Vận dụng Liên từ kết hợp như thế nào để cải thiện IELTS Writing hiệu quả?

Bài viết dưới đây sẽ khái quát những nền tảng kiến thức quan trọng nhất của Liên từ kết hợp - FANBOYS (Coordinating Conjunctions) bao gồm khái niệm về cách sử dụng và vận dụng trong bài IELTS Writing. 
van dung lien tu ket hop nhu the nao de cai thien ielts writing hieu qua

Không chỉ riêng đối với tiếng Anh, trong bất kì một ngôn ngữ nào, Writing cũng là một kĩ năng quan trọng. Để nội dung được truyền tải đến người đọc một cách toàn vẹn nhất, thì bài viết cần phải đảm bảo được tính liên kết và rõ ràng. Tuy nhiên, một trong những lỗi sai mà thí sinh dễ gặp phải nhất trong quá trình viết bài Writing là hay hình thành câu văn lủng củng , loằng ngoằng, hoặc không thể hiện được mối liên hệ giữa các ý với nhau. Điều này làm cho bài viết thiếu đi tính mạch lạc, và thông điệp của người viết sẽ không thể được truyền tải được đến người đọc. Để khắc phục những lỗi ngữ pháp này, bài viết dưới đây sẽ khái quát những nền tảng kiến thức quan trọng nhất của Liên từ kết hợp - FANBOYS (Coordinating Conjunctions) bao gồm khái niệm về cách sử dụng và vận dụng trong bài IELTS Writing.

Ứng dụng 7 liên từ vào Writing Task 2

Qua các định nghĩa và cách sử dụng liên từ FANBOYS trên, người học có thể sử dụng các liên từ này để mở rộng câu và kết nối các ý tưởng với nhau.

Đề mẫu: Some people think that everyone has the right to have access to university education and that governments should make it free for all students no matter what financial background they have. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

Với đề bài trên, chúng ta sẽ phân tích cách dùng các liên từ FANBOYS theo hướng ủng hộ việc chính phủ nên tạo điều kiện miễn phí cho tất cả sinh viên để tiếp cận với nền giáo dục đại học.  

• For: Tôi tin rằng chính phủ nên thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, bởi vì mọi sinh viên đều có cơ hội đi học để lấy bằng đại học. 

=> I believe that the government should implement a free–college policy, for every student has a chance to go to college to acquire tertiary degrees.

• And: Nếu không có gánh nặng về tài chính, học sinh có thể tập trung toàn diện vào việc học, và thu thập kiến thức. 

=> Without financial burden, students can spend their comprehensive concentration on learning and gaining their knowledge. 

• Nor: Nhiều học sinh giỏi gặp khó khăn tài chính kinh tế không có khả năng chi trả học phí đại học, và cũng không có cơ hội tìm kiếm việc làm lương cao. 

=> Many smart students with financial difficulties cannot afford university tuition fees, nor do they have the opportunity to land well–paid jobs. 

• But: Theo các thông kê về giáo dục, số lượng học sinh Việt Nam tham gia đại học đã chứng kiến sự giảm sút, nhưng trong những năm gần đây nó đã gia tang một cách đáng kể nhờ có sự cung cấp giáo dục miễn phí ở một số trường. 

=> According to educational statistics, the number of Vietnamese students attending university witnessed a dramatic decrease, but in recent years, it has significantly increased owing to the provision of free–of–charge education at some specific universities.

• Or: Việc cung cấp đại học miễn phí có thể khuyến khích học sinh đến trường hoặc tạo ra môi trường làm việc có trình độ học vấn cao hơn. 

=> Providing free tertiary education might either encourage students to go to college or give a rise to a more educated workplace.

• Yet: Có một số trường đại học có học phí thấp, nhưng vẫn thực hiện sự bãi bỏ học phí cho một số trường hợp nhất định nhằm hỗ trợ học sinh.

=> There are some universities that have low tuition fees, yet conduct the abolition of tuition fees for certain cases with the aim of supporting students.

• So: Tất cả học sinh, mặc dù khác nhau về nền tài chính, nhưng đều bình đẳng về năng lực học tập, vì thế nên có cơ hội bình đẳng để được nhận vào các trường đại học như nhau. 

=> All students, although different in financial backgrounds, are of equal scholastic capability, so they should have equal opportunities to gain admission to the university.

Bài tập về liên từ kết hợp trong IELTS Writing

Bài tập 1. Chọn liên từ phù hợp về nghĩa cho các câu sau:

  1. He was absent from class yesterday, _______ he forgot his schedule. (for/ but/ so)

  2. I like cooking _______ eating, _______ I don’t like washing dishes. (for/ and/ so/ but/ or)

  3. Nothing _______ apples are on sale in the supermarket _______ online. (and/ but/ or/ nor/ so)

  4. I do exercise every day, _______ I want to stay in shape. (but/ yet/ for)

  5. I wanted to buy ice-cream, _______ I didn’t have enough money . (and/ but/ nor)

  6. Everyone was busy_______ I watched the movie alone.  (so/ nor/ for)

  7. Do you want to try a red dress _______ a blue one? (and/ or/ nor)

  8. As a vegan, she doesn’t eat egg  _______ fish. (or/ nor/ and)

  9. No one _______ me was late. (yet/ but/ and)

  10. I was very tired, ________ I determined to finish my homework before going to bed. (for/ so/ yet)

Answer

Đáp án

Giải thích

1. for

  • Vế 1: He was absent from class yesterday (Anh ấy vắng mặt ở lớp ngày hôm qua): chỉ hậu quả 

  • Vế 2: He forgot his schedule (Anh ấy quên mất lịch học của anh ấy): chỉ nguyên nhân.

=> Do mệnh đề 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quảnên sẽ dùng liên từ “for” để chỉ mệnh đề 2 là sự giải thích lý do cho mệnh đề 1. 

2. and/ but

  • Vế 1: dùng liên từ “and” để bổ sung sở thích, bên cạnh việc thích nấu ăn còn thích ăn. 

  • Vế 2: dùng liên từ “but” do thể hiện sự bổ sung thông mang tính trái ngược lại so với vế 1 là “không thích rửa chén” so với “thích nấu ăn và ăn”. 

3. but/ and

  • Vế 1: dùng liên từ “but” do đứng sau nothing và sẽ mang nghĩa “ngoại trừ” để nhấn mạnh sự trái ngược “Không có bất cứ thứ gì ngoại trừ táo được giảm giá …”

  • Vế 2: dùng liên từ “and” để thể hiện sự bổ dung thêm thông tin. 

4. for 

  • Vế 1: I do exercise every day (tôi tập thể dục hàng ngày): chỉ hậu quả 

  • Vế 2: I want to stay in shape (tôi muốn giữ dáng): chỉ nguyên nhân.

=> Do mệnh đề 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quảnên sẽ dùng liên từ “for” để chỉ mệnh đề 2 là sự giải thích lý do cho mệnh đề 1. 

5. but

  • Vế 1: I wanted to buy ice-cream (tôi muốn mua kem)

  • Vế 2: I didn’t have enough money (tôi không có đủ tiền)

=> Dùng liên từ “but” do vế 1 và 2 thể hiện sự mâu thuẫn lẫn nhau. 

6. so

  • Vế 1: Everyone was busy (tất cả mọi người đều bận): chỉ nguyên nhân

  • Vế 2: I watched the movie alone (tôi coi phim một mình): chỉ hậu quả

=> Dùng liên từ “so” do vế 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả với nhau. 

7. or

  • Dùng liên từ “or” do trong câu thể hiện hai sự lựa chọn giữa “a red dress (đầm đỏ)” hay là “a blue one (đầm xanh)”.

8. nor

  • Dùng liên từ “nor” do trong câu thể hiện ý bổ sung mang nghĩa phủ định là “doesn’t eat egg (không ăn trứng)” và “doesn’t eat fish (cũng không ăn cá)”.

9. but 

  • Dùng liên từ “but” do đứng sau no one và sẽ mang nghĩa “ngoại trừ” để nhấn mạnh sự trái ngược “Không ai ngoại trừ tôi đi trễ”

10. yet

  • Vế 1: I was very tired (tôi rất mệt)

  • Vế 2: I determined to finish my homework before going to bed. (tôi quyết định hoàn thành xong bài tập về nhà trước khi đi ngủ).

=> Dùng liên từ “yet” do vế 2 đưa ra một ý ngược lại so với ý ở vế 1. Đáng ra mệt thì phải ngủ luôn nhưng lại tiếp tục làm bài. 

Bài tập 2. Hoàn thành các ý trong Writing Task 2 cùng với 7 Liên từ kết hợp

Topic: Some people say that modern technology has made shopping today easier, while others disagree. Discuss both views and give your opinion?

Với đề bài trên, chúng ta sẽ dùng các 7 liên từ kết hợp để hoàn thành các câu văn dưới đây theo hướng ủng hộ những lợi ích của việc mua/ bán hàng trực tuyến nhờ có công nghệ.

a. One of the main benefits of modern technology is online shopping at home, ________customers can purchase any product they wish without going out. 

b. Many companies have increased their investment in online publicity materials, _______they want to approach prospective customers.

c. Moreover, e-tailers don’t bear maintenance  ________ real-estate cost.

d. E-commerce allows customers to access others’ comments, reviews ________feedbacks about products.  

e. Thanks to digital applications, customers can have more methods to buy products such as in-store ________  from the websites.

Đáp án gợi ý

Gỉai thích

a. One of the main benefits of modern technology is online shopping at home, so customers can purchase any product they wish without going out.

(Một trong những lợi ích chính của công nghệ hiện đại là mua sắm trực tuyến tại nhà, vì vậy khách hàng có thể mua bất kỳ sản phẩm nào họ muốn mà không cần ra ngoài)

  • Vế 1: One of the main benefits of modern technology is online shopping at home. (Một trong những lợi ích chính của công nghệ hiện đại là mua sắm trực tuyến tại nhà): chỉ nguyên nhân.

  •  Vế 2: customers can purchase any product they wish at home without going out. (khách hàng có thể mua bất kỳ sản phẩm nào họ muốn mà không cần ra ngoài): chỉ kết quả

=> Dùng liên từ “so” - vì thế: thể hiện vế 1 và 2 có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả với nhau.

b. Companies have increased their investment in online publicity materials, for they want to approach prospective customers.

(Các công ty đã tăng cường đầu tư vào các tài liệu quảng cáo, vì họ muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng). 

  • Vế 1:  Companies have increased their investment in publicity materials (Các công ty đã tăng cường đầu tư vào các tài liệu quảng cáo trực tuyến): chỉ hậu quả.

  •  Vế 2: they want to approach prospective customers (họ muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng): chỉ nguyên nhân. 

=> Dùng liên từ “for” - bởi vì: thể hiện vế 1 và 2 có mối quan hệ kết quả - nguyên nhân với nhau. 

c. Moreover, e-tailers don’t bear maintenance nor real-estate cost. (Hơn nữa, người bán hàng điện tử không phải chịu chi phí bảo trì và cũng không phải chịu phí thuê mặt bằng)

=> Dùng liên từ “nor” - cũng không: thể hiện ý bổ sung mang nghĩa phủ định, nối “don’t bear maintenance costs (không phải trả phí bảo trì)” và “don’t bear real-estate cost (cũng không phải trả phí thuê mặt bằng)” lại với nhau.

d. E-commerce allows customers to access others’ comments, reviews and feedbacks about products.

( Thương mại điện tử cho phép khách hàng tiếp cận các nhận xét, đánh giá và phản hồi của người khác về sản phẩm.)

  • Comments, reviews, feedbacks: cùng là danh từ và mang nghĩa bổ sung cho nhau. 

  • Câu này là câu khẳng định 

=> Dùng liên từ “and” - và: nhằm bổ sung thêm ý.

e. Thanks to digital applications, customers can have more methods to buy products such as in-store or from websites.

(Nhờ quảng cáo trực tuyến, khách hàng có thể có nhiều phương thức mua hàng hơn như mua tại cửa hàng hoặc từ các trang web.)

  • Vế 1: customers can have more methods to buy products such as in-store (khách hàng có thể có nhiều phương thức mua hàng hơn như mua tại cửa hàng) 

=> Dùng liên từ “or” - hoặc: thể hiện sự lựa chọn (bên cạnh việc mua tại cửa hàng còn có mua online trên trang web): from websites.

Tổng kết

Để cấu thành một câu, có thể có một hoặc nhiều mệnh đề. Đối với các câu càng có nhiều mệnh đề, việc diễn đạt người học càng gặp khó khăn. Thông qua bài viết này, tác giả mong rằng có thể giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa, chức năng và ứng dụng của 7 liên từ FANBOYS (Liên Từ Kết Hợp), sau đó dùng kỹ thuật nhận diện thông tin chính trong câu văn. Từ đó, người học có thể cấu tạo câu chính xác, thể hiện rõ ý mà mình muốn truyền tải hơn khi diễn đạt bằng tiếng Anh trong Writing. 

Các Liên từ Kếp hợp rất hữu dụng và phổ biến trong quá trình hình thành một câu hoàn chỉnh, vì thế người học có thể vận dụng và phát huy các liên từ này vào các bài Writing Task 2. Tuy nhiên, để đạt được band điểm cao trong Writing IELTS Task 2, người học nên kết hợp cá Liên Từ này cũng với các cấu trúc câu. Thí sinh có thể tham khảo: Các cấu trúc câu trong Writing IELTS Task 2 : Cách tăng từ 5.0 lên 6.0 tiêu chí GA

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833