IELTS Speaking Vocabulary: 12 idioms chủ đề Work

IELTS Speaking Vocabulary: 12 idioms chủ đề Work

Bài viết này cung cấp IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work và cách chuyển hóa thành Active Vocabulary để có thể sử dụng.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-speaking-vocabulary-12-idioms-chu-de-work

Ở tiêu chí Lexical Resource – 1 trong 4 tiêu chí đánh giá trong bài thi IELTS Speaking, thí sinh được yêu cầu có kiến thức và sử dụng được các Idiom từ band 7.0 (uses some less common and idiomatic vocabulary…). Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là ở các trình độ thấp hơn, Idiom sẽ không đóng góp được gì cho kết quả của thí sinh. Việc nắm rõ ý nghĩa và sử dụng được một vài Idiom sẽ giúp đa dạng hóa vốn từ cũng như giúp thí sinh diễn đạt về chủ đề một cách sâu sắc hơn (has a wide enough vocabulary to discuss topics at length – tiêu chí band 6.0). Bài viết này sẽ cung cấp IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work và cách chuyển hóa các từ vựng thành Active Vocabulary để có thể sử dụng trong bài thi.

IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work

Chủ đề nghề nghiệp là một trong những chủ đề rất quen thuộc trong bài thi IELTS Speaking khi có thể xuất hiện ở cả ba phần của bài thi. Theo tiêu chí đánh giá đã được đề cập ở trên, sử dụng được một vài idiom về chủ đề này sẽ là một lợi thế cho thí sinh. Dưới đây, tác giả xin giới thiệu 12 thành ngữ dễ sử dụng trong IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work kèm theo giải thích và ví dụ minh họa.

 No picnic

  • Ý nghĩa: dùng để nói một công việc không hề vui vẻ dễ chịu, hoặc không dễ thực hiện.
  • Ví dụ: Working as a delivery guy during summer months is no picnic for me. (Dịch: Làm công việc giao hàng giữa những tháng mùa hè thật không hề dễ chịu với tôi.)

Get the sack

idioms-chu-de-work-ielts-speaking-vocabulary-get-the-sack
Get the sack
  • Ý nghĩa: bị đuổi việc
  • Ví dụ: It’s a really demanding job as you can get the sack for your poor performance.(Dịch: Đó là một công việc đòi hỏi cao vì bạn có thể bị đuổi việc khi làm việc không tốt)

To make ends meet

  • Ý nghĩa: xoay sở để đủ tiền sinh sống .
  • Ví dụ: She is so lazy that she is hardly able to make ends meet each month. (Dịch: Cô ấy lười biếng đến nỗi không thể kiếm đủ tiền sinh hoạt mỗi tháng.)

To bring home the bacon

  • Ý nghĩa: Kiếm tiền cho gia đình.
  • Ví dụ: My dad works really hard so that he can bring home the bacon for his family. (Dịch: Bố tôi làm việc cật lực để có thể kiếm tiền nuôi gia đình.)

A big cheese

  • Ý nghĩa: Một cá nhân quan trọng, có tầm ảnh hưởng trong một tập thể.
  • Ví dụ: He has been the big cheese even before the promotion. (Dịch: Anh ấy đã là một cá nhân quan trọng trước cả khi được thăng chức.)

To cold-call

  • Ý nghĩa: gọi điện hoặc đến nhà một khách hàng ngẫu nhiên để bán hàng mà không báo trước.
  • Ví dụ: In this job, you have to be prepared to cold-call. (Dịch: Ở công việc này, bạn phải sẵn sàng để gọi điện thoại telesales.)

To be snowed under (with something)

idioms-chu-de-work-to-be-snowed-under
To be snowed under
  • Ý nghĩa: bị vùi đầu trong công việc
  • Ví dụ: I’m absolutely snowed under with work at the moment. (Dịch: Hiện tại tôi hoàn toàn bị vùi đầu trong công việc.)

To sweat blood

  • Ý nghĩa: nỗ lực để hoàn thành công việc
  • Ví dụ: I’ve been sweating blood over this report. (Dịch: Tôi đã nỗ lực rất nhiều cho bài báo cáo này.)

To work your fingers to the bone

  • Ý nghĩa: nỗ lực (trong một thời gian dài)
  • Ví dụ: She worked her fingers to the bone to provide fresh milk and daily meals for seven children. (Dịch: Cô ấy đã cố gắng làm lụng để có sữa tươi và ba bữa ăn mỗi ngày cho 7 đứa trẻ.)

To learn the ropes

  • Ý nghĩa: học để cho thành thạo một công việc, một vấn đề, một nơi nào đó.
  • Ví dụ: This job is difficult at first, but once you learn the ropes, you will be okay. (Dịch: Công việc này ban đầu rất khó khăn, nhưng khi bạn đã học được cách làm thành thạo thì mọi thứ sẽ ổn thôi.)

To hang by a thread

  • Ý nghĩa: tình thế hiểm nghèo, nan giải (thành ngữ Việt Nam có một câu tương tự là “Thế ngàn cân treo sợi tóc”)
  • Ví dụ: The player’s career is hanging by a thread after the latest injury to his knee. (Dịch: Sự nghiệp cầu thủ của anh ta ở thế ngàn cân treo sợi tóc sau ca chấn thương đầu gối mới đây)

Lazybone

  • Ý nghĩa: một người lười biếng
  • Ví dụ: Come on, lazy-bones, you’ve spent half the day in bed. (Dịch: Dậy đi đồ lười biếng, cậu đã dành nửa ngày trời để ngủ rồi đấy.)

Phương pháp ghi nhớ IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work một cách hiệu quả 

Vì ý nghĩa của Idiom thường không nằm trên mặt chữ, người học đôi khi cảm thấy khó khăn trong việc ghi nhớ loại từ vựng này. Tuy nhiên, nếu chúng ta áp dụng các phương pháp khoa học một cách hợp lý, việc ghi nhớ từ vựng nói chung cũng như idiom nói riêng sẽ được cải thiện đáng kể. Bài viết này xin giới thiệu đến độc giả 2 phương pháp ghi nhớ đơn giản được tham khảo từ công trình nghiên cứu Memory: A Contribution to Experimental Psychology của nhà tâm lý học người Đức Hermann Ebbinghaus. Ông là người thành lập nên mô hình Forgetting Curve of Memory và cũng là một trong những người đặt nền móng cho các phương pháp Mnemonic hay Spaced Repetition (lặp lại ngắt quãng) sau này[1].

Chủ động áp dụng Idiom vào bài soạn

Theo mô hình Forgetting Curve của Ebbinghaus, con người trung bình sẽ mất đi 40% thông tin mới chỉ sau khoảng 20 phút, và sẽ mất gần như toàn bộ thông tin đó chỉ sau 1 tuần. Tuy nhiên, nếu lượng thông tin được nhắc lại mỗi ngày, tốc độ quên sẽ ngày càng chậm lại. 

Các nghiên cứu hiện đại sau này cũng đã khẳng định vai trò của sự lặp đi lặp lại đối với việc đẩy thông tin vào vùng Trí nhớ Dài hạn để bộ não có thể ghi nhớ dài lâu. Theo Tiến sĩ Annie Bosler và Don Greene đề cập trong bài giảng Ted Talk How to practice effectively… for just about anything, việc lặp đi lặp lại một kỹ năng hay thông tin sẽ giúp các tế bào thần kinh nơ-ron phát triển các vỏ bọc myelin ngày càng dày hơn, giúp chống rò rỉ thông tin khi hệ thần kinh làm việc

idioms-chu-de-work-phuong-phap
Lặp đi lặp lại thông tin

Chính vì vậy, ngay sau khi học một idiom, hãy tìm cách thực hành idiom đó ngay lập tức vào trong các câu trả lời người học đã soạn và chỉ cần lặp lại 1-2 lần câu trả lời đó mỗi ngày để có thể ghi nhớ từ vựng rất lâu.

Sử dụng phương pháp Liên kết và Kể chuyện (Mnemonic Link System)

Kỹ thuật này đã được đề cập trong bài viết 2 kỹ thuật ghi nhớ và tiếp nhận từ vựng đối với người học tiếng Anh của ZIM. Về cơ bản, Mnemonic Link System là phương pháp giúp ghi nhớ một danh sách từ vựng bằng cách tạo ra sự liên kết để kết nối các từ vựng lại thành một chuỗi câu chuyện logic.

Lấy ví dụ các idiom về chủ đề Work hôm nay, tác giả có thể tạo ra một câu chuyện như sau:

Năm nay, Nam được nhận vào làm nhân viên ở một công ty và phải cold-call (gọi điện thoại telesales) mỗi ngày cho khách hàng. Sau khi learn the ropes (học việc) để nắm chắc về nhiệm vụ của mình, anh bắt đầu làm việc chính thức. Nhưng chẳng bao lâu thì Nam thấy công việc thực sự no picnic (không có gì vui vẻ) với anh. Anh chán nản và dần trở thành lazy-bones (người lười biếng) trong mắt mọi người. Đợt dịch COVID lại bùng phát và công ty thông báo sẽ get the sack (cho nghỉ việc) những nhân viên làm việc không tốt. Vị trí của Nam như hang by a thread (bị lung lay dữ dội). Anh bắt đầu sợ thất nghiệp và sweat blood (nỗ lực làm việc) lại từ đầu. Trải qua một quá trình work his fingers to the bone (làm việc chăm chỉ trong thời gian dài), Nam ngày càng hoàn thiện bản thân và trở thành a big cheese (một nhân tố quan trọng) của công ty.

Kết luận

Việc tích lũy cho mình những kiến thức về idiom không những giúp người học cải thiện điểm số trong bài thi IELTS mà còn tạo ấn tượng tốt khi giao tiếp với bạn bè quốc tế vì người học cho thấy sự tìm hiểu sâu sắc về ngôn ngữ của đất nước họ. Dù bài viết đã giới thiệu 2 phương pháp ghi nhớ giúp việc học thêm thú vị và hiệu quả, người học cần biết rằng sẽ không có “liều thuốc” giúp ta sử dụng được tiếng anh chỉ trong ngày một ngày hai. 

Người học tiếng anh hay IELTS cần xây dựng cho mình tính kiên trì và kỷ luật với bản thân để có thể hái trái ngọt trong thời gian ngắn nhất. “Rome wasn’t built in a day” – Những thành tựu vĩ đại không thể được xây trong một sớm một chiều. Thành ngữ này xin được dành tặng đến quý độc giả thay cho lời kết của tác giả.

Để áp dụng hiệu quả các IELTS Speaking Vocabulary: idioms chủ đề Work vào bài làm, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Đỗ Bảo Phúc

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề