fbpx

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 với các chủ đề cố định và áp dụng Idioms

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học IELTS Foundation Level Cam kết đầu ra IELTS 4.5 – Khóa học dành cho những học viên bắt đầu luyện thi IELTS hoặc mất căn bản tiếng Anh.

Trong bài thi IETLS Speaking, có một số chủ đề gọi là Fixed topics (chủ đề cố định) mà thí sinh nên chuẩn bị thật tốt câu trả lời vì xác suất gặp những chủ đề này trong lúc thi là rất cao. Vậy, Fixed Topics là gì? Bao gồm những chủ đề nào? Làm sao để trả lời tốt những chủ đề này và những Idioms nào có thể sử dụng cho những chủ đề này? Bài viết này sẽ tập trung hướng dẫn cách trả lời IELTS Speaking Part 1 với các chủ đề cố định trong và áp dụng Idioms, giúp thí sinh dễ dàng hơn trong việc mở rộng ý khi trả lời và có vốn từ vựng đa dạng hơn.

Fixed topics là gì?

Xem lịch khai giảng và học phí các lớp luyện thi IELTS cam kết đầu ra tháng 3/2021 – Trình độ từ cơ bản đến nâng cao

Fixed topics là những chủ đề cố định, được giám khảo hỏi ngay phần đầu của Part 1 – bài thi IELTS Speaking. Fixed Topics bao gồm 3 chủ đề: Work/ Study – Hometown – Accommodation. Thông thường, sau phần Part 0 (Hỏi tên và xem chứng minh nhân dân/ hộ chiếu), giám khảo thường bắt đầu Part 1 bằng một trong ba chủ đề này. Vì vậy, thí sinh nên chuẩn bị thật tốt câu trả lời cho 3 chủ đề này vì chắc chắn thí sinh sẽ gặp một trong ba chủ đề này lúc đi thi Speaking. Bên cạnh đó, việc có một phần mở đầu với câu trả lời tốt và trôi chảy sẽ giúp thí sinh tạo được ấn tượng tốt cho giám khảo và tự tin hơn để trả lời những câu hỏi sau.

Những câu hỏi thường nằm trong chủ đề Work/ Study

Trong nhóm chủ đề này, giám khảo thường bắt đầu bằng câu hỏi: Do you work or are you a student?

Tiếp theo đó, tuỳ thuộc vào câu trả lời của thí sinh để giám khảo có thể hỏi tiếp những câu hỏi tiếp theo. Những câu hỏi này xoay quanh công việc/ việc học hiện tại hoặc trong tương lai của thí sinh.

Nếu câu trả lời của thí sinh là một người đang đi làm, những câu hỏi tiếp theo sẽ tập trung vào công việc. Những câu hỏi mà thí sinh có thể gặp trong chủ đề này bao gồm:

  • What is your job?/ What kind of work do you do?
  • Do you like your work?/ Do you enjoy your work?
  • Is there anything that you don’t like about your work?
  • Why did you choose to work in this field?
  • Will you continue in this job in the future?

Ngược lại, nếu thí sinh trả lời rằng bản thân là một học sinh/ sinh viên, những câu hỏi tiếp theo sẽ xoay quanh việc học tập, trường lớp. Những câu hỏi mà thí sinh có thể gặp trong chủ đề này bao gồm:

  • What subject are you studying?/ What is your major?
  • Why have you chosen this subject/ major?
  • What do you like most about your school?
  • Is there anything that you dislike about your school?
  • What will you do after finishing your studies?

Những câu hỏi thường gặp trong chủ đề Hometown

Trong chủ đề này, giám khảo thường bắt đầu bằng câu hỏi: Where is your hometown?/ Where do you come from?/ Can you tell me something about your hometown?

Tiếp theo đó là một loại những câu hỏi từ chung chung tới chi tiết hơn về “hometown” của thí sinh. Những câu hỏi mà thí sinh có thể gặp trong chủ đề này bao gồm:

  • What is special about your hometown?/ What is your hometown famous for?
  • Is your hometown far from here?
  • Is your hometown a good place for children to live?
  • Is there anything that you want to change about your hometown?
  • Will you live in your hometown in the future?

Những câu hỏi thường gặp trong chủ đề Accommodation

Trong chủ đề này, giám khảo thường bắt đầu bằng câu hỏi: Do you live in a house or an apartment/ What kind of housing/ accommodation are you living in?

Tiếp theo đó, tác giả sẽ hỏi tiếp những câu hỏi liên quan tới chỗ ở của thí sinh. Những câu hỏi mà thí sinh có thể gặp trong chủ đề này là:

  • Which is your favourite room in your house?
  • How long have you lived there?
  • What do you like about living there?
  • Is there anything that you want to change about your current accommodation?
  • Would you like to move to another house in the future?

Đọc thêm: Tổng hợp câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1

Hướng dẫn cách trả lời IELTS Speaking Part 1 và gợi ý Idioms cho từng chủ đề

Trong phần này, tác giả sẽ hướng dẫn người đọc cách trả lời IELTS Speaking Part 1 cho từng câu hỏi trong từng chủ đề. Từ đó, người đọc có thể nắm được cách mở rộng câu trả lời, không gặp vấn đề bí ý khi nói và áp dụng được một số Idioms để thể hiện được khả năng sử dụng từ vựng.

Trước khi đi sâu vào phân tích chủ đề, tác giả sẽ đưa ra công thức trả lời chung cho tất cả câu hỏi ở phần Part 1 Speaking.

chu de co dinh trong ielts speaking part 1-02

Trong đó, “Direct Answer” là câu trả lời trực tiếp tới câu hỏi của giám khảo, “Expansion” là phần mở rộng ra thêm cho câu trả lời này. Người đọc có thể có thêm ý tưởng cho phần “Expansion” bằng cách trả lời những câu hỏi Wh-questions “What/ Why/ When/ Where/ How”. Ở phần Expansion, người đọc chỉ cần mở rộng thêm từ 1 – 2 câu là đủ, tránh trả lời quá dài và tác giả thường ngắt lời thí sinh để đảm bảo thời gian.

VD:

  • Are you a student?
  • Yes. I’m currently a final year student at FTU University. I chose this university because it is one of the most famous and prestigious ones in Vietnam.

(Tạm dịch: Đúng rồi. Tôi hiện đang là sinh viên năm cuối tại trường Đại học Ngoại thương. Tôi chọn ngôi trường này bởi vì đây là một trong những ngôi trường nổi tiếng và uy tín nhất ở Việt Nam).

Trong câu trả lời này:

Direct answer: “Yes”: Trả lời trực tiếp cho câu hỏi

Expansion:

  • What: I’m currently a final year student at FTU University
  • Why: I chose this university because it is one of the most famous and prestigious ones in Vietnam.

Dưới đây, tác giả sẽ hướng dẫn trả lời từng câu hỏi trong từng chủ đề cố định và gợi ý những idioms hay mà người học có thể áp dụng.

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 với chủ đề Work/ Study

chu de co dinh trong ielts speaking part 1-03

Hướng dẫn cách trả lời IELTS Speaking part 1 câu hỏi mở đầu chủ đề: Do you work or are you a student?

Đối với câu hỏi này, thí sinh cần đưa ra được “Direct answer” đó là việc mình đang đi làm hay đi học.

Direct answer:

  • I’m a student/ I am studying (ngành học) at (trường học)
  •  Hoặc: I’m working as a (nghề nghiệp)/ I’m working at (công ty)

Sau đó, đối với phần mở rộng, có nhiều cách để thí sinh phát triển thêm câu trả lời của mình:

Cách mở rộng

Cụ thể

Why

Tại sao chọn ngành này/ trường này

Tại sao chọn công việc này/ công ty này

 

What

Nói rõ hơn về việc mình sẽ học gì trong chuyên ngành này

Nói rõ hơn về những khía cạnh công việc, những trách nhiệm cần thực hiện trong công việc

When

Bắt đầu học ở trường này/ đi làm ở công ty này từ khi nào

Where

Trường/ Công ty nằm ở đâu

Who

Có ai là bạn bè/ người quen cũng làm ở đây/ học ở đây

Nói về bạn bè/ đồng nghiệp

How

Nói rõ hơn về cảm xúc của bản thân (căng thẳng, vui vẻ, hào hứng, đam mê,…) khi đi làm công việc này/ học ngành này

VD: I’m studying Business Administration at Ho Chi Minh University of Economics. The hectic schedule makes me stressed sometimes, but the study does bring me a lot of joy because this is my passionate field (How).

Chủ đề Work

Do you like your work?/ Do you enjoy your study?

Direct answer:

  • Yes, definitely!/ Of course!/ Yes, I do.
  • Hoặc: Honestly, I don’t really like it/ No, not at all.

Mở rộng:   

  • Đưa ra lí do tại sao thích/ không thích
  • Điều mình thích nhất/ không thích nhất ở công việc/ việc học
  • Cảm xúc khi đi làm/ đi học là như thế nào
  • Kế hoạch tương lai (tiếp tục công việc này hay đổi việc)/ (ra trường sẽ làm gì, ở đâu)

VD: Honestly, I don’t really like it. My boss is aggressive all the time and my colleagues are not really friendly. Sometimes I have to burn the midnight oil to finish my work which makes me so stressed. So I think I will change my job very soon.

Why did you choose to work in this field? / Why did you choose this major?

Direct answer: I chose this job/ major because …(lí do)

Mở rộng:    

  • Đi sâu giải thích về lí do đó
  • Nêu ra thêm 1 lí do nữa       
  • Cụ thể công việc/ ngành học này sẽ giúp bản thân như thế nào đối với những kế hoạch tương lai
  • Kể một người mà mình ngưỡng mộ cũng làm công việc này/ học ngành này

VD: I chose this major because I want to be a businessman. I’m learning the ropes in Business and hopefully I will be a sucessful entrepreuner in the future.

Will you continue in this job in the future?

Direct answer:

  • Yes, definitely!/ Of course!/ I certainly will
  • Hoặc: Hmmm…I think I won’t/ Actually I have another career plan

Expansion:

  • Giải thích lí do tại sao tiếp tục/ không tiếp tục công việc này
  • Đưa ra kế hoạch tương lai cho việc tiếp tục/ không tiếp tục công việc này
  • Mong đợi sẽ đạt được gì từ công việc này/ công việc mà mình muốn thay đổi
  • Khi nào thì sẽ thay đổi công việc/ tiếp tục công việc này trong bao lâu

VD: Of course! I will definitely keep my job as a customer service staff. Working at this position, I have to put my thinking cap on and think out of the box all the time to deal with customers’ problems and that’s what I like the most about this job.

What will you do after your studies?

Direct answer: After graduating, I’m going to work as…(nghề nghiệp)/ After getting my degree, I’m gonna study abroad to obtain higher degree. 

Expansion:      

  • Nói rõ lý do tại sao lại muốn làm công việc đó/ học lên cao hơn
  • Nói về nơi mà mình muốn làm việc/ học tập và giải thích tại sao
  • Nói về việc mong muốn đạt được gì khi làm công việc này/ học tiếp ngành học đó

VD: Well…that racks my brain when thinking about my future career. I think I will try to graduate with flying colors so that I can apply to work as an English teacher. I love English and I’m keen on working with students. It brings me so much fun and boost my creativity.

Idioms Cho Chủ Đề Work/ Study

Idiom

Nghĩa

Burn the midnight oil

Thức tới rất khuya để học/ làm việc

Learn the ropes

Học những điều cơ bản nhất của một chuyên môn nào đó

Put one’s thinking cap on

Suy nghĩ kĩ về một điều gì đó (Đặc biệt là để giải quyết một vấn đề nào đó)

Think out of the box

Suy nghĩ một cách đột phá, sáng tạo

Rack one’s brain

Suy nghĩ rất lâu, rất nhiều cho một vấn đề nào đó

Graduate/ Pass with flying colors

Tốt nghiệp/ vượt qua kì thi với kết quả cực kì xuất sắc

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 chủ đề Hometown

chu de co dinh trong ielts speaking part 1-04                    

Hướng dẫn cách trả lời IELTS Speaking part 1 với câu hỏi mở đầu chủ đề: Where is your hometown?/ Where do you come from?/ Can you tell me something about your hometown?

Direct answer: I come from…(tên quê hương), I’m from…(tên quê hương), my hometown is…(tên quê hương)

Expansion:         

  • Nói về vị trí của quê hương (toạ lạc ở đâu, mất bao lâu để đi bằng xe hơi/ máy bay)
  • Nói về những điểm đặc biệt/ nổi tiếng (ẩm thực, danh lam thắng cảnh,…)
  • Nói về thời tiết
  • Nói về con người
  • Nói về việc bao lâu thì về thăm quê một lần
  • Nói về những người thân vẫn đang ở quê (gia đình, họ hàng, bạn bè,…)

VD: I come from Quang Binh which is located in the Central of Vietnam. It’s quite far from here, about 2000 km away. My family lives in a small house in the middle of nowhere.

What is special about your hometown?/ What is your hometown famous for?

Direct answer: My hometown is well-known for…..

Expansion:      

  • Giải thích kĩ hơn về điều nổi tiếng đó
  • Đưa ra lí do tại sao nó lại đặc biệt/ nổi tiếng

VD: My hometown is well-known for the natural cave system called Phong Nha caves. It’s recognized as the world herritage by UNESCO. You may not believe but there are millions of tourists visit my hometown every year.

Is your hometown a good place for children to live?

Direct answer: Yes, certainly! / No, not really

Expansion:

  • Đưa ra lý do tại sao tốt/ không tốt
  • Đưa ra ví dụ
  •  So sánh với một nơi khác

VD: Yes, certainly! Compared to big cities where the air is polluted and the security is not really well-kept, I believe it’s better for children to live in my hometown. They can enjoy the fresh air, have a whale of time with their friends by playing some outdoor games and they will definitely have many beautiful childhood memories here.

Is there anything that you want to change about your hometown?

Direct answer: Hmmm…I think yes/ No, my hometown is so perfect already.

Expansion:     

  • Giải thích muốn thay đổi điều gì, tại sao/ Giải thích tại sao không muốn thay đổi gì
  • Giải thích thay đổi/ không thay đổi sẽ giúp ích gì

VD: Hmmm…I think yes. In my hometown, people cut down lots of trees to make way for factories and houses which causes pollution. So if I can, I’d like to plan more trees and increase the forest area so that the air will be clean and fresh.                   

Will you live in your hometown in the future?

Direct answer: Yes, I will/ I’m afraid I won’t.

Expansion:

  • Đưa ra lí do tại sao sẽ sống/ không sống ở quê hương trong tương lai
  •  Đưa ra mốc thời gian muốn chuyển về sống ở quê/ Chỉ ra nơi muốn sống nếu không chọn sống ở quê
  • Nói về việc về quê sống với ai/ sống ở thành phố khác với ai
  • Nói cụ thể hơn về kế hoạch tương lai (sống trong 1 căn nhà như thế nào, ở đâu, làm việc gì,…)

VD: Well, that’s an interesting question. Even though my house in HCMC is like a home away from home for me, I think I will come back to my hometown to live because  I’m always on cloud nine whenever I’m with my family and I want to take care of them.

Idioms Cho Chủ Đề Hometown

Idiom

Nghĩa

Middle of nowhere

Rất xa thành phố, ở vùng sâu

To have a whale of a time

Có một khoảng thời gian vui vẻ, hào hứng

Home away from home

 

Một nơi mà bạn chỉ ở tạm (không phải nhà thật sự) nhưng vẫn cho bạn cảm giác thoải mái như ở nhà

 

To be on cloud nine

Rất vui vẻ, hạnh phúc

Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 chủ đề Accommodation

chu de co dinh trong ielts speaking part 1-05

Hướng dẫn cách trả lời IELTS Speaking part 1 với câu mở đầu chủ đề: Do you live in a house or an apartment/ What kind of housing/ accommodation are you living in?

Đối với câu hỏi này, thí sinh hầu như không gặp khó khăn trong việc hiểu nghĩa câu hỏi nếu giám khảo hỏi là: “Do you live in a house or an apartment?”. Tuy nhiên, đôi với câu “What kind of accommodation are you living in?”, một số thí sinh có thể xác định sai nghĩa từ accommodation, thay vì nói về loại nhà ở của mình, thí sinh lại nói đến việc mình sống ở đâu (quận nào, thành phố nào), dẫn tới câu trả lời bị lạc đề.

Vì vậy, người đọc cần nhớ, “accommodation” là từ hỏi về loại nhà ở (private house/ apartment/ motel/ homestay/…)

Direct answer: I live in a …(loại nhà ở)

Expansion: 

  • Mô tả chi tiết hơn về căn nhà (bao nhiêu phòng, sơn màu gì, có vườn, sân thượng không)
  • Nói về việc sống ở căn nhà từ bao giờ
  • Mô tả về vị trí căn nhà và những thuận lợi/ bất lợi của vị trí
  • Nói về việc đang sống cùng với ai và cảm xúc khi sống chung/ sống một mình
  • Nói về lý do chọn căn nhà này

VD: I live in an apartment in Tan Binh District. I chose this apartment because it’s quite close to my workplace, just about 15 minutes riding a bike. I live under a roof with another friend.          

Which is your favourite room in your house?

Direct answer: My most favourite room is …../ I like….. the most.

Expansion:

  • Giải thích tại sao
  • Thường làm gì trong căn phòng này
  • Có ý định thay đổi/ cải tạo gì với căn phòng yêu thích này không

VD: I like my bedroom the most. I often read books, play music, work and do whatever I want in my bedroom. I often change the bed sheets once per week to make my bed room always look interesting and new.

What do you like about living there?

Direct answer: I like….. and…….

Expansion:           

  • Giải thích tại sao thích cái đó
  • Đưa ra ví dụ
  • Thường tận hưởng không gian/ phòng/ không khí yêu thích này khi nào/ với ai

VD: I like the atmosphere of my living place. It’s in the surburb so there are not many vehicles and factories here. There are also many trees which bring me fresh air and a comfortable feeling.

Would you like to move to another house in the future?

Direct answer: Yes, I do/ No, I will live in this house for the rest of my life.

Expansion:         

  • Đưa ra lí do tại sao muốn/ không muốn chuyển nhà
  • Nếu muốn chuyển nhà thì chuyển tới đâu, nơi đó như thế nào
  • Nếu không muốn chuyển nhà thì nói về việc có muốn cải tạo gì ở căn nhà hiện tại để nó tốt hơn hay không
  •  Nói về kế hoạch tương lai dành cho nơi ở

VD: Yes, I do. I’d like to move to somewhere which is bigger and closer to city center. Besides, I’m saving money to buy my very first house. You know, it’s not easy to get a foot on the housing ladder these days.

Idioms Sử Dụng Cho Chủ Đề Accommodation

Idiom

Nghĩa

Live under a roof with someone

Sống chung với ai đó

Get a foot on the housing ladder

Mua căn nhà đầu tiên để sau đó có thể mua tiếp những căn nhà khác to hơn, tốt hơn

Đọc thêm: Cách trả lời IELTS Speaking Part 1 dạng General question

Kết luận

Với phần trình bày ở trên, tác giả đã đưa ra định nghĩa, giải thích và ví dụ cho cách trả lời IELTS Speaking Part 1 với những chủ đề cố định. Ngoài ra, tác giả cũng tập trung hướng dẫn cách trả lời cho từng câu hỏi thường gặp trong những chủ đề này và gợi ý Idioms áp dụng cho từng chủ đề. Tác giả hy vọng với bài viết này, người đọc sẽ hiểu hơn về những chủ đề cố định, có sự chuẩn bị kĩ càng và tốt cho câu trả lời của những chủ đề này. Hy vọng rằng với sự chuẩn bị đó, người đọc sẽ có sự khởi đầu suôn sẻ và ấn tượng hơn cho bài thi IELTS Speaking của bản thân. Người đọc có thể tham khảo các khóa học IELTS tại ZIM để năng cao band điểm của mình. 

Lịch thi thử IELTS tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Đọc thêm: Cách phát triển câu trả lời IELTS Speaking Part 1 cho người mới bắt đầu

Lê Thị Kiều Linh

Tham gia diễn đàn tiếng Anh Forum để thảo luận về nội dung bài viết này với tác giả.

 

Tư vấn và giải đáp chương trình học