10 number idioms về số 3 và ứng dụng trong cách trả lời IELTS Speaking

Bài viết giới thiệu về 10 idioms về số 3 và cách áp dụng chúng trong cách trả lời IELTS Speaking các part 1,2,3 chi tiết, cụ thể nhất.
Published on
10-number-idioms-ve-so-3-va-ung-dung-trong-cach-tra-loi-ielts-speaking

Idioms về các con số là một chủ đề thú vị trong tiếng Anh bởi vì các thành ngữ này không những đa dạng, mà còn giúp ích rất nhiều cho người dùng trong việc giao tiếp trong đời sống hằng ngày hoặc cải thiện điểm số trong các kì thi Tiếng Anh, điển hình là IELTS Speaking. Phần 2 của series “IELTS Speaking Vocabulary: 10 number idioms về những con số” đã giới thiệu đến người đọc những kiến thức vô cùng hữu ích về 10 number idioms về số 2 cùng những ví dụ cụ thể và cách áp dụng chúng trong phần thi IELTS Speaking.

Phần 3 của series sẽ tiếp tục giới thiệu cho người đọc 10 number idioms về số 3 cùng những ví dụ tương ứng và cách sử dụng chúng tự nhiên và chính xác để có được số điểm Speaking cao hơn trong kỳ thi IELTS.  

Đọc thêm hiệu quả của Idioms trong nâng điểm IELTS Speaking tại bài viết: Idiomatic Expressions là gì? Ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Định nghĩa của các idioms về số 3 và ví dụ cụ thể

Bad luck comes in threes/ bad things come in threes/ bad luck happens in threes

Định nghĩa: Về cơ bản, ý nghĩa của thành ngữ này nghĩa là những điều tồi tệ thường xảy ra trong một chuỗi liên quan đến ba điều xui xẻo. Một khi gặp vận xui, ba điều tồi tệ sẽ xảy ra chứ không chỉ một. Do 'Bad luck comes in threes/ bad things come in threes/ bad luck happens in threes' đã là một mệnh đề hoàn chỉnh, thành ngữ thường được sử dụng làm một câu đơn, một vế câu hoặc như một lời trích dẫn.

Ví dụ: Not only was I attacked from behind by a guy at school yesterday, but I also needed to serve after-school detentions. Afterward, I was reprimanded by my parents. Maybe what they say is right - bad luck comes in threes.

Dịch: Tôi không chỉ bị tấn công từ phía sau bởi một đứa con trai ở trường ngày hôm qua, mà tôi còn phải chịu hình phạt sau giờ học. Sau đó, tôi còn bị bố mẹ khiển trách. Có thể những gì họ nói là đúng - một khi bạn gặp vận xui, ba điều tồi tệ sẽ xảy ra chứ không chỉ một.

A three-ring circus

Định nghĩa: Bên cạnh ý nghĩa là một rạp xiếc với các buổi biểu diễn đồng thời trong ba chiếc vòng hình tròn, ‘Three-ring circus’ còn có nghĩa là một tình huống hỗn loạn có quá nhiều hoạt động diễn ra đồng thời. Thành ngữ này là một cụm danh từ, thường được dùng sau động từ to be để nói lên đặc điểm của chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: Our family reunions have always been three-ring circuses.

Dịch: Những cuộc đoàn tụ của gia đình chúng tôi lúc nào cũng hỗn loạn.

Three sheets to the wind

Định nghĩa: ‘Sheet’ là đường dây điều khiển các cánh buồm trên một con tàu. Nếu đường dây không được bảo đảm, cánh buồm sẽ chao đảo trong gió, và con tàu sẽ mất hướng đi và khả năng kiểm soát. Nếu cả ba cánh buồm đều lỏng lẻo, con tàu bị mất kiểm soát. 'Three sheets to the wind' là một cụm danh từ thường được dùng sau động từ to be nhằm để nói rằng ai đó đã say rượu, say mèm đến mức bủn rủn cả tay chân, không đứng ngồi được nữa.

Ví dụ: Don't drink too much tonight, you were three sheets to the wind yesterday.

Dịch: Tối nay đừng uống quá nhiều, hôm qua bạn đã uống cho say mèm rồi đó.

As phony/queer as a three-dollar bill

Định nghĩa: Thành ngữ chủ yếu được nghe thấy và sử dụng ở Mỹ. 'Phony' và 'Queer' là hai tính từ mang nghĩa là khả nghi và đáng nghi ngờ. As phony/queer as a three dollar bill’ được dùng sau động từ to be nhằm diễn đạt một thứ gì đó hoàn toàn sai, giả mạo hoặc bất hợp pháp; không chính hãng hoặc xác thực. Ý nghĩa của của thành ngữ bắt nguồn qua việc rằng ở Mỹ, chưa bao giờ có một tờ tiền ba đô la nào được lưu hành. 

Ví dụ: Her course claims to teach everyone how to be a millionaire quickly, but I can tell it's as phony as a three-dollar bill.

Dịch: Khóa học của cô ấy tuyên bố sẽ dạy mọi người cách nhanh chóng trở thành triệu phú, nhưng tôi có thể nói rằng nó là một sự lừa đảo.

A three-alarm fire

Định nghĩa: Bên cạnh mang nghĩa là một đám cháy lớn hoặc dữ dội đến mức cần sự có mặt của nhiều lính cứu hỏa để có thể dập tắt, ‘A three-alarm fire’ còn có nghĩa là ai đó hoặc điều gì đó (thường là một dự án hoặc một nhiệm vụ được giao) rất dữ dội hoặc căng thẳng. Thành ngữ này thường đứng đầu câu với vai trò là một chủ ngữ hoặc theo sau động từ to be để bổ nghĩa cho chủ ngữ trong câu.

Ví dụ: A three-alarm fire is why we heard a lot of sirens this morning.

Dịch: Đám cháy lớn là lý do tại sao chúng ta nghe thấy rất nhiều còi báo động sáng nay.

Ví dụ: This assignment turned out to be a three-alarm fire with all the problems it created.

Dịch: Bài tập này hóa ra lại là một vấn đề căng thẳng với tất cả các phiền toái mà nó tạo ra.

Three squares a day

Định nghĩa: Từ ‘square’ trong thành ngữ này không có nghĩa là hình vuông mà mang ý nghĩa là bổ dưỡng, thịnh soạn, và đem lại sự thỏa mãn. ‘Three squares a day’ là ba bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng trong một ngày bao gồm bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Ở trong câu, ‘Three squares a day’ thường sẽ là chủ ngữ hoặc theo sau các động từ như ‘get’, ‘have’, ‘eat’, ...

Ví dụ: A place to sleep and three squares a day are all I need at the moment.

Dịch: Một nơi để ngủ và ba bữa ăn mỗi ngày là tất cả những gì tôi cần vào lúc này.

Three strikes and (one's) out

Định nghĩa: Thành ngữ này xuất phát từ bộ môn bóng chày nhấn mạnh một điều là sau ba lần sai lầm hoặc vi phạm, một người sẽ phải đối mặt với hậu quả và thất bại, chẳng hạn là việc bị sa thải khỏi nơi làm việc. Nói một cách nôm na, còn có thể hiểu là quá tam ba bận. Mặc dù đã là một mệnh đề, nhưng phần lớn 'Three strikes and (one's) out' được dùng để bổ nghĩa cho mệnh đề chính đứng trước và chúng được ngăn cách bởi dấu “:” hoặc “;”. Trong một số trường hợp, thành ngữ này cũng có thể đứng làm một câu độc lập.

Ví dụ: This is the third time he’s come into work late; three strikes and he’s out.

Dịch: Đây là lần thứ ba anh ấy đi làm muộn; quá tam ba bận.

The third wheel

Định nghĩa: 'The third wheel’ có nghĩa là một người thừa luôn ở xung quanh một nhóm hai người, thường là một cặp đôi khiến họ ngại ngùng và không thể thoải mái thể hiện những cử chỉ thân mật với nhau như bình thường. Thành ngữ này được dùng để chỉ ra đặc điểm của một người, do đó thường đứng sau động từ to be để bổ nghĩa cho chủ ngữ.

Ví dụ: Is there any way we can go out alone tonight? I'm sick and tired of your sister always being the third wheel.

Dịch: Có cách nào để chúng ta có thể đi chơi một mình tối nay không? Tôi quá mệt mỏi vì em gái của bạn luôn luôn đi theo phá đám.

Three moves are as bad as a fire

Định nghĩa: Xét về nghĩa đen, ‘Three moves are as bad as a fire’ nghĩa là việc di chuyển ba lần sẽ gây ra những hậu quả và thiệt hại nghiêm trọng. Khái quát hơn, thành ngữ này mang ý nghĩa là tạo ra quá nhiều thay đổi một cách đột ngột có thể dẫn đến nhiều rắc rối và rủi ro hơn so với việc kiên định và tiếp tục đi theo đúng một hướng. Cũng như "Bad luck comes in threes', do đã là một mệnh đề hoàn chỉnh, thành ngữ thường được sử dụng làm một câu đơn, một vế câu hoặc như một lời trích dẫn.

Ví dụ: Due to moving so many times to have a stable job, I've lost track of all the mistakes I've made in the process. It seems like what they say is true - three moves are as bad as a fire.

Dịch: Do phải di chuyển nhiều lần để có một công việc ổn định, tôi đã quên mất tất cả những sai lầm mà mình đã mắc phải trong quá trình làm việc. Có vẻ như những gì họ nói là đúng - thay đổi quá nhiều lần không phải là một lựa chọn sáng suốt.

Didn't exchange more than three words with someone

Định nghĩa: Thành ngữ luôn được dùng ở thể phủ định, mang ý nghĩa rằng không nói chuyện với một người nào đó quá nhiều. Lưu ý khi sử dụng ở thành ngữ này là chủ ngữ sẽ luôn được kết hợp với “didn’t”. Do đó, người dùng cần tránh việc sử dụng ‘didn't exchange more than three words with someone’ bằng cách sử dụng ở thì hiện tại hoặc tương lai dẫn đến việc ảnh hưởng đến độ chính xác của thành ngữ này.

Ví dụ: I have no idea how Roman's doing - I didn't exchange more than three words with him at his birthday party.

Dịch: Tôi không biết Roman đang thế nào - Tôi đã không trò chuyện quá nhiều với Roman trong bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

Đọc thêm: 10 number idioms về số 1 và ứng dụng trong IELTS Speaking

Ứng dụng 10 idioms về số 3 vào cách trả lời IELTS Speaking

Dưới đây là cách áp dụng number idioms về số 3 đã giới thiệu phía trên vào một số chủ đề quen thuộc trong bài thi IELTS Speaking.

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1

Topic: Accommodation

Q: Would you like to move to a different home in the future? (Bạn có muốn chuyển đến một ngôi nhà khác trong tương lai không?)

A: To be honest, I don’t think I would. I’ve lost count of how many times I’ve moved to a new house. Now looking back on it, I do believe what they say is true - three moves are as bad as a fire. The house moving process is definitely cumbersome, physically taxing, and time-consuming.

(Thành thật mà nói, tôi không nghĩ rằng tôi sẽ làm như vậy. Tôi đã không đếm được bao nhiêu lần tôi đã chuyển đến một ngôi nhà mới. Bây giờ suy nghĩ lại, tôi tin rằng những gì họ nói là đúng - tạo ra quá nhiều thay đổi một cách nhanh chóng có thể dẫn đến nhiều rắc rối hơn so với việc kiên định đi theo đúng một hướng. Quá trình chuyển nhà chắc chắn là phức tạp, tốn nhiều sức lực và thời gian)

Topic: Primary school

Q: How do you like your primary school? (Bạn thích trường tiểu học của mình như thế nào?)

A: I love everything about it. That’s where I started my education and met a lot of great friends. Moreover, my school takes truancy really seriously: three strikes and you're out, which makes me much more disciplined. 

(Tôi yêu tất cả mọi thứ về nó. Đó là nơi tôi bắt đầu con đường học vấn của mình và gặp gỡ rất nhiều người bạn tuyệt vời. Hơn nữa, trường học của tôi rất nghiêm khắt về việc trốn học: hơn ba lần trốn học là sẽ bị kiểm điểm, điều này khiến tôi trở nên kỷ luật hơn nhiều.)

Topic: Children

Q: Do you like kids? If not, why? (Bạn có thích trẻ con không? Nếu không, tại sao?)

A: No, I don’t, as kids do grind my gears. I feel like I am in a three-ring circus when I have to take care of my naughty and noisy cousins. On top of that, my mom is always sending my little sister or nephew out with me and my girlfriend as a third wheel so it’s impossible for us to do anything that isn't rated G.

(Không, do trẻ con khá là phiền phức. Tôi cảm thấy như mình đang ở trong một mớ hỗn độn khi phải chăm sóc những đứa em họ nghịch ngợm và ồn ào. Hơn nữa, mẹ tôi luôn gửi em gái hoặc cháu trai của tôi đi chơi với tôi và bạn gái của tôi, vì vậy chúng tôi không thể làm bất cứ điều gì nếu nó không phù hợp với mọi lứa tuổi.

Topic: Food and Diet

Q: What is your main meal in the day? (Bữa ăn chính trong ngày của bạn là gì?)

A: Well, I can say thatlunch is my main meal. At around 7 p.m, I just have light dinner. It’s hard for me to have three squares a day as I usually skip breakfast. I tend to wake up late so making breakfast is kind of out of the question. 

(Vâng, tôi có thể nói rằng bữa trưa là bữa ăn chính của tôi. Khoảng 7 giờ tối, tôi chỉ ăn tối nhẹ. Thật khó cho tôi để có ba bữa ăn mỗi ngày vì tôi thường bỏ bữa sáng. Tôi có xu hướng thức dậy muộn vì vậy việc chuẩn bị bữa sáng là điều không thể.)

Topic: Environments/ Fires

Q: Have you ever seen a large fire?

A: Yes, I have, and it was devastating. The conflagration was quite far away from my house, but it was so noticeable that I could clearly see it when standing on the rooftop. By the time the fire service arrived, some houses were destroyed by a three-alarm fire. I was completely distraught to witness that disaster.  

(Vâng, tôi có, và nó thật tàn khốc. Vụ hỏa hoạn cách nhà tôi khá xa, nhưng nó to đến mức tôi có thể nhìn thấy rõ khi đứng trên sân thượng. Vào thời điểm dịch vụ cứu hỏa đến, một số ngôi nhà đã bị thiêu rụi bởi ngọn lửa lớn. Tôi vô cùng rối trí và lo lắng khi chứng kiến thảm họa đó.)

Cách trả lời IELTS Speaking Part 2

Topic: Celebrities

Q: Describe a famous person who you admire

You should say:

  1. Who the person is
  2. Why he/she is famous
  3. Why you admire this person

When I first looked at the topic card, there are a lot of foreign public figures that sprang to mind, especially those coming from America as I have a strong passion for the US culture. Among them, Taylor Swift shines above the rest. 

(Khi tôi lần đầu tiên nhìn vào chủ đề này, có rất nhiều ngôi sao ngoại quốc xuất hiện trong tâm trí tôi, đặc biệt là những người đến từ Mỹ vì tôi có niềm đam mê mãnh liệt với văn hóa Mỹ. Trong số đó, Taylor Swift tỏa sáng hơn hẳn những người còn lại.)

As you may know, Taylor - an internationally acclaimed singer - is one of the most impactful artists in this day and age. She has been hailed as a lyrical prodigy, who is idolized by millions of people worldwide, and I’m no exception. On top of that, Taylor is indisputably the most well-rounded artist of this generation. She has a knack for composing songs within a minute, producing her own music, and her captivating stage presence is definitely something that reels me in. In addition to singing, she also dabbles in acting a little bit, but I’ve never really been a fan of her movies.

(Như bạn có thể biết, Taylor - một ca sĩ nổi tiếng tầm cỡ quốc tế - là một trong những nghệ sĩ có ảnh hưởng nhất trong thời đại ngày nay. Cô ấy đã được ca ngợi là một thần đồng âm nhạc, người được hàng triệu người trên toàn thế giới thần tượng và tôi cũng không ngoại lệ. Trên hết, không thể chối cãi Taylor là nghệ sĩ toàn diện nhất của thế hệ này. Cô ấy có sở trường sáng tác các bài hát trong vòng một phút, sản xuất âm nhạc của riêng mình và sự xuất hiện quyến rũ trên sân khấu của cô ấy chắc chắn là điều khiến tôi mê mẩn. Ngoài ca hát, cô ấy cũng có thể diễn xuất một chút, nhưng tôi chưa bao giờ thực sự là một người hâm mộ các bộ phim của cô ấy.)

I always want to have an opportunity to meet her so bad as I’ve been a die-hard fan of her ever since being a primary school student. My best friend Tom had a chance to meet Taylor in 2014 in Singapore. He said that even though he didn’t exchange more than three words with Taylor, he could easily sense her friendliness. I really look up to Taylor and the reason being that she has such a mesmerizing voice and also a good sense of humor. I mean, she’s hilarious, she always cracks jokes with her fans, and her positivity is pretty contagious. Besides, Taylor is wholeheartedly committed to a lot of charity work, which someway somehow inspires me to be more charitable as well. It would be a dream come true to meet Taylor in person so that I can express my admiration for her. Moreover, when it comes to releasing her new album, Taylor always scours social media for her most avid fans and invites them to her villa for listening parties, which are known as Secret Sessions. She bakes them chocolate and raspberry cookies, plays them the album in advance, and chit-chats with them about each and every single song. It's basically my ultimate goal to get invited one day.

(Tôi luôn muốn có cơ hội gặp cô ấy vì tôi đã là một fan cứng của cô ấy kể từ khi còn là học sinh tiểu học. Tom, người bạn thân nhất của tôi đã có cơ hội gặp gỡ Taylor vào năm 2014 tại Singapore. Anh ấy nói rằng mặc dù không được nói chuyện nhiều với Taylor, nhưng anh ấy có thể dễ dàng cảm nhận được sự thân thiện của cô ấy. Tôi thực sự ngưỡng mộ Taylor và lý do là cô ấy có một giọng hát đầy mê hoặc và khiếu hài hước. Ý tôi là, cô ấy rất vui nhộn, cô ấy luôn đùa giỡn và lan truyền sự tích cực tới người hâm mộ. Bên cạnh đó, Taylor còn hết lòng vì rất nhiều công việc từ thiện, điều này phần nào đó đã truyền cảm hứng cho tôi từ thiện nhiều hơn nữa. Sẽ là một giấc mơ thành hiện thực khi được gặp trực tiếp Taylor để tôi có thể bày tỏ sự ngưỡng mộ của mình đối với cô ấy. Hơn nữa, khi phát hành album mới, Taylor luôn lùng sục trên mạng xã hội những người hâm mộ cuồng nhiệt nhất và mời họ đến biệt thự của cô để dự tiệc nghe, được gọi là Secret Sessions. Cô ấy làm cho họ bánh quy sô cô la và mâm xôi, phát trước album cho họ và trò chuyện với họ về từng bài hát. Về cơ bản, mục tiêu cuối cùng của tôi là được mời vào một ngày nào đó.)

Đọc thêm: Describe a Famous Person: Question and Answer

Kết luận

Việc nắm được IELTS Speaking Vocabulary: 10 number idioms về số 3 giúp người đọc trau dồi vốn từ trong việc giao tiếp hằng ngày cũng như đưa ra được những câu trả lời tốt hơn cho phần thi IELTS Speaking. Bài viết này giúp người đọc hiểu rõ hơn về định nghĩa và cách áp dụng các number idioms về số 3 để có thể giao tiếp tự nhiên và vạch ra được chiến lược chinh phục band điểm cao hơn phần thi IELTS Speaking. Bài viết tiếp theo của series sẽ giới thiệu đến người đọc IELTS Speaking Vocabulary: 10 idioms về những con số (Phần 4: 10 idioms về số 4) cùng những ví dụ cụ thể và cách áp dụng chúng trong phần thi IELTS Speaking.

Để áp dụng hiệu quả các number idioms vào cách trả lời IELTS Speaking, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate - Cam kết đầu ra 5.5 IELTStại ZIM.

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề