Bài mẫu IELTS Speaking - Topic: Describe a famous person you follow on social media

Chủ đề “Describe a person” là một trong những chủ đề tương đối quen thuộc trong các bài IELTS Speaking.
Published on
ZIM Academy

Tác giả

bai-mau-ielts-speaking-topic-describe-a-famous-person-you-follow-on-social-media

Mỗi khi nhắc tới dạng câu hỏi này, nhiều thí sinh chắc hẳn đã có trong mình một vài ý tưởng, tuy nhiên việc nâng cấp vốn từ vựng ở chủ đề và cách mở rộng câu trả lời của mình vẫn luôn là một trở ngại. Bài viết này sẽ giới thiệu người đọc thêm từ vựng cho chủ đề miêu tả một người nổi tiếng mà bạn theo dõi trên mạng xã hội, câu trả lời mẫu cho chủ đề này, bài tập luyện tập và cách học từ vựng bằng sơ đồ tư duy. 

Key takeaways 

  1. Giới thiệu từ vựng chủ đề Famous people 

  • celebrity 

  • household name

  • renown for 

  • make a name for

  • role-model 

  • hold somebody in high regard 

  • under a microscope 

  • paparazzi 

  1. Áp dụng từ mới vào IELTS Speaking Part 2: “Describe a famous person you follow on social media”.

  2. Những ưu điểm chính của mindmap: Giúp ghi nhớ từ mới nhanh hơn, lâu hơn; tăng khả năng tư duy của người học; kích thích sáng tạo  

Từ vựng chủ đề Famous people 

  1. Celebrity (n): người nổi tiếng 

Theo từ điển Cambridge, danh từ “celebrity” được dùng khi muốn nói về những người nổi tiếng, đặc biệt ở ngành công nghiệp giải trí. 

Ví dụ: The celebrity that I admire most is Taylor Swift. Not only is she talented, but she also does a lot of charity work for the community. (Dịch: Người nổi tiếng mà tôi ngưỡng mộ nhất là Taylor Swift. Cô ta không chỉ tài năng, mà cô ta còn làm nhiều hoạt động từ thiện cho cộng đồng) 

  1. Household name (n): người nổi tiếng 

Danh từ trên được kết hợp bởi hai danh từ “household” và “name”. Với nhiều thí sinh, có thể danh từ “name” (tên) đã không còn xa lạ, và danh từ “household” mang nghĩa một nhóm người, thường là một gia đình, sống chung với nhau trong một căn nhà hoặc căn hộ. Các thí sinh có thể nhớ “household name” nghĩa là tên một người mà hộ gia đình nào cũng biết để có thể nhớ được nghĩa từ này lâu nhất. 

Ví dụ: Michael Jackson is a legend. He was a household name back in the days. (Dịch: Michael Jackson là một huyền thoại. Anh ta là một một người nổi tiếng hồi trước) 

  1. Renown for (phrasal verb): được biết đến bởi 

Theo từ điển Oxford, danh từ “renown” được dùng để chỉ trạng thái nổi tiếng. Khi đi cùng với giới từ “for”, ta sẽ có cụm động từ mang nghĩa ai đó hoặc cái gì được biết đến bởi cái gì. 

Ví dụ: You must visit Vietnam. It is a place renowned for its historical buildings and amazing cuisine. (Dịch: Bạn phải ghé thăm Việt Nam. Đó là một nơi được biết đến bởi những công trình lịch sử và ẩm thực tuyệt vời.)

  1. Make a name for (idiom): làm nên tên tuổi cho 

Tục ngữ “make a name for” được dùng khi thí sinh muốn nói về một ai đó đã làm nên tên tuổi cho mình. 

Ví dụ: He has made a name for himself as one of the greatest magician in his generation. (Dịch: Anh ta đã làm nên tên tuổi cho mình là một trong những nhà ảo thuật gia xuất sắc nhất trong thế hệ mình.)

  1. role-model (n): hình mẫu 

Danh từ “role-model” dùng khi muốn nói về một người mà ai đó ngưỡng mộ và có cách ứng xử mà người khác muốn noi theo. 

Ví dụ: I am sure that Ben will be a great father. He is a role-model for everyone (Dịch: Thôi chắc chắn rằng Ben sẽ trở thành một người cha tốt. Anh ta là hình mẫu đối với mọi người) 

  1. hold someone in high regard (idiom): Có một sự kính trọng lớn với ai đó

Trong thành ngữ trên, thí sinh có thể thấy có động từ “hold” (giữ), tính từ high (cao), và danh từ “regard” (ngưỡng mộ, kính trọng).  Vì vậy, để có thể nhớ nghĩa thành ngữ dễ dàng, thí sinh có thể nhớ rằng “hold someone in high regard” nghĩa là giữ ai đó ở một vị trí cao về sự kính trọng. 

Ví dụ: Mark Zuckerberg started his company when he had nothing and now he is a billionaire. Therefore, I always hold him in high regard. (Dịch: Mark Zuckerberg thành lập công ty của mình khi anh ta không có gì và bây giờ anh ta đang là một tỉ phú. Vì vậy, tôi luôn giữ một sự kính trọng lớn cho anh ta) 

  1. under a microscope (idiom): Dưới sự kiểm tra chặt chẽ hoặc kiểm soát chặt chẽ

Có thể nhiều thí sinh đã biết danh từ “microscope” có nghĩa là kính hiển vi. Qua đó, khi muốn nói về cuộc sống ai đó “under a microscope”, nghĩa là cuộc sống người đó được để ý rất kĩ, như cách sử dụng kính hiển vi. 

Ví dụ: I think I don’t want to become a celebrity in the future. Their lives are always under a microscope so they will not have much freedom. (Dịch: Tôi nghĩ tôi không muốn thành một người nổi tiếng trong tương lai. Cuộc sống của họ luôn luôn được để ý rất kĩ nên họ sẽ không có nhiều sự tự do)

  1. paparazzi (n): cánh săn ảnh 

Theo từ điển Cambridge, “paparazzi” là những nhiếp ảnh gia theo dõi những người nổi tiếng ở khắp mọi nơi họ đến để chụp ảnh hộ cho các tờ báo và tạp chí. 

Ví dụ: I think there should be stricter laws regarding the violation of privacy from paparazzi (Dịch: Tôi nghĩ cần có luật nghiêm khắc hơn về việc vi phạm quyền riêng tư từ các tay săn ảnh.)

Câu trả lời IELTS Speaking part 2 mẫu cho topic Describe a famous person who you follow on social media

Well, I want to start off by saying that I have been a social media addict ever since I was a teenager. I am currently using three of the ten biggest social media sites, which are Facebook, Instagram, and Twitter to catch up with the life of different celebrities. Today, I would like to talk about Cristiano Ronaldo, who is a household name for soccer enthusiasts. 

Cristiano Ronaldo is currently a center forward for Manchester United. He is about 187 centimeters tall and he is renowned for his ability to dribble the ball and display unpreventable shots against the opponent’s goalkeeper. At the age of 36, he has won five golden balls, four European golden shoes and 32 trophies in both club and international levels. 

He started off his professional football career at a club called Sporting Lisbon, but only until he became a part of Manchester United did I first know about him. I remember like the back of my hand the game he played against Arsenal, which was a top team in the Premier League. I was mesmerized by not only his outstanding performance but also how versatile he was in different team formations. That was the day that I knew with certainty that he would make a name for himself as one of the best players in the world in the future.

Just by scrolling through his social media accounts, there are a couple of reasons why he is a great role-model. For one, he is the real-life image of not giving up. From his Instagram posts, while many professional athletes have decided to retire at his age, Ronaldo on the other hand sticks to a very strict diet and workout routine. If you were to type keywords such as “healthy body” on the Instagram search bar, a picture of Cristiano Ronaldo would pop-up. Another reason why I hold him in high regard is that he gives a share of his earnings every year to charitable organizations, which helps the less fortunate to make ends meet. 

What impresses me most is his professionalism and calmness during interviews. As a celebrity with nearly 400 million followers on Instagram, it is without a doubt that his life is always under a microscope and is stalked by the paparazzi. However, when doing interviews, he still provides deep insight to reporters on his goals and his personal life. I truly hope I can meet him in person in the future to get to know more about him. 

(Dịch: Tôi muốn bắt đầu bằng cách nói rằng tôi đã là người nghiện mạng xã hội kể từ khi còn là một thiếu niên. Tôi hiện đang sử dụng ba trong số mười trang mạng xã hội lớn nhất, đó là Facebook, Instagram và Twitter để theo dõi cuộc sống của nhiều người nổi tiếng khác nhau. Hôm nay, tôi muốn nói về Cristiano Ronaldo, một cái tên quen thuộc với những người đam mê bóng đá.

Cristiano Ronaldo hiện đang là trung phong của Manchester United. Anh ấy cao khoảng 187 cm và nổi tiếng với khả năng rê bóng và tung ra những cú sút không thể cản phá trước thủ môn đối phương. Ở tuổi 36, anh đã giành được 5 quả bóng vàng, 4 chiếc giày vàng châu Âu và 32 danh hiệu ở cả cấp độ CLB và quốc tế.

Anh ấy bắt đầu sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp của mình tại một câu lạc bộ tên là Sporting Lisbon, nhưng chỉ cho đến khi anh ấy trở thành một phần của Manchester United, tôi mới biết về anh ấy lần đầu tiên. Tôi nhớ như như in trận đấu mà anh ấy gặp Arsenal, đội bóng hàng đầu ở Premier League. Tôi bị mê hoặc bởi không chỉ màn trình diễn xuất sắc của anh ấy mà còn bởi sự linh hoạt của anh ấy trong các đội hình khác nhau. Đó là ngày mà tôi biết chắc rằng anh ấy sẽ làm lên tên tuổi cho mình là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới trong tương lai.

Chỉ cần lướt qua các tài khoản mạng xã hội của anh ấy, có một vài lý do khiến anh ấy là một hình mẫu tuyệt vời. Một, anh ấy là ví dụ cho việc không bỏ cuộc. Từ những bài đăng trên Instagram của anh ấy, trong khi nhiều vận động viên chuyên nghiệp đã quyết định nghỉ hưu ở tuổi của anh ấy, thì mặt khác, Ronaldo vẫn tuân theo một chế độ ăn uống và tập luyện rất nghiêm ngặt. Nếu bạn nhập các từ khóa như “cơ thể khỏe mạnh” trên thanh tìm kiếm của Instagram, một bức ảnh của Cristiano Ronaldo sẽ hiện ra. Một lý do khác khiến tôi đánh giá cao anh ấy là anh ấy sử dụng một phần thu nhập của mình hàng năm cho các tổ chức từ thiện, giúp những người kém may mắn kiếm sống.

Điều khiến tôi ấn tượng nhất là sự chuyên nghiệp và điềm tĩnh của anh ấy trong các cuộc phỏng vấn. Là một người nổi tiếng với gần 400 triệu người theo dõi trên Instagram, không nghi ngờ gì khi cuộc sống của anh luôn được để ý rất kĩ và bị các tay săn ảnh rình rập. Tuy nhiên, khi phỏng vấn, anh vẫn cung cấp cho các phóng viên những hiểu biết sâu sắc về mục tiêu và cuộc sống cá nhân của mình. Tôi thực sự hy vọng mình có thể gặp trực tiếp anh ấy trong tương lai để hiểu thêm về anh ấy.)

Tóm tắt nội dung chính

Describe a famous person who you follow on social media


image-alt

Cách học từ vựng bằng sơ đồ tư duy

Khi nhắc tới việc học từ vựng, có thể nhiều thí sinh sẽ nghĩ tới những quyển vở ghi chép với những từ mới được ghi chép và được highlight bằng các màu sắc khác nhau. Tuy nhiên, đối với một vài bạn thí sinh, việc làm trên lại có thể khá chán nản dẫn tới việc từ bỏ sớm. Vì vậy, nhiều bạn thí sinh lựa chọn sử dụng sơ đồ tư duy (hay mind map). Điều khiến mindmap chính là việc người học có thể áp dụng giữa ngôn ngữ và hình ảnh. 

Ưu điểm của mind-map: 

  • Giúp ghi nhớ từ mới nhanh hơn và lâu hơn

  • Tăng khả năng tư duy của người học 

  • Kích thích sự sáng tạo   

Để hiểu thêm về các ưu điểm của mindmap, thí sinh có thể đọc thêm tại: 

https://zim.vn/ung-dung-mind-map-vao-viec-hoc-tu-vung-tieng-anh-hieu-qua

https://zim.vn/mind-maps-giup-cai-thien-ki-nang-tu-duy-nhu-the-nao

Bài tập luyện tập 

Match the words with its meanings 

1. Celebrity

A. famous for something

2. Household name 

B. someone who is famous, especially in the entertainment business

3. Renown for

C. To have a large amount of respect or admiration for someone

4. Make a name for

D. a famous person that most people know of

5. Role-model

E. in a state of being watched very closely

6. Hold someone in high regard

F. the photographers who follow famous people everywhere they go in order to take photographs of them for newspapers and magazines

7. under a microscope

G. to become famous or respected by a lot of people:

8. paparazzi 

H. a person who someone admires and whose behaviour they try to copy:

Đáp án: 1.B 2.D 3.A 4.G 5.H 6.C 7.E 8.F

Một vài đề IELTS speaking part 2 có điểm tương đồng

Tuy bài viết trên tập trung về chủ đề hãy nói về một người nổi tiếng mà bạn theo dõi trên mạng xã hội, nhưng người đọc vẫn có thể vận dụng những từ vựng trên, cách diễn đạt và bố cục bài cho các đề khác như: 

  • Describe a person you only met once and want to know more about

  • Describe a person you know who does a job which is useful to society

  • Describe an athlete that you admire

  • Describe a person that you admire

  • Describe a foreign person who you have heard or known that you think is

    interesting 

Tổng kết

Bài viết đã cung cấp cho người học từ vựng, ý tưởng và câu trả lời mẫu cho topic “Describe a famous person who you follow on social media” và hướng dẫn ứng dụng vào những đề thi IELTS Speaking khác có điểm tương đồng. Với mục tiêu không ngừng tiến bộ trong kĩ năng nói, người học nên thường xuyên sử dụng những từ vựng hay thành ngữ, tục ngữ trên trong cuộc sống hằng ngày để có thể sử dụng một cách tự nhiên.

0 Bình luận
(0)