Describe a book you have recently read | IELTS Speaking Part 2

Describe a book you have recently read là một trong những đề thi quen thuộc mà bất cứ sĩ tử thi IELTS nào cũng nên thực hành qua. Chủ đề này không những thường xuyên xuất hiện trong bài thi IELTS Speaking Part 2, mà nó cũng là chủ đề quen thuộc trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Vì thế, ZIM sẽ cung cấp những điều cần biết về chủ đề này như dàn ý, từ vựng và các cấu trúc câu.
Published on
describe-a-book-you-have-recently-read-ielts-speaking-part-2

Key takeaways

Bài viết Describe a book you have recently read - Chủ đề IELTS Speaking sẽ bao gồm các đề mục chính:

  • Từ vựng và diễn đạt cho chủ đề “Describe a book you have recently read”

  • Bài mẫu chủ đề “Describe a book you have recently read”

  • Phương pháp học từ vựng

Bài mẫu chủ đề Describe a book you have recently read

To tell the truth, as opposed to my nerdy appearance, I have never been a book enthusiast. I don’t really experience joy in the process of sitting still and staring at thick pages for hours, thus, I hardly ever read. Nonetheless, there is one book that I actually take pleasure in reading. It is the New York Time best seller story book written by author Jeff Kinney, called “The Diary of a Wimpy Kid”.

The target reader of this book is for American children at the age from 12 to 15 years old. The first time I read this book I felt it was a real page turner. Much as I hate reading, somehow I managed to place an order, sit down and spend my time on it.

This book reminds me of my childhood and I see myself in the character of Greg, who is a mischievous boy and he’s really into making jokes. He has his own diary in which he writes all his stories at school or at home and expresses his emotions and thoughts. He wishes to become popular at school so he tries his best to do anything to make his dream come true but in the end he is stuck in troubles. 

What I find the most interesting about him is that he is such a loyal and reliable friend. Despite bickering with his closest friend, he is still willing to give Rowley a hand when he encounters difficulties and needs support. They always have each other standing by whenever they face challenges.

Even though I haven’t got the time to finish the whole book, I believe it has made reading more pleasant than ever before. Through reading it, I not only gain more life lessons but also way too much laughter.

Dịch:

Nói thật, trái ngược với vẻ ngoài mọt sách, tôi chưa bao giờ là một người đam mê sách. Tôi không thực sự cảm thấy vui vẻ trong quá trình ngồi yên và nhìn chằm chằm vào những trang sách dày hàng giờ, do đó, tôi hầu như không bao giờ đọc. Tuy nhiên, có một cuốn sách mà tôi thực sự thích thú khi đọc. Đây là cuốn truyện bán chạy nhất của New York Time do tác giả Jeff Kinney viết, được gọi là “Nhật ký chú bé nhút nhát”.

Đối tượng độc giả của cuốn sách này là trẻ em Mỹ ở độ tuổi từ 12 đến 15 tuổi. Lần đầu tiên tôi đọc cuốn sách này, tôi cảm thấy nó là một cuốn sách khiến ta nóng lòng muốn giở qua trang khác để biết câu chuyện sẽ diễn biến ra sao. Tôi rất ghét đọc sách, nhưng bằng cách nào đó, tôi đã tìm cách đặt hàng, ngồi xuống và dành thời gian cho nó.

Cuốn sách này khiến tôi nhớ lại thời thơ ấu của mình và tôi thấy mình trong nhân vật Greg, một cậu bé tinh nghịch và cậu ấy thực sự thích pha trò. Cậu ấy có nhật ký của riêng mình, trong đó cậu ấy viết tất cả những câu chuyện của mình ở trường hoặc ở nhà và thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của mình. Cậu ấy mong muốn trở nên nổi tiếng ở trường vì vậy cậu ấy cố gắng hết sức để làm bất cứ điều gì để biến ước mơ của mình thành hiện thực nhưng cuối cùng cậu ấy lại bị mắc kẹt trong những rắc rối.

Điều tôi thấy thú vị nhất ở cậu ấy là một người bạn trung thành và đáng tin cậy. Dù cãi nhau với người bạn thân nhất của mình, cậu vẫn sẵn sàng giúp Rowley một tay khi gặp khó khăn và cần sự hỗ trợ. Họ luôn có nhau sát cánh mỗi khi gặp thử thách.

Mặc dù tôi không có thời gian để hoàn thành toàn bộ cuốn sách, nhưng tôi tin rằng cuốn sách này đã khiến việc đọc sách trở nên thú vị hơn bao giờ hết. Thông qua việc đọc nó, tôi không chỉ có thêm bài học cuộc sống mà còn có quá nhiều tiếng cười.

Bài mẫu chủ đề Describe a book you have recently readĐọc thêm:

Phân tích từ vựng có trong bài mẫu Describe a book you have recently read

  • to tell the truth (idiom): thực ra là

Ví dụ: To tell the truth, I couldn’t hear it. (Thực ra là, tôi đã không thể nghe thấy)

  • book enthusiast (noun phrase ): người thích, ham đọc sách

Ví dụ: Book enthusiasts are the kind of people who walk into a library, open a book, and breathe in a whiff of that wonderful old book smell. (Những người đam mê sách là kiểu người bước vào thư viện, mở một cuốn sách và hít thở mùi sách cũ tuyệt vời đó.)

  • take/find pleasure in doing something (idiom): thích thú

Ví dụ: He takes pleasure in pointing out my mistakes (Anh ấy tìm thấy niềm vui thích trong việc chỉ ra lỗi sai của tôi)

  • To see oneself in the character of someone (expression):

    nhìn thấy bản thân tôi ở ai đó.

Ví dụ: I see myself in the character of Greg, who is a mischievous boy and he’s really into making jokes or playing tricks. (Tôi nhìn thấy chính mình trong nhân vật Greg, một cậu bé tinh nghịch và cậu ấy thực sự thích pha trò hoặc chơi trò lố.)

  • Real page-turner (noun phrase)

Nếu người nói muốn nói về một cuốn sách viết rất khéo và gây hồi hộp cho người đọc thì có thể dùng thành ngữ page-turner. Thành ngữ này ghép từ page với từ turner có gốc là động từ turn, nghĩa là quay hay lật qua, ý nói cuốn sách khiến mọi người nóng lòng muốn giở qua trang khác để biết câu chuyện sẽ diễn biến ra sao.

Ví dụ: Her latest novel is a real page-turner. (Cuốn sách gần đây nhất của cô ấy là một cuốn sách viết rất khéo và gây hồi hộp cho người đọc)

  • Mischievous (adj):

    nghịch ngợm, tinh nghịch, thường dùng để chỉ người hay con vật.

Ví dụ: She has a mischievous sense of humour (Cô ấy có một khiếu hài hước nghịch ngợm)

  • To encounter difficulty (verb phrase):

    đương đầu với khó khăn thử thách.

Ví dụ: This meeting will be the first encounter between the party leaders since the election. (Cuộc gặp này sẽ là cuộc gặp gỡ đầu tiên giữa các nhà lãnh đạo kể từ cuộc bầu cử.)

  • To face challenge (verb phrase): đương đầu với thử thách. Người học hoàn toàn có thể thay thế “encounter difficulty” và “face challenge” cho nhau.

Ví dụ: The world is facing challenges that it has never faced before. (Thế giới đang đối mặt với khó khăn chưa từng trải qua)

Phương pháp học từ vựng chủ đề Describe a book you have recently read

Việc học từ vựng chưa bao giờ là dễ dàng đối với các sĩ tử IELTS. Khi nhắc tới việc học từ vựng, chắc hẳn người học sẽ nghĩ tới những quyển vở ghi chép dày đặc và được highlight bằng các màu sắc khác nhau. Đây có thể sẽ là phương pháp đa số mọi người thường dùng nhưng tuy nhiên không phải ai cũng cảm thấy hứng thú khi học từ vựng theo phương pháp này.

Vì vậy, ZIM sẽ giới thiệu cho người học phương pháp học qua sự hình thành các mối liên kết với từ vựng. Điều khiến phương pháp này dễ học đó chính là cơ chế vận hành của trí nhớ. Việc ghi nhớ thông tin phụ thuộc vào số lượng các tế bào thần kinh cũng như các kết nối giữa chúng. Càng có nhiều thông tin (kết nối) xung quanh gắn kết với thông tin được ghi nhớ, thông tin ấy sẽ dễ dàng được nhớ lại hơn.

Tổng kết

Bài viết trên đã tổng hợp những kiến thức cần thiết cho người học về chủ đề IELTS Speaking: Describe a book you have recently read. Qua bài viết trên, người học có thêm kiến thức về cách xây dựng dàn ý cho chủ đề, các từ vựng và cấu trúc câu thông dụng cho chủ đề Speaking - Describe a book you have recently read này. Hy vọng người học có thể vận dụng các kiến thức trong bài viết này trong quá trình học tiếng Anh một cách hiệu quả.

Tài liệu tham khảo: https://ted-ielts.com/describe-book/

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...