Vận dụng Liên từ kết hợp như thế nào để cải thiện IELTS Writing hiệu quả?

Bài viết dưới đây sẽ khái quát những nền tảng kiến thức quan trọng nhất của Liên từ kết hợp - FANBOYS (Coordinating Conjunctions) bao gồm khái niệm về cách sử dụng và vận dụng trong bài IELTS Writing. 
Published on
van-dung-lien-tu-ket-hop-nhu-the-nao-de-cai-thien-ielts-writing-hieu-qua

Không chỉ riêng đối với tiếng Anh, trong bất kì một ngôn ngữ nào, Writing cũng là một kĩ năng quan trọng. Để nội dung được truyền tải đến người đọc một cách toàn vẹn nhất, thì bài viết cần phải đảm bảo được tính liên kết và rõ ràng. Tuy nhiên, một trong những lỗi sai mà thí sinh dễ gặp phải nhất trong quá trình viết bài Writing là hay hình thành câu văn lủng củng , loằng ngoằng, hoặc không thể hiện được mối liên hệ giữa các ý với nhau. Điều này làm cho bài viết thiếu đi tính mạch lạc, và thông điệp của người viết sẽ không thể được truyền tải được đến người đọc. Để khắc phục những lỗi ngữ pháp này, bài viết dưới đây sẽ khái quát những nền tảng kiến thức quan trọng nhất của Liên từ kết hợp - FANBOYS (Coordinating Conjunctions) bao gồm khái niệm về cách sử dụng và vận dụng trong bài IELTS Writing. 

Key takeaways

1. Liên Từ Kết Hợp là những từ được sử dụng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc liên kết hai mệnh đề lại với nhau, giúp cải thiện tính mạch lạc của câu văn và kết nối các ý tưởng với nhau.

2. Có 7 liên từ kết hợp thường gặp trong tiếng anh là: F – for, A – and, N – nor, B – but, O – or, Y – yet, S – so

3. Cách sử dụng: 

• For – Khi giải thích cho một lý do

• And – Khi muốn bổ sung thêm thông tin

• Nor – Khi bổ sung thêm thông tin mang ý nghĩa phủ định

• But – Khi dùng để nối 2 ý trái ngược nhau

• Or – Khi đưa ra sự lựa chọn

• Yet – Khi đưa thêm thông tin tương phản

• So – Khi đưa ra kết quả của sự việc đã nêu ra trước đó.

4. Ứng dụng 7 liên từ vào Writing Task 2

5. Liên kết giữa 2 mệnh đề độc lập: dùng dấu phẩy giữa 2 vế

Kết nối hai cụm từ hoặc từ với nhau: không cần dấu phẩy 

Liên từ kết hợp là gì?

Theo từ điển Oxford, Liên Từ Kết Hợp - Coordinating conjunctions là những từ được sử dụng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc liên kết hai mệnh đề lại với nhau. Liên từ giúp chúng ta có thể diễn đạt được các ý phức tạp bằng cách ghép những câu đơn giản lại với nhau.

Có 7 liên từ kết hợp thường gặp trong tiếng anh là:  F – for, A – and, N – nor, B – but, O – or, Y – yet, S – so

Cách sử dụng 7 Liên Từ Kết Hợp

lien-tu-ket-hop-fanboys

F - For (Bởi vì)

Nghĩa: Giải thích lý do hoặc mục đích

Vị trí trong câu:

Mệnh đề kết quả, for + mệnh đề nguyên nhân

Lưu ý: “for” và “because” đều mang nghĩa “bởi vì” và đều được sử dụng như liên từ để nói về nguyên nhân hay lý do, mục đích. Tuy nhiên, khác với “for”, “because” có thể đứng ở cả giữa câu hoặc đầu câu.

Ví dụ dưới đây: 

  • He stole anything because he wanted the money. (Anh ta lấy trộm bất cứ thứ gì vì anh ta muốn tiền).

  • Because he wanted the money. He stole anything. (Bởi vì anh ta muốn tiền,  anh ta lấy trộm bất cứ thứ gì).

Phân tích ví dụ:

  • We decided to cancel the trip. It is raining heavily.. (Đây là hai câu đơn nghĩa, khác chủ ngữ và không có sự kết nối nào với nhau). 

=> We decide to cancel the trip, for it is raining heavily. (chúng tôi quyết định hủy chuyến đi vì trời đang mưa to). Giải thích: Liên từ “for” nối giữa 2 câu để chỉ do nguyên nhân là do “trời đang mưa to” cho nên kết quả là “quyết định hủy chuyến đi “. Nhằm kết nối hai mệnh đề với nhau và thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả rõ ràng hơn). 

  •  Covid vaccination can partly prevent people from getting serious symptom. Covid vaccination should be compulsory. (Đây là hai câu đơn nghĩa, khác vị ngữ và cùng đối tượng được nói đến).

=> Covid vaccination should be compulsory, for it can partly prevent people from getting serious symptom. (Việc tiêm vaccine Covid có thể phần nào ngăn ngừa mọi người khỏi các triệu chứng nguy hiểm. Việc tiêm vaccine Covid nên được bắt buộc.)

Giải thích: Liên từ “for” nối giữa 2 câu để chỉ do nguyên nhân là “Việc tiêm vaccine Covid có thể ngăn ngừa mọi người khỏi các triệu chứng nguy hiểm” cho nên kết quả là “nó nên được bắt buộc”, thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa hai mệnh đề và làm câu văn liên kết hơn.

A - And (Và)

Nghĩa: Bổ sung thêm một đối tượng, sự vật

Ví trí trong câu:

Mệnh đề số 1, and + mệnh đề số 2.

Mệnh đề + N1/ V1 and N2/ V2.

Phân tích ví dụ:

  • My mother went out. I stayed at home alone. (Đây là mệnh đề độc lập khác nhau và không có sự kết nối nào với nhau)

=> My mother went out, and I stayed at home alone.(Mẹ tôi ra ngoài còn tôi ở nhà một mình.)

- Giải thích: Liên từ “and” ở đây nối hai hành động song song nhau là “went out” và “stayed at home”. Thể hiện sự bổ sung thông tin 2 hành động cùng lúc xảy ra với nhau. 

  • I like watching sports. I like listening to music. (Đây là hai câu đơn, có cùng một chủ ngữ nhưng khác động từ).

=> I like watching sports and listening to music. (Tôi thích xem thể thao và nghe nhạc).

- Giải thích: Liên từ “and” ở đây nối hai cụm là “watching sports” và “listening to music” với nhau thể hiện sự bổ sung sở thích. 

N - Nor (Cũng không)

Nghĩa: Dùng để bổ sung thêm 1 ý trong câu phủ định.

Ví trí trong câu:

Mệnh đề số 1, nor + đảo ngữ mệnh đề số 2.

Lưu ý: Khi “nor” liên kết 2 mệnh đề, trước “nor” là dấu phẩy thì mệnh đề đi sau “nor” cần được đảo ngữ. 

Mệnh đề + N1/ V1 nor N2/ V2.

Phân tích ví dụ:

  • Anna didn’t receive the result of the test. I didn’t receive the result of the test. (Đây là hai câu đơn, có cùng một hành động mang ý phủ định nhưng khác đối tượng được nói đến)

=> Anna didn’t receive the result of the test, nor did I. (Anna không nhận được kết quả bài kiểm tra và tôi cũng không)

- Giải thích: Liên từ “nor” ở đây nối hai chủ ngữ là “Anna” và “I” với nhau thể hiện sự bổ sung thông tin có 2 người cùng nhận được kết quả bài kiểm tra. 

  • I don’t like playing sport. I don’t like watching TV. (Đây là hai câu đơn, có cùng một chủ ngữ nhưng khác động từ).

=> I don’t like playing sport nor watching TV. (Tôi không thích chơi thể thao, cũng không thích xem ti vi.)

- Giải thích: Liên từ “nor” ở đây nối hai cụm là “playing sport” và “watching TV” với nhau thể hiện sự bổ sung ý phủ định trong câu “ don’t like”. 

B - But (Nhưng)

Nghĩa: Dùng để diễn tả sự đối lập, trái ngược nhau.

Ví trí trong câu:

Mệnh đề số 1, but + mệnh đề số 2.

Lưu ý: Khi “but” liên kết 2 mệnh đề trong câu, cần có dấu phẩy đặt trước “but” để ngăn cách 2 mệnh đề này.

Khi “but” đứng ở vị trí chủ ngữ hay đứng sau all, none, every, any, no, everything, everybody, nothing, nobody, anywhere… sẽ mang nghĩa “Ngoại trừ”.

Phân tích ví dụ:

  • She tried her best. She didn’t pass the exam. (Đây là hai câu đơn, cùng chủ ngữ nhưng không có sự kết nối nào với nhau)

=> She tried her best, but didn’t pass the exam. (Cô ấy đã cố gắng hết sức nhưng không đậu kỳ thi)

- Giải thích: Liên từ “but” ở đây nhấn mạnh mối quan hệ trái ngược nhau qua 2 động từ là “tried her best” (cố gắng hết sức) nhưng lại “didn’t pass the exam” (không đậu kỳ thi).

  • Everyone went to the party last night. I didn’t go to the party last night. (Đây là 2 câu đối lập nhau và không có sự kết nối nào với nhau)

=>  Everyone but me went to the party last night. (Tất cả mọi người trừ tôi ra đều đến bữa tiệc tối hôm qua).

- Giải thích: Liên từ “but” ở đây nhấn mạnh mối quan hệ trái ngược nhau qua 2 chủ ngữ “Everyone” và “I”, tất cả mọi người đều đi tiệc “ngoại trừ” tôi không đi.

O - Or (Hoặc)

Nghĩa: Dùng để đưa ra thêm một sự lựa chọn khác

Ví trí trong câu:

Mệnh đề +(either) N1/ V1 or N2/ V2

Phân tích ví dụ:

  • My sister is determined to be a teacher. My sister is determined to be a nurse (Đây là hai câu đơn nghĩa, cùng chủ ngữ nhưng không có sự kết nối nào với nhau).

=> My sister is determined to either be a teacher or a nurse (Em gái tôi quyết tâm trở thành một giáo viên hoặc một y tá).

- Giải thích: Liên từ “or” ở đây thể hiện có 2 sự lựa chọn, chị gái của tôi “hoặc” sẽ thành giáo viên “hoặc” sẽ thành 1 y tá. 

  • You can pay for the meal with cash. You can pay for the meal by credit card.

=> You can pay for the meal with cash or by credit card. (bạn có thể thanh toán bữa ăn bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng)

- Giải thích: Liên từ “or” ở đây thể hiện có 2 sự lựa chọn, bạn có thể thanh toán bằng “tiền mặt” hay “thẻ tín dụng” đều được. 

Y - Yet (Nhưng/ Tuy nhiên)

Nghĩa: Dùng để đưa ra một ý ngược lại so với ý trước đó (tương tự như “but”)

Ví trí trong câu:

Mệnh đề số 1, yet + mệnh đề số 2.

Lưu ý: “yet” có thể nối 2 từ cùng loại hoặc 2 mệnh đề lại với nhau, và khi nối các mệnh đề, trước “yet” phải có dấu phẩy. 

Phân tích ví dụ:

  • She is an introvert. She likes office parties. (Đây là hai câu đơn, tuy chung chủ ngữ nhưng không thể hiện sự liên kết với nhau).

=> She is an introvert, yet she likes office parties (Cô ấy là một người hướng nội, nhưng cô ấy lại thích các bữa tiệc văn phòng).

- Giải thích: Liên từ “yet” ở đây thể hiện có 2 ý đối lập nhau, cô ấy là “người hướng nội - tức là sợ đám đông” nhưng cô ấy lại “thích các bữa tiệc - nơi có nhiều đám đông”. 

S - So (Cho nên)

Nghĩa: Dùng để nói về kết quả yếu tố trước đối với yếu tố sau

Vị trí trong câu: Mệnh đề chỉ nguyên nhân, so + mệnh đề chỉ kết quả.
Phân tích ví dụ:

 lien-tu-ket-hop-cancel

  • It’s raining heavily. We have to cancel the trip. (Đây là hai câu đơn nghĩa và không thể hiện sự liên kết với nhau).

=> It’s raining heavily, so we have to cancel the trip. (Trời đang mưa rất to, vì vậy chúng tôi phải hủy chuyến đi)

- Giải thích: Liên từ “so” nối vế nguyên nhân do “Trời đang mưa rất to” cho nên kết quả là “chúng tôi phải hủy chuyến đi”, nhằm nhấn mạnh mối quan hệ nguyên nhân - kết quả. 

Ứng dụng 7 liên từ vào Writing Task 2

Qua các định nghĩa và cách sử dụng liên từ FANBOYS trên, người học có thể sử dụng các liên từ này để mở rộng câu và kết nối các ý tưởng với nhau.

Đề mẫu: Some people think that everyone has the right to have access to university education and that governments should make it free for all students no matter what financial background they have. To what extent do you agree or disagree with this opinion?

Với đề bài trên, chúng ta sẽ phân tích cách dùng các liên từ FANBOYS theo hướng ủng hộ việc chính phủ nên tạo điều kiện miễn phí cho tất cả sinh viên để tiếp cận với nền giáo dục đại học.  

• For: Tôi tin rằng chính phủ nên thực hiện các chính sách miễn giảm học phí, bởi vì mọi sinh viên đều có cơ hội đi học để lấy bằng đại học. 

=> I believe that the government should implement a free–college policy, for every student has a chance to go to college to acquire tertiary degrees.

• And: Nếu không có gánh nặng về tài chính, học sinh có thể tập trung toàn diện vào việc học, và thu thập kiến thức. 

=> Without financial burden, students can spend their comprehensive concentration on learning and gaining their knowledge. 

• Nor: Nhiều học sinh giỏi gặp khó khăn tài chính kinh tế không có khả năng chi trả học phí đại học, và cũng không có cơ hội tìm kiếm việc làm lương cao. 

=> Many smart students with financial difficulties cannot afford university tuition fees, nor do they have the opportunity to land well–paid jobs. 

• But: Theo các thông kê về giáo dục, số lượng học sinh Việt Nam tham gia đại học đã chứng kiến sự giảm sút, nhưng trong những năm gần đây nó đã gia tang một cách đáng kể nhờ có sự cung cấp giáo dục miễn phí ở một số trường. 

=> According to educational statistics, the number of Vietnamese students attending university witnessed a dramatic decrease, but in recent years, it has significantly increased owing to the provision of free–of–charge education at some specific universities.

• Or: Việc cung cấp đại học miễn phí có thể khuyến khích học sinh đến trường hoặc tạo ra môi trường làm việc có trình độ học vấn cao hơn. 

=> Providing free tertiary education might either encourage students to go to college or give a rise to a more educated workplace.

• Yet: Có một số trường đại học có học phí thấp, nhưng vẫn thực hiện sự bãi bỏ học phí cho một số trường hợp nhất định nhằm hỗ trợ học sinh.

=> There are some universities that have low tuition fees, yet conduct the abolition of tuition fees for certain cases with the aim of supporting students.

• So: Tất cả học sinh, mặc dù khác nhau về nền tài chính, nhưng đều bình đẳng về năng lực học tập, vì thế nên có cơ hội bình đẳng để được nhận vào các trường đại học như nhau. 

=> All students, although different in financial backgrounds, are of equal scholastic capability, so they should have equal opportunities to gain admission to the university.

Nguyên tắc dùng dấu phẩy với Liên Từ Kết Hợp

Liên kết giữa 2 mệnh đề độc lập:

Giữa hai mệnh đề phải sử dụng dấu phẩy

  • Ví dụ: It rained so heavily. I didn’t go to school today. (Đây là 2 câu đơn độc lập với nhau)

=> It rained so heavily, so I didn’t go to school today. (Liên từ “so” nối và liên kết 2 mệnh đề độc lập lại với nhau nên phải có dấu phẩy ở giữa).

Kết nối hai cụm từ hoặc từ với nhau mang ý nghĩa bổ sung, liệt kê:

Không cần sử dụng dấu phẩy. 

  • Ví dụ: My mother is very kind. She is generous. (Đây là 2 câu miêu tả cùng một đối tượng bằng hai tính từ chỉ tính cách).

=> My mother is very kind and generous. (Liên từ “and” nối 2 tính từ song song mang tính bổ sung thông tin lại với nhau nên không cần có dấu phẩy ở giữa). 

Bài tập về liên từ kết hợp trong IELTS Writing

Bài tập 1. Chọn liên từ phù hợp về nghĩa cho các câu sau:

  1. He was absent from class yesterday, _______ he forgot his schedule. (for/ but/ so)

  2. I like cooking _______ eating, _______ I don’t like washing dishes. (for/ and/ so/ but/ or)

  3. Nothing _______ apples are on sale in the supermarket _______ online. (and/ but/ or/ nor/ so)

  4. I do exercise every day, _______ I want to stay in shape. (but/ yet/ for)

  5. I wanted to buy ice-cream, _______ I didn’t have enough money . (and/ but/ nor)

  6. Everyone was busy_______ I watched the movie alone.  (so/ nor/ for)

  7. Do you want to try a red dress _______ a blue one? (and/ or/ nor)

  8. As a vegan, she doesn’t eat egg  _______ fish. (or/ nor/ and)

  9. No one _______ me was late. (yet/ but/ and)

  10. I was very tired, ________ I determined to finish my homework before going to bed. (for/ so/ yet)

Answer

Đáp án

Giải thích

1. for

  • Vế 1: He was absent from class yesterday (Anh ấy vắng mặt ở lớp ngày hôm qua): chỉ hậu quả 

  • Vế 2: He forgot his schedule (Anh ấy quên mất lịch học của anh ấy): chỉ nguyên nhân.

=> Do mệnh đề 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quảnên sẽ dùng liên từ “for” để chỉ mệnh đề 2 là sự giải thích lý do cho mệnh đề 1. 

2. and/ but

  • Vế 1: dùng liên từ “and” để bổ sung sở thích, bên cạnh việc thích nấu ăn còn thích ăn. 

  • Vế 2: dùng liên từ “but” do thể hiện sự bổ sung thông mang tính trái ngược lại so với vế 1 là “không thích rửa chén” so với “thích nấu ăn và ăn”. 

3. but/ and

  • Vế 1: dùng liên từ “but” do đứng sau nothing và sẽ mang nghĩa “ngoại trừ” để nhấn mạnh sự trái ngược “Không có bất cứ thứ gì ngoại trừ táo được giảm giá …”

  • Vế 2: dùng liên từ “and” để thể hiện sự bổ dung thêm thông tin. 

4. for 

  • Vế 1: I do exercise every day (tôi tập thể dục hàng ngày): chỉ hậu quả 

  • Vế 2: I want to stay in shape (tôi muốn giữ dáng): chỉ nguyên nhân.

=> Do mệnh đề 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quảnên sẽ dùng liên từ “for” để chỉ mệnh đề 2 là sự giải thích lý do cho mệnh đề 1. 

5. but

  • Vế 1: I wanted to buy ice-cream (tôi muốn mua kem)

  • Vế 2: I didn’t have enough money (tôi không có đủ tiền)

=> Dùng liên từ “but” do vế 1 và 2 thể hiện sự mâu thuẫn lẫn nhau. 

6. so

  • Vế 1: Everyone was busy (tất cả mọi người đều bận): chỉ nguyên nhân

  • Vế 2: I watched the movie alone (tôi coi phim một mình): chỉ hậu quả

=> Dùng liên từ “so” do vế 1 và 2 thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả với nhau. 

7. or

  • Dùng liên từ “or” do trong câu thể hiện hai sự lựa chọn giữa “a red dress (đầm đỏ)” hay là “a blue one (đầm xanh)”.

8. nor

  • Dùng liên từ “nor” do trong câu thể hiện ý bổ sung mang nghĩa phủ định là “doesn’t eat egg (không ăn trứng)” và “doesn’t eat fish (cũng không ăn cá)”.

9. but 

  • Dùng liên từ “but” do đứng sau no one và sẽ mang nghĩa “ngoại trừ” để nhấn mạnh sự trái ngược “Không ai ngoại trừ tôi đi trễ”

10. yet

  • Vế 1: I was very tired (tôi rất mệt)

  • Vế 2: I determined to finish my homework before going to bed. (tôi quyết định hoàn thành xong bài tập về nhà trước khi đi ngủ).

=> Dùng liên từ “yet” do vế 2 đưa ra một ý ngược lại so với ý ở vế 1. Đáng ra mệt thì phải ngủ luôn nhưng lại tiếp tục làm bài. 

Bài tập 2. Hoàn thành các ý trong Writing Task 2 cùng với 7 Liên từ kết hợp

Topic: Some people say that modern technology has made shopping today easier, while others disagree. Discuss both views and give your opinion?

Với đề bài trên, chúng ta sẽ dùng các 7 liên từ kết hợp để hoàn thành các câu văn dưới đây theo hướng ủng hộ những lợi ích của việc mua/ bán hàng trực tuyến nhờ có công nghệ.

a. One of the main benefits of modern technology is online shopping at home, ________customers can purchase any product they wish without going out. 

b. Many companies have increased their investment in online publicity materials, _______they want to approach prospective customers.

c. Moreover, e-tailers don’t bear maintenance  ________ real-estate cost.

d. E-commerce allows customers to access others’ comments, reviews ________feedbacks about products.  

e. Thanks to digital applications, customers can have more methods to buy products such as in-store ________  from the websites.

Đáp án gợi ý

Gỉai thích

a. One of the main benefits of modern technology is online shopping at home, so customers can purchase any product they wish without going out.

(Một trong những lợi ích chính của công nghệ hiện đại là mua sắm trực tuyến tại nhà, vì vậy khách hàng có thể mua bất kỳ sản phẩm nào họ muốn mà không cần ra ngoài)

  • Vế 1: One of the main benefits of modern technology is online shopping at home. (Một trong những lợi ích chính của công nghệ hiện đại là mua sắm trực tuyến tại nhà): chỉ nguyên nhân.

  •  Vế 2: customers can purchase any product they wish at home without going out. (khách hàng có thể mua bất kỳ sản phẩm nào họ muốn mà không cần ra ngoài): chỉ kết quả

=> Dùng liên từ “so” - vì thế: thể hiện vế 1 và 2 có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả với nhau.

b. Companies have increased their investment in online publicity materials, for they want to approach prospective customers.

(Các công ty đã tăng cường đầu tư vào các tài liệu quảng cáo, vì họ muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng). 

  • Vế 1:  Companies have increased their investment in publicity materials (Các công ty đã tăng cường đầu tư vào các tài liệu quảng cáo trực tuyến): chỉ hậu quả.

  •  Vế 2: they want to approach prospective customers (họ muốn tiếp cận khách hàng tiềm năng): chỉ nguyên nhân. 

=> Dùng liên từ “for” - bởi vì: thể hiện vế 1 và 2 có mối quan hệ kết quả - nguyên nhân với nhau. 

c. Moreover, e-tailers don’t bear maintenance nor real-estate cost. (Hơn nữa, người bán hàng điện tử không phải chịu chi phí bảo trì và cũng không phải chịu phí thuê mặt bằng)

=> Dùng liên từ “nor” - cũng không: thể hiện ý bổ sung mang nghĩa phủ định, nối “don’t bear maintenance costs (không phải trả phí bảo trì)” và “don’t bear real-estate cost (cũng không phải trả phí thuê mặt bằng)” lại với nhau.

d. E-commerce allows customers to access others’ comments, reviews and feedbacks about products.

( Thương mại điện tử cho phép khách hàng tiếp cận các nhận xét, đánh giá và phản hồi của người khác về sản phẩm.)

  • Comments, reviews, feedbacks: cùng là danh từ và mang nghĩa bổ sung cho nhau. 

  • Câu này là câu khẳng định 

=> Dùng liên từ “and” - và: nhằm bổ sung thêm ý.

e. Thanks to digital applications, customers can have more methods to buy products such as in-store or from websites.

(Nhờ quảng cáo trực tuyến, khách hàng có thể có nhiều phương thức mua hàng hơn như mua tại cửa hàng hoặc từ các trang web.)

  • Vế 1: customers can have more methods to buy products such as in-store (khách hàng có thể có nhiều phương thức mua hàng hơn như mua tại cửa hàng) 

=> Dùng liên từ “or” - hoặc: thể hiện sự lựa chọn (bên cạnh việc mua tại cửa hàng còn có mua online trên trang web): from websites.

Tổng kết

Để cấu thành một câu, có thể có một hoặc nhiều mệnh đề. Đối với các câu càng có nhiều mệnh đề, việc diễn đạt người học càng gặp khó khăn. Thông qua bài viết này, tác giả mong rằng có thể giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về ý nghĩa, chức năng và ứng dụng của 7 liên từ FANBOYS (Liên Từ Kết Hợp), sau đó dùng kỹ thuật nhận diện thông tin chính trong câu văn. Từ đó, người học có thể cấu tạo câu chính xác, thể hiện rõ ý mà mình muốn truyền tải hơn khi diễn đạt bằng tiếng Anh trong Writing. 

Các Liên từ Kếp hợp rất hữu dụng và phổ biến trong quá trình hình thành một câu hoàn chỉnh, vì thế người học có thể vận dụng và phát huy các liên từ này vào các bài Writing Task 2. Tuy nhiên, để đạt được band điểm cao trong Writing IELTS Task 2, người học nên kết hợp cá Liên Từ này cũng với các cấu trúc câu. Thí sinh có thể tham khảo: Các cấu trúc câu trong Writing IELTS Task 2 : Cách tăng từ 5.0 lên 6.0 tiêu chí GA

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...