10 number idioms về số 1 và ứng dụng trong IELTS Speaking

Giới thiệu về IELTS Speaking Vocabulary: 10 number idioms (Phần 1: 10 idioms về số 1) cùng những ví dụ cụ thể và cách áp dụng
Published on
10-number-idioms-ve-so-1-va-ung-dung-trong-ielts-speaking

Idioms (thành ngữ) chắc hẳn không còn là một khái niệm quá xa lạ với người học IELTS nói riêng cũng như người học Tiếng Anh nói chung. Đối với phần thi IELTS Speaking, nếu được sử dụng một cách tự nhiên và phù hợp với ngữ cảnh, idioms góp phần rất lớn trong việc giúp thí sinh đạt được band điểm cao. Bài viết này sẽ giới thiệu về IELTS Speaking Vocabulary: 10 number idioms (Phần 1: 10 idioms về số 1) cùng những ví dụ cụ thể và cách áp dụng trong cách trả lời IELTS Speaking.

Đọc thêm: Idiomatic Expressions là gì? Ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Những lỗi sai cần tránh khi sử dụng idioms trong phần thi IELTS Speaking

Mặc dù góp phần khiến người dùng có được band điểm cao hơn trong phần thi IELTS Speaking, idioms có thể là con dao hai lưỡi khiến thí sinh bị trừ điểm nếu sử dụng một cách không phù hợp, cụ thể trong các trường hợp sau: 

  • Sử dụng idioms mà chưa hiểu rõ nghĩa chúng một cách chính xác: Điều này thường xảy ra khi người học chỉ học thuộc lòng định nghĩa của các idioms bằng Tiếng Việt mà bỏ qua liệu những idioms đó được sử dụng trong ngữ cảnh nào và mang ý nghĩa tiêu cực hay tích cực.

Ví dụ: 

Q: What is the most prominent thing in your city? (Điểm nổi bật nhất ở thành phố bạn là gì?)

image-alt

A: Well, personally, I think the thing that sticks out like a sore thumb would have to be Van Hanh Mall. It’s a shopping center that has just recently been erected in district 10. Because it is situated on Su Van Hanh Street, it is named Van Hanh Mall. This place is a busy neighborhood as there have always been a lot of activities going on. (Cá nhân tôi nghĩ rằng một thứ đặc biệt là Van Hanh Mall. Đây là một trung tâm mua sắm mới được xây dựng mới đây ở quận 10. Do nằm trên đường Sư Vạn Hạnh nên nó có tên là Van Hanh Mall. Nơi này là một khu sầm uất vì luôn có rất nhiều hoạt động diễn ra.)  

Trong trường hợp này, người dùng đã sử dụng thành ngữ ‘stand/stick out like a sore thumb’ sai cách do thành ngữ này nghĩa là quá nổi bật, khác biệt so với những người/ thứ xung quanh theo một hướng tiêu cực.

  •  Lạm dụng idioms: Sử dụng idioms nhiều quá mức khiến câu trả lời thiếu sự tự nhiên và tính mạch lạc trong mặt văn phong và ý tưởng. Thay vào đó, người học cần chú trọng hơn trong việc kết hợp những thành phần ngôn ngữ quan trọng khác như Collocation (Cụm từ) hoặc Phrasal verbs (Cụm động từ) vào bài nói của mình. 

  • Dùng sai, dù chỉ một từ trong idioms: Idioms là các cụm từ, hoặc cũng có thể là một câu được cấu thành từ các từ ngữ cố định. Việc dùng sai dẫu chỉ 1 từ trong idioms sẽ khiến cả cụm trở nên thiếu chính xác và không hợp lí. 

Ví dụ: 

Q: Where do you usually work out? (Bạn thường tập thể dục ở đâu?)

A: Normally, I would go to the gym. It’s just a stone throw away from my house, which is very convenient. All I need to do is go downstairs, walk a couple of steps, and there it is. The gym has all the machines that I need, and of course, air conditioning. It would be impossible for me to stand the heat of Saigon, you know. (Bình thường, tôi sẽ đến phòng gym. Nó rất gần nhà của tôi nên khá là thuận tiện. Tôi chỉ cần xuống cầu thang, đi vài bước thôi là đã tới rồi. Phòng gym có tất cả các loại máy móc mà tôi cần, và tất nhiên, có cả máy lạnh. Tôi sẽ không thể nào chịu được cái nóng của Sài Gòn, bạn biết đấy.)

Trong trường hợp này, thí sinh đã sử dụng idiom sai cách. Thành ngữ đúng đáng lý được sử dụng phải là ‘a stone’s throw away’. 

Định nghĩa của các number idioms về số 1 và ví dụ cụ thể

1. All in one breath

Định nghĩa: Rất nhanh. Dùng để miêu tả một người đang nói trong khi đang rất phấn khích hoặc bị kích động.

Ví dụ: She burst into the room and started explaining what had happened all in one breath.

Dịch: Cô ấy xông vào phòng và bắt đầu giải thích tất cả những gì đã xảy ra rất nhanh.

Go in one ear and out the other:

image-alt

Định nghĩa: Nếu bạn nói rằng một điều gì đó ‘go in one ear and out the other’, bạn nhằm muốn nói rằng ai đó không chú ý đến hoặc quên điều đó ngay lập tức.

Ví dụ: If someone forces me to listen to something I don't understand, it just goes in one ear and out the other.

Dịch: Nếu ai đó buộc tôi nghe một điều mà tôi không hiểu, điều đó sẽ chỉ đi vào tai này và ra hết ở tai kia.

2. One-hit wonder

Định nghĩa: Một nghệ sĩ/ nhóm nhạc biểu diễn nổi tiếng thường chỉ cho một tác phẩm thành công và được công chúng biết đến chỉ vì thành công nhất thời đó.

Ví dụ: No singer wants to be a one-hit-wonder.

Dịch: Không một ca sĩ nào mong muốn mình chỉ có 1 bài hit để đời.

3. One-night stand

Định nghĩa: Một buổi biểu diễn duy nhất của một vở kịch hoặc một show diễn ở một địa điểm cụ thể.

Ví dụ: My favorite singer is doing a one-night stand in the city next Tuesday.

Dịch: Ca sĩ yêu thích của tôi sẽ có một buổi biểu diễn tại thành phố vào thứ ba tới.

image-alt

4. One way or another

Định nghĩa: Không bằng cách này thì bằng cách khác; bằng mọi cách.

Ví dụ: We have to figure out a solution one way or another.

Dịch: Chúng ta phải tìm ra một giải pháp bằng mọi cách.

5. To have a one-track mind

Định nghĩa: Chỉ nghĩ về một điều gì đó và không thứ gì khác.

Ví dụ: My brother has a one-track mind, only thinking about how he can be rich.

Dịch: Anh trai tôi chỉ nghĩ đến việc làm sao để anh ấy trở nên giàu có.

6. There is more than one way to skin a cat

Định nghĩa: Có nhiều hơn một cách để làm hoặc đạt được điều gì đó.

Ví dụ: Don't worry! Your talk with the manager may have fallen through, but there's more than one way to skin a cat.

Dịch: Đừng lo lắng! Cuộc nói chuyện của bạn với người quản lý có thể đã thất bại, nhưng hết cách này thì còn cách khác.

7. Back to square one

Định nghĩa: Bắt tay làm lại việc gì đó từ đầu vì những việc làm trước đó đã thất bại hoàn toàn.

Ví dụ: My lecturer didn't like my video project. Now I have to goback to square one.

Dịch: Giảng viên không thích dự án video của tôi. Bây giờ tôi phải làm lại từ đầu.

8. A hundred/thousand/million and one

Định nghĩa: Rất nhiều.

Ví dụ: Sorry, I can't call you now - I have a hundred and one things to do this morning.

Dịch: Xin lỗi, tôi không thể gọi cho bạn bây giờ - Tôi có quá nhiều việc phải giải quyết vào sáng nay.

9. One of the boys

Định nghĩa: Một người được chấp nhận là một phần của một nhóm, đặc biệt là một nhóm toàn là các thành viên nam.

Ví dụ: Linh always hangs out with her older brother’s friends, like one of the boys.

Dịch: Linh luôn đi chơi với bạn bè của anh trai cô ấy, giống như một đứa con trai.

Ứng dụng 10 number idioms về số 1 vào cách trả lời IELTS Speaking

Dưới đây là cách áp dụng number idioms về số 1 đã giới thiệu phía trên vào một số chủ đề quen thuộc trong bài thi IELTS Speaking.

Topic: Concentrating

Q: When is concentrating hard for you? (Bạn khó tập trung khi nào?)

A: Well, I suppose that not feeling a hundred percent or being frazzled can do harm to my level of concentration. Moreover, when someone says something all in one breath, it just goes in one ear and out the other due to my short attention span. 

(Tôi cho rằng việc không cảm thấy khỏe hoặc cảm thấy mệt mỏi có thể gây hại cho mức độ tập trung của tôi. Hơn nữa, khi ai đó nói điều gì đó quá nhanh, điều đó chỉ đi vào tai này và ra hết ở tai kia bởi vì sự thiếu tập trung của tôi.)

Topic: Daily or Morning Routine

Q: Do you like to get up early in the morning? (Bạn có thích dậy sớm vào buổi sáng không?)

image-alt

A: Of course, I’m an early bird! What I love about kick-starting my day early is that I can do a million and onethings like making breakfast, doing housework, running some errands, and the list goes on and on. And right after finishing all those things, I can instantly feel a sense of euphoria and satisfaction. My time has always been well spent.

(Tất nhiên, tôi là một người thích dậy sớm! Điều tôi thích khi bắt đầu ngày mới sớm là tôi có thể làm được rất nhiều việc như làm bữa sáng, làm việc nhà, giải quyết một số việc lặt vặt, và vân vân. Và ngay sau khi hoàn thành tất cả những việc đó, tôi có thể ngay lập tức cảm nhận được sự sảng khoái và hài lòng. Thời gian của tôi luôn được sử một cách hiệu quả.

Topic: Children’s toys

Q: Do you think it's important for boys to play with "boys' toys" and for girls to only play with "girls' toys"? (Bạn có nghĩ rằng con trai chỉ chơi với "đồ chơi của con trai" và con gái chỉ chơi với "đồ chơi của con gái" là một điều quan trọng?

A: Well, in my opinion, it’s just natural for boys to gravitate towards "boys' toys" and girls towards "girls' toys", but it’s not the case for me. Even though I’m a girl, I was always considered one of the boys when I was young. I had toy cars, robot toys, guns, and stuff like that. By contrast, my girlfriends and sisters always wanted to play with dolls. I really think it’s not that big of a deal if a boy plays with a doll or a girl plays with a toy truck.

(Theo ý kiến của tôi, việc các bé trai thích chơi "đồ chơi con trai" và các bé gái thích chơi "đồ chơi con gái" là điều tự nhiên, nhưng với tôi thì không. Mặc dù tôi là một cô gái, tôi luôn được xem như một đứa con trai khi tôi còn nhỏ. Tôi chơi ô tô đồ chơi, đồ chơi rô bốt, súng và những thứ tương tự. Ngược lại, các bạn gái và chị em gái của tôi luôn muốn chơi với búp bê. Tôi thực sự nghĩ rằng việc một cậu bé chơi với một con búp bê hay một cô gái chơi với một chiếc xe tải đồ chơi thì không có vấn đề gì to tát.

Topic: Celebrities

Q: Do you like any foreign celebrities? (Bạn có thích người nổi tiếng nước ngoài nào không?)

A: Yes, I would say that I’m a fan of Gotye and Kimbra. They released “Somebody That I Used to Know", which was a huge hit in every sense of the word. Thanks to that song, they won multiple Grammys and stayed at the top of a lot of music charts for about 8 weeks, if my memory serves me right. Unfortunately, even though they’re still making music, they are labeled ‘one-hit wonders’ due to not being able to come anywhere close to the level of success they once achieved. It’s rumored that they’ll do a one-night-standnext week but not a lot of people seem to be excited about it.  

(Vâng, tôi có thể nói rằng tôi là một fan hâm mộ của Gotye và Kimbra. Họ đã phát hành một bản hit lớn "Somebody That I Used To Know". Nhờ bài hát đó, họ đã giành được nhiều giải Grammy và đứng đầu rất nhiều bảng xếp hạng âm nhạc trong khoảng 8 tuần, nếu tôi nhớ không lầm. Thật không may, mặc dù họ vẫn đang sáng tác âm nhạc, họ lại bị gắn mác 'những ca sĩ một hit' do không thể đạt được những thành công từng có. Có tin đồn rằng họ sẽ có một đêm diễn diễn ra vào tuần tới nhưng không có quá nhiều người hào hứng về nó.)

Topic: Success and Failure

Q: Can you remember a famous person who failed spectacularly at something? (Bạn có thể nhớ một người nổi tiếng đã thất bại trong một việc gì đó không?)

A: Just off the top of my head, I’d think of Steve Jobs, the one who inspires me to overcome adversity in life one way or another. He is that one man who came up short and then rose up again. It was in his late 20s that he was released from his own company and had no job whatsoever. When everyone would have thought it to be the end, it was just his new beginning to create something even bigger.

(Tôi nghĩ ngay đến Steve Jobs, người đã truyền cảm hứng để tôi vượt qua nghịch cảnh trong cuộc sống không bằng cách này thì bằng cách khác. Anh ấy là một người đàn ông đã thất bại và sau đó đã vực dậy thành công. Vào lúc gần 30 tuổi, anh ấy bị sai thải khỏi công ty riêng của mình và không có công việc gì cả. Khi tất cả mọi người đều nghĩ rằng đó là dấu chấm hết, thì đó chỉ là sự khởi đầu mới của anh ấy để tạo ra một cái gì đó thậm chí còn to lớn hơn.

Topic: Environment

Q: How can we protect the environment? (Làm sao để chúng ta có thể bảo vệ môi trường?)

image-alt

A: There’s more than one way to skin a cat, you know. First of all, we have to strictly abide by environmental laws. We can join hands to practice recycling, save electricity as much as possible, avoid using water excessively, limit the use of cars and motorbikes to reduce exhaust fumes, and the list goes on and on. If everyone is willing to do these little things, I’m pretty sure that the current environmental conditions will significantly improve. 

(Tôi nghĩ rằng có nhiều cách để giải quyết vấn đề này. Trước hết, chúng ta phải chấp hành nghiêm chỉnh luật môi trường. Chúng ta có thể chung tay tái chế, tiết kiệm điện hết mức có thể, tránh sử dụng nước quá mức, hạn chế sử dụng ô tô, xe máy để giảm thiểu khói thải, vân vân. Nếu mọi người sẵn sàng làm những việc nhỏ này, tôi khá chắc chắn rằng điều kiện môi trường hiện tại sẽ được cải thiện một cách đáng kể.)

Topic: Family

Q: Who is the person in your family that you look up to the most? (Ai là người trong gia đình mà bạn ngưỡng mộ và tôn trọng nhất?)

A: Well, I am not really the kind of person who likes to admire other people. But, when it comes to Tom - my elder brother, I can’t help admiring him even on his worst days. Not only was he the one who looked after me in the absence of my parents when I was young, but he also helped me a lot with my homework. Moreover, Tom always stays productive and has a one-track mind for supporting my family financially. 

(Tôi thực sự không phải là người thích ngưỡng mộ người khác. Nhưng, khi nói đến Tom - anh trai của tôi, tôi không thể không ngưỡng mộ anh ấy. Anh ấy không chỉ là người chăm sóc tôi khi tôi còn nhỏ mà còn giúp tôi rất nhiều trong việc làm bài tập. Hơn nữa, Tom luôn làm việc hiệu quả và luôn quan tâm đến việc hỗ trợ tài chính cho gia đình tôi.)

Topic: Mistakes

Q: Do you think everyone deserves a second chance? (Bạn có nghĩ là mọi người xứng đáng có cơ hội thứ hai không?)

A: Without a doubt! We’re all naturally born imperfect. That’s why we all make mistakes and have to go back to square one due to lacking knowledge. Moreover, not only do we occasionally succumb to the temptation to do wrong things, but we also lose control of our emotions and blurt out hurtful words to others sometimes. I guess these things are part and parcel of human nature.

(Tất nhiên! Tất cả chúng ta bẩm sinh đều không hoàn hảo. Đó là lý do tại sao tất cả chúng ta đều mắc sai lầm và phải bắt đầu lại từ đầu do thiếu kiến thức. Hơn nữa, chúng ta không những đôi khi không kiềm được cám dỗ và làm những điều sai trái mà còn mất kiểm soát cảm xúc của mình và đôi khi thốt ra những lời tổn thương tới người khác. Tôi đoán những điều này là một phần của bản chất con người.) 

Kết luận

Việc nắm được IELTS Speaking Vocabulary: 10 number idioms về số 1 giúp người đọc nâng cao vốn từ trong việc giao tiếp hằng ngày cũng như đưa ra được những câu trả lời tốt hơn phần thi IELTS Speaking. Thông qua bài viết này, người đọc sẽ hiểu hơn về khái niệm và nắm được cách áp dụng các idioms về số 1 để giao tiếp lưu loát, tự nhiên và vạch ra được chiến lược chinh phục band điểm cao hơn phần thi IELTS Speaking.

Mai Hoàng Quân

Đọc thêm: IELTS Speaking Vocabulary: 11 Idioms chủ đề Numbers & Money và ứng dụng trong Part 1,2

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề