Collocations về chủ đề Student life và cách áp dụng trong IELTS Speaking part 1

Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số collocations chủ đề Student life (Cuộc sống học sinh) cùng với ứng dụng của các collocations này vào IELTS Speaking Part 1.
Published on
collocations-ve-chu-de-student-life-va-cach-ap-dung-trong-ielts-speaking-part-1-

Trong giao tiếp hằng ngày nói chung và trong IELTS Speaking nói riêng, từ vựng là một trong những yếu tố tạo dựng ý nghĩa trong lời nói, giúp người nghe hiểu được nội dung người nói muốn truyền đạt. Càng biết nhiều từ vựng, người nói càng có thể thể hiện được quan điểm của mình một cách chính xác, dễ hiểu và đạt hiệu quả cao. Trong IELTS Speaking, tầm quan trọng của từ vựng càng được nhấn mạnh rõ nét hơn khi từ vựng (Lexical Resources) là một trong bốn tiêu chí chấm điểm, và một trong những yếu tố giúp cải thiện điểm ở tiêu chí này chính là khả năng sử dụng các collocation (kết hợp từ) một cách tự nhiên, chính xác và nhuần nhuyễn. Tuy nhiên, vì số lượng collocations quá lớn, nếu không tìm hiểu theo từng chủ đề khác nhau tùy theo nhu cầu người học, việc bị rối và quá tải không cần thiết là điều khó tránh khỏi. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu làm rõ nét hơn định nghĩa của collocations và 5 cụm collocations dùng phổ biến trong chủ đề Student life.

Key takeaways

Các collocation về chủ đề Student life 

  • A thirst for knowledge (n): Khao khát kiến thức

  • A quick learner (n): Người học nhanh

  • A marked improvement (n): Sự tiến bộ rõ rệt

  • A straight-A student (n): Học sinh luôn được điểm cao

  • A proven ability (n): Khả năng được chứng minh qua thành tích

Bài tập vận dụng có kèm đáp án

Cách áp dụng collocations vào các câu hỏi Speaking part 1

  • Are you a student or do you have a job?

  • Do you like learning new things?

Collocations chủ điểm Student life

A thirst for knowledge (Noun)

Định nghĩa: sự khao khát học hỏi kiến thức

Phiên âm cả cụm: /ə θɜrst fɔr ˈnɑː.lɪdʒ/

Lưu ý: cụm từ A thirst for knowledge đi kèm sau động từ Have thành một cụm Have a thirst for knowledge mang nghĩa Có khao khát, mong muốn được biết thêm kiến thức.

Cụm từ liên quan: A strong desire for knowledge 

Ví dụ: Mary has a thirst for knowledge; I have always seen her busy reading books even in her spare time.

Tạm dịch: Mary khao khát học hỏi thêm kiến thức; tôi lúc nào cũng nhìn thấy cô ấy bận rộn đọc sách ngay cả khi cô ấy có thời gian rảnh.

A quick learner (Noun)

Định nghĩa: Người học và tiếp thu kiến thức nhanh nhạy

Phiên âm cả cụm: /ə kwɪk ˈlɜrnər/

Danh từ A quick learner thường được kèm theo sau động từ To Be, tùy thuộc vào thì (Tense) người học cần dùng để truyền đạt ý nghĩa, từ đó người học sẽ chia To Be về đúng thì đó. 

Lưu ý: Tính từ Quick trong cụm từ A quick learner có thể được thay bằng tính từ Fast. Từ đó có cụm A fast learner mang nét nghĩa tương đồng với cụm A quick learner. Bên cạnh đó, khi muốn dùng cụm từ này ở dạng số nhiều, người học cần bỏ giới từ A và thêm “s” vào cuối từ learner.

Ví dụ: Most parents want their children to show themselves as quick learners.

Tạm dịch: Hầu hết cha mẹ đều muốn con cái là người tiếp thu kiến thức nhanh.image-alt

A marked improvement (Noun)

Định nghĩa: sự tiến bộ rõ rệt, vượt trội

Phiên âm cả cụm: /ə mɑrkt ɪmˈpruvmənt/

Lưu ý: cụm từ này được theo sau bởi động từ Show.

Ví dụ: Mary has shown a marked improvement this academic year thanks to her perseverance and determination.

Tạm dịch: Mary thể hiện được sự tiến bộ rõ rệt trong năm học này nhờ sự kiên định và quyết tâm của mình.

A straight-A student (Noun)

Định nghĩa: học sinh luôn được điểm cao (tuyệt đối hoặc gần tuyệt đối) trong tất cả các kì thi và bài kiểm tra.

Phiên âm cả cụm: /ə streɪt-eɪ ˈstudənt/

Ví dụ: Mary is not only a straight-A student in our class, she is also a cheerleader of the football team.

Tạm dịch: Mary không chỉ là một học sinh luôn đạt điểm cao trong lớp chúng tôi, cô ấy còn là hoạt náo viên đội cổ vũ của đội bóng trường.

image-alt

Proven ability (Noun)

Định nghĩa: khả năng, năng lực điểm chứng minh và thể hiện qua thành tích.

Phiên âm cả cụm: /ə ˈpruvən əˈbɪləti/

Ví dụ: Our school teacher believes that Mary has a proven ability for Science.

Tạm dịch: Giáo viên trường chúng tôi tin rằng Mary có khả năng cho bộ môn khoa học.

Bài tập vận dụng

Trả lời câu hỏi bằng cách dùng các từ A thirst for knowledge, a quick learner, a marked improvement, a straight-A student, a proven ability.

  1. What do people call a person who always has good marks?

  2. What is it when students make progress in their studies and get flying colors?

  3. What do you call a person who learns something new at a fast pace?

  4. What does a person have if he never gets tired of acquiring new knowledge?

  5. If one is able to show his or her evidence of achievements, what does that person have?

Đáp án

  1. A straight-A student

(Dịch câu hỏi: Người luôn có điểm cao được gọi là gì?)

  1. A marked improvement

(Dịch câu hỏi: Khi học sinh tiến bộ trong việc học và đạt điểm cao được gọi là gì?)

  1. A quick learner

(Dịch câu hỏi: Người luôn học kiến thức mới một cách nhanh chóng được gọi là gì?)

  1. A thirst for knowledge

(Dịch câu hỏi: Nếu một người không bao giờ mệt mỏi khi học điều mới thì anh ấy có gì?)

  1. A proven ability

(Dịch câu hỏi: Nếu một người có thể chứng minh được thành tích của mình, người đó có gì?)

Cách áp dụng các collocations vào Speaking part 1

Are you a student or do you have a job?

Well, currently, I am a senior at Hoang Le Kha High School. As you can probably guess, I am quite up to my ears with the intense schedule. However, I am used to it and to a certain extent, I can cope well with it since I am quite a quick learner. My goal this year is to be regarded as a straight-A student and to be able to show my proven ability, hopefully.

Từ vựng: be up to sb's ears: bận rộn

(Tạm dịch: Hiện tại, tôi đang là học sinh cuối cấp ở trường THPT Hoàng Lê Kha. Như bạn có thể đoán, tôi khá bận với lịch học dày đặc. Tuy nhiên, tôi đã quen với điều đó và ở một mức độ nhất định, tôi có thể xử lý được lịch học căng thẳng đó vì tôi là người học tương đối nhanh nhạy. Mục tiêu năm nay của tôi là trở thành học sinh luôn đạt điểm cao và có khả năng thể hiện năng lực của mình qua các thành tích, tôi hi vọng là vậy.)

Do you like learning new things?

I do like learning something new, to be totally honest with you. I even consider myself a person who has a thirst for knowledge. I mean, I can have a grasp of more aspects in life by reading books about things I haven’t known about, which enables me to show a marked improvement in what I do.

(Tạm dịch: Tôi thích học điều mới, thành thật mà nói. Tôi thậm chí còn xem mình là người có niềm khát khao với kiến thức. Ý tôi là tôi có thể hiểu thêm nhiều khía cạnh trong cuộc sống bằng việc đọc sách về cái tôi chưa biết, điều này giúp tôi tiến bộ rõ nét hơn trong mọi thứ tôi làm.)

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp 5 collocations liên quan đến chủ đề Student life và cách áp dụng chúng trong Speaking part 1. Hy vọng sau bài viết này, người học có thể hiểu, ghi nhớ và vận dụng tốt các collocations trên vào phần thi của mình.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...