổi bật (outstanding features) trong dữ liệu được đưa ra là gì?
  • Đối task 2: Luận điểm chính của cả bài viết sẽ là gì? (đối với dạng bài opinions) Các lý do thuyết phục có thể đưa ra để chứng minh cho luận điểm đấy là gì? 

Áp dụng kỹ năng phân tích vào bài viết IELTS Writing

Sau khi đã định nghĩa được khả năng phân tích, hãy cùng xem xét các ví dụ cụ thể trong IELTS Writing để hiểu rõ hơn vai trò của khả năng phân tích trong việc viết bài.

Ví dụ với đề bài task 1 sau:

The chart below shows the spending (in million dollars) per household in the US on five different products in 2010 and 2014. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

(Sơ đồ dưới đây cho thấy mức chi tiêu (đơn vị: triệu đô) của mỗi hộ gia đình ở Mỹ cho 5 sản phẩm khác nhau vào năm 2010 và 2014. Tóm tắt các thông tin bằng cách lựa chọn và báo cáo lại các đặc điểm chính và so sánh các thông tin liên quan nếu có).

de-minh-hoa-task-1
Mức chi tiêu (đơn vị: triệu đô) của mỗi hộ gia đình ở Mỹ cho 5 sản phẩm khác nhau vào năm 2010 và 2014

Với đề bài này, để áp dụng kỹ năng phân tích, người đọc cần trả lời các câu hỏi sau: Đâu là thông tin khác biệt với các thông tin khác? Có sự tương đồng và khác nhau gì về các xu hướng (trend) tiêu dùng qua các năm? Đâu là mức cao nhất? Đâu là mức thấp nhất? Một thí sinh có kỹ năng phân tích tốt sẽ nhận ra và có khả năng gộp các đặc điểm (feature) tương đồng trong sự thay đổi về mức chi tiêu cho các sản phẩm giữa 2 năm, cũng như chỉ ra các đặc điểm nổi bật (outstanding features), để từ đó viết thành 2 đoạn thân bài.

Ví dụ, đoạn 1, thí sinh có thể phân tích food (đồ ăn) và books (sách) lần lượt là các sản phẩm nhận được mức chi nhiều nhất và ít nhất trong số 5 sản phẩm (đặc điểm nổi bật). Đoạn tiếp theo, thí sinh có thể nhận xét về các xu hướng (trends). Cụ thể, thí sinh có thể chỉ ra rằng, sau 4 năm, chi tiêu cho food và smartphones (điện thoại thông minh) tăng, cho clothes (quần áo) và toiletries (sản phẩm vệ sinh cá nhân) gần như giữ nguyên, còn cho books giảm. Qua đó có thể thấy rằng, việc rèn luyện một kỹ năng phân tích thông qua việc tự đặt các câu hỏi như vậy có thể cho người đọc có thể có một cái nhìn sắc bén và có chiều sâu hơn về mọi thông tin được đưa ra.

Đọc thêm: Các bước phân tích, lập dàn bài dạng biểu đồ trong IELTS Writing Task 1

Kỹ năng số 3: Evaluation (tạm dịch: Đánh giá)

Định nghĩa về kỹ năng đánh giá

Evaluation (tạm dịch: Đánh giá) là khả năng “thẩm định độ đáng tin của lời nói; đánh giá tính logic của các mối quan hệ (cả nổi và ẩn) trong các lời nói, miêu tả, câu hỏi hoặc các hình thức biểu đạt khác” (Facione, 1990) .

Ví dụ về các trường hợp cần vận dụng kĩ năng đánh giá là:

  • So sánh ưu và nhược của các cách hiểu khác nhau về nội dung đã đề cập.
  • Xác định độ đáng tin cậy/chính xác của một nguồn thông tin hoặc của tác giả.
  • Đánh giá liệu các bằng chứng có khiến kết luận được đưa ra đủ thuyết phục.
  • Nhận định các yếu tố khiến một người là một nhân chứng đáng tin cho một sự kiện.
  • Đánh giá liệu kết luận được đưa ra thống nhất với nhận xét ban đầu.
  • Đánh giá tính logic của các luận điểm dựa trên các tình huống giả định và tình hình thực tế.

Trước mỗi một vấn đề, một đề bài, người đọc có thể phát triển khả năng phân tích bằng cách đặt các câu hỏi sau:

  • Nhận định đó đáng tin đến mức nào?
  • Tại sao chúng ta nghĩ chúng ta có thể tin vào nhận định của người này?
  • Các thông tin (facts) được đưa ra có đúng không?
  • Dựa vào các thông tin đã biết, chúng ta có thể tự tin vào kết luận của bản thân đến mức nào?

Còn đối với IELTS writing, các câu hỏi mang tính đánh giá là:

  • Liệu các luận điểm được đưa ra trong bài viết có đủ thuyết phục và rành mạch?
  • Có luận cứ nào được đưa ra là chưa thuyết phục, phi logic, thiếu liên kết với mạch ý được đưa ra hay không?
  • Liệu kết luận đưa ra ở mỗi đoạn thân bài có đồng nhất với quan điểm được nêu ra ở topic sentence và với mở bài hay không?

 

Ảnh hưởng của thiên kiến đến kỹ năng phân tích và đánh giá (và ngược lại)

Sau khi đã định nghĩa được kỹ năng đánh giá, hãy cùng phân tích các ví dụ cụ thể trong IELTS writing để xem thiên kiến có ảnh hưởng thế nào đến tư duy phản biện của một người nhé.

Ví dụ với đề bài “Advertisements are becoming more and more common in our everyday life. Is it a positive or negative development?” (Quảng cáo đang trở nên ngày càng phổ biến trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Đây là một sự phát triển tích cực hay tiêu cực?).

Một thí sinh cho rằng đây là một sự phát triển tiêu cực và đưa ra luận điểm là “Quảng cáo nhiều là một sự phát triển tiêu cực vì quảng cáo sẽ khiến chúng ta xem TV nhiều hơn và chi nhiều tiền mua các đồ dùng không cần thiết hơn, từ đó ít có tiền và thời gian đầu tư phát triển bản thân”. 

Đây là một luận điểm thiếu chặt chẽ, cho thấy 1 kỹ năng đánh giá yếu, chưa đủ để đưa ra các luận cứ thuyết phục. Nhiều quảng cáo chưa chắc đã khiến chúng ta xem TV nhiều hơn. Ngược lại có thể nhiều người vì ghét quảng cáo nên không xem TV nữa, khiến thời lượng xem TV giảm chứ không phải tăng lên. Đây là một dạng của thiên kiến điểm mù (blind spot bias), khi thí sinh này không nhận thức được những thành kiến, mặc định (assumption) trong chính luận điểm của mình, không nhận ra mình đã mặc định rằng quảng cáo nhiều hơn tương đương với việc xem TV nhiều hơn. Thiên kiến này đã ảnh hưởng đến khả năng đánh giá tính logic và thuyết phục của các luận cứ được đưa ra để chứng minh cho luận điểm là quảng cáo là tiêu cực.

 

Thay vào đó, thí sinh có thể vận dụng kỹ năng đánh giá và trả lời các câu hỏi như: Thế nào là các ảnh hưởng tiêu cực mà quảng cáo sẽ gây ra cho người dùng và đâu là các ví dụ hợp lý về các ảnh hưởng đó. Thí sinh có thể tự hỏi bản thân xem từ “development”, đặt trong bối cảnh cá nhân và cộng đồng, sẽ được hiểu thế nào. Ví dụ, thí sinh có thể đặt câu hỏi: Việc xem quảng cáo sẽ tác động thế nào đến thói quen tiêu dùng, và từ đó có ảnh hưởng gì đến môi trường? Từ đó, thí sinh có thể viết 1 đoạn về việc quảng cáo sẽ kích thích consumerism (chủ nghĩa tiêu thụ) như thế nào, và điều này dẫn đến việc người tiêu dùng sẽ vô thức mua những món đồ không thật sự cần thiết, tăng lượng rác thải ra môi trường. Từ việc đặt vấn đề trong nhiều góc độ khác nhau, thí sinh có thể có một cái nhìn khách quan hơn về vấn đề, từ đó tránh bị ảnh hưởng bởi thiên kiến điểm mù.

Tạm kết

Bài viết số 2 trong series về “Tư duy phản biện” đã tiếp tục giới thiệu về 2 kỹ năng tiếp theo là “Phân tích” (analysis) và “Đánh giá” (evaluation) cũng như đưa ra các ví dụ cụ thể trong IELTS Writing, giúp người đọc có thể tránh mắc các lỗi tư duy tương tự trong quá trình làm bài. Các kỹ năng được đề cập không chỉ giúp người đọc viết bài tốt hơn, đạt điểm IELTS Writing cao hơn mà còn giúp người đọc biết cách rèn luyện tư duy sắc bén hơn khi tiếp cận bất cứ thông tin, ngữ liệu, quan điểm nào trong đời sống. Bài viết tiếp theo sẽ giới thiệu về các kỹ năng tư duy phản biện còn lại là inference (suy luận), explanation (giải thích) và self-regulation (tự vấn). Để nâng cao tư duy phản biện trong IELTS Writing, thí sinh có thể tham gia các khóa học luyện thi IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: Tư duy phản biện trong IELTS Writing và các thiên kiến phổ biến – Phần 1

Nguyễn Diệu Linh

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề