5 Food idioms thông dụng và ứng dụng trong cách trả lời IELTS Speaking - Phần 3

Ở bài viết này, tác giả sẽ gửi đến bạn đọc một số Food idioms kèm theo ví dụ cụ thể và gợi ý phương pháp học chúng hiệu quả cùng bài tập ứng dụng
Published on
5-food-idioms-thong-dung-va-ung-dung-trong-cach-tra-loi-ielts-speaking-phan-3

Food idioms có thể ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking” là chuỗi các bài viết mang đến cho độc giả những idioms thú vị trong tiếng Anh có chứa các từ vựng về thức ăn hay đồ uống, nhằm giúp độc giả nâng cấp vốn từ vựng và áp dụng một cách chính xác, linh hoạt vào phần thi IELTS Speaking, từ đó có thể cải thiện điểm số bài thi của mình. Nối tiếp series, bài viết này sẽ giới thiệu đến độc giả 5 Food idioms thuộc các chủ đề khác nhau, đi kèm là gợi ý phương pháp học idioms hiệu quả cùng bài tập vận dụng chúng.

Key takeaways:

  • Gợi ý phương pháp học idioms hiệu quả

  • 5 Food idioms

  • Bài tập vận dụng

Gợi ý phương pháp học idioms hiệu quả

Có khá nhiều cách học từ vựng khác nhau, trong đó, học từ mới qua hình ảnh (pictorial method) là một trong những phương pháp phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này được định nghĩa là một chiến lược nghệ thuật ngôn ngữ, sử dụng các hình ảnh chứa những vật thể hay hành động quen thuộc để gợi nhắc vốn từ vựng của người học. 

Pictorial method đã được ứng dụng rộng rãi trong chương trình học tập của những người mới học tiếng Anh như trẻ em. Tuy nhiên, nhờ vào tính hiệu quả của phương pháp này, nó có thể được áp dụng cho bất cứ ai đang cần đến một cách thức học từ vựng tốt hơn. Phương pháp này giúp người học luyện khả năng tư duy, quan sát hình ảnh, từ đó có thể nâng cao phản xạ và hiểu được nghĩa của từ qua những liên tưởng hình ảnh mà không cần dịch chúng sang tiếng Việt. 

Có 2 gợi ý về ứng dụng pictorial method để học idioms tốt hơn:

Học idiom qua hình ảnh thay vì dịch nghĩa

Cách thực hiện: Khi gặp một idiom mới, thay vì đi tìm ý nghĩa của nó, người học có thể truy cập công cụ tìm kiếm như Google, nhập idiom đó vào khung tìm kiếm và những hình ảnh minh họa cho ý nghĩa của idiom sẽ hiện lên. Lúc đó, người học có thể ghi nhớ các hình ảnh này.

Học idiom qua flashcard

Flashcard là loại thẻ chứa thông tin, ở đây là từ vựng, có thể giúp ích rất nhiều cho quá trình học ngoại ngữ.

Cách thức hiện: Đầu tiên, người học cần mua (nếu có) hoặc tự tạo một bộ flashcard về các idiom chung chủ đề. Tiếp theo, đọc và ghi nhớ các idiom. Cuối cùng, nhìn và ghi nhớ hình ảnh tương ứng để nhớ nghĩa của các idiom đã đọc. 

Ví dụ:

food-idioms-va-ung-dung-trong-bai-thi-ielts-speaking-flashcard

Các Food idioms và ví dụ về cách ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Not someone’s cup of tea

Định nghĩa: Food idioms này được sử dụng để chỉ điều gì đó mà một người không thích hay không có hứng thú. Trà (tea) là loại thức uống vô cùng được ưa chuộng trên thế giới, đặc biệt là ở Anh Quốc. Vì thế, vào những năm cuối thế kỷ XIX, người Anh đã sử dụng cụm từ “my cup of tea” để chỉ những thứ mà họ yêu thích và ưa chuộng. Tuy nhiên, vào những năm 1920s, thành ngữ này đã được biến thể thành “not someone’s cup of tea” để chỉ ý nghĩa trái ngược. 

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): Do you like to travel by car?

Đáp án (A): Personally for me, travelling by automobiles is not my cup of tea. This is because I get motion sickness, making me go green whenever I commute by car. Instead, I would opt for other alternatives, such as motorcycles or bicycles.

(Dịch:

Câu hỏI (Q): Bạn có thích đi du lịch bằng ô tô không?

Đáp ăn (A): Đối với cá nhân tôi, tôi không muốn di chuyển bằng ô tô. Sở dĩ như vậy là do tôi bị say xe, khiến tôi buồn nôn bất cứ khi nào tôi đi lại bằng ô tô. Thay vào đó, tôi sẽ chọn các lựa chọn khác, chẳng hạn như xe máy hoặc xe đạp.)

Be like chalk and cheese

Định nghĩa: “Phấn” (chalk) và “phô mai” (cheese) là hai thứ không liên quan gì đến nhau. Vì thế, Food idioms “be like chalk and cheese” được dùng để chỉ hai thứ hay hai người khác nhau một trời một vực, đôi khi có thể gần như đối lập nhau. Cụm từ này bắt nguồn từ thế kỷ 13 ở Vương quốc Anh, khi một người bán hàng làm hàng kém chất lượng để tăng lợi nhuận, thường sử dụng phấn và phô mai trong quá trình đổi chác với khách hàng một cách không ngay thẳng. Tuy nhiên hành động của anh ta bị phát hiện và từ đó người ta dùng cụm “be like cheese and chalk” để nói lên sự khác biệt giữa hai sản phẩm, là phấn và phô mai. Khi dùng trong một câu hoàn chỉnh, idiom này có thể được sử dụng như một cụm tính từ.

Ví dụ:

Q: Describe a time you were friendly to someone you didn’t like

A: … Nguyen and I were in the same class in high school. If my memory serves me right, initially, I had a positive impression about him with his bright eyes and radiant smile. However, as time went by, a few things happened which made me realize that we were like chalk and cheese, and I gradually lost my goodwill towards him. He was too competitive and aggressive, while I was a fragile, thin-skinned and sentimental person. Whenever we had group discussion, he always made too much of his opinions and underrated others, including mine. Hence, I was completely turned off to him. And then one day, our Literature teacher asked us to work in the same pair to perform a play based on a renowned literary work. Therefore, to make sure that everything would go on well and to achieve a high score, I had to repress my disfavor towards him and peacefully cooperate with him to fulfil my responsibility as a good teammate. Fortunately, after the performance, we have achieved a desired outcome, which has somehow improved our relationship. I recognized that he didn’t have any harmful intentions, his combativeness mostly resulted from his eagerness to succeed…

(Dịch:

Q: Mô tả một thời gian bạn thân thiện với người mà bạn không thích

A: ... Nguyen và tôi đã ở cùng một lớp lúc học trung học. Nếu tôi nhớ không lầm, ban đầu, tôi thực sự đã có một ấn tượng tích cực về anh ta với đôi mắt sáng và nụ cười rạng rỡ của anh. Tuy nhiên, khi thời gian trôi qua, một vài điều xảy ra khiến tôi nhận ra rằng chúng tôi hoàn toàn khác biệt, và tôi dần dần mất đi thiện chí về anh ta. Anh ta quá ganh đua và hung hăng, trong khi tôi là một người dễ vỡ, mong manh và giàu cảm xúc. Bất cứ khi nào chúng tôi thảo luận nhóm, anh ấy luôn đề cao ý kiến ​​của mình và đánh giá thấp ý kiến của người khác, bao gồm cả tôi. Do đó, tôi đã hoàn toàn không thích anh ta. Và sau đó, giáo viên văn học của chúng tôi yêu cầu chúng tôi làm việc theo cùng một cặp để thực hiện một vở kịch dựa trên một tác phẩm văn học nổi tiếng. Do đó, để đảm bảo rằng mọi thứ sẽ diễn ra tốt đẹp và đạt được điểm cao, tôi đã phải kìm nén sự không hài lòng của mình đối với anh ta và hợp tác hòa nhã với anh ta, để thực hiện trách nhiệm của một người đồng đội tốt. May mắn thay, sau màn trình diễn, chúng tôi đã đạt được một kết quả mong muốn, bằng cách nào đó đã cải thiện mối quan hệ của chúng tôi. Tôi nhận ra rằng anh ta không có bất kỳ ý xấu nào nào, sự hiếu chiến của anh ta chủ yếu đến từ sự háo hức để thành công ...

(As) cool as a cucumber

Định nghĩa: Nếu một người có tâm trạng vô cùng bình tĩnh và thản nhiên, đặc biệt khi đối mặt với những điều bất ngờ hay áp lực, người đọc có thể sử dụng “(as) cool as a cucumber” để miêu tả người đó. Ý nghĩa của Food idioms này có thể được liên tưởng với đặc tính mát lạnh (cool) của trái dưa leo (cucumber), loại rau củ này luôn được biết đến với sự tươi mát của nó, thậm chí trong điều kiện nóng bức. Thành ngữ này lần đầu được sử dụng trong tác phẩm “New Song on New Similies” của nhà thơ người Anh - John Gay - với câu thơ “Cool as a cucumber could see the rest of womankind”. Khi được dùng trong một câu văn, idiom này có thể đóng vai trò như một cụm tính từ.

Ví dụ:

Q: What can young and old people learn from each other?

A: From where I stand, I believe that the elderly should be admired for their calmness and the younger should be praised for their technology acumen. Regarding old people, they are experts in being as cool as a cucumber in the most perilous situations since they have been through trials and tribulations of life, so they have been fully aware of the value of serenity. As for the young generation, they excel at dealing with nearly all the hi-tech devices due to the rapid growth of the digital age. 

(Dịch:

Q: Những gì trẻ và người già có thể học hỏi từ nhau?

A: Theo tôi, tôi tin rằng người cao tuổi nên được ngưỡng mộ vì sự bình tĩnh của họ và người trẻ nên được khen ngợi vì sự nhạy bén với công nghệ của họ. Về người già, họ là những chuyên gia trong việc giữ bình tĩnh trong những tình huống nguy hiểm nhất, vì họ đã thông qua các thử thách của cuộc sống, và họ đã nhận thức đầy đủ về giá trị của sự bình tĩnh. Đối với thế hệ trẻ, họ xuất sắc trong việc đối phó với gần như mọi thiết bị công nghệ nào nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của thời đại kỹ thuật số.)

Big cheese

Định nghĩa: “Big cheese” là một danh từ ghép, được dùng để nói đến một người vô cùng quan trọng và có tầm ảnh hưởng rất lớn trong một tổ chức hay công ty. Có một vài tương truyền về nguồn gốc của idiom này. Một trong số những nguồn gốc ấy xuất phát từ định nghĩa của từ “phô mai” (cheese) trong tiếng Urdu, trong đó Chiz (có cách phát ấm khá giống “cheese”) có nghĩa là "một điều gì đó" (a thing). Sự xâm chiếm thuộc địa của nước Anh tại Ấn Độ đã mang những người nói tiếng Anh và tiếng Urdu đến với nhau, dẫn đến câu nói “the real chiz” có nghĩa là "một điều hoặc sự kiện lớn". Dần dà theo thời gian, thành ngữ “big cheese” ra đời (Vocabulary.com). 

Ví dụ:

Q: Who is your favorite celebrity in your country?

A: Well, the all-time favourite celebrity in Vietnam that I adore must be Tran Thu Ha - a big cheese in my country’s music industry who has a god-given talent and has also greatly contributed to the growth of Vietnamese music. She has an angelic voice with wonderful techniques, making every song sung by her become a masterpiece. That is why she is renowned as one of the four top-notch divas in Vietnam.

(Dịch:

Q: Ai là người nổi tiếng yêu thích của bạn ở nước bạn?

A: Chà, người nổi tiếng mà tôi ngưỡng mộ ở Việt Nam phải là Trần Thu Hà - một nhân vật quyền lực trong ngành âm nhạc của đất nước tôi, người mà có một tài năng trời ban và cũng đã đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của âm nhạc Việt Nam. Cô ấy có một chất giọng thiên thần với các kỹ thuật tuyệt vời, làm cho mỗi bài hát được hát bởi cô ấy trở thành một kiệt tác. Đó là lý do tại sao cô ấy được biết đến là một trong bốn diva hàng đầu tại Việt Nam.)

Take sth with a grain of salt

Định nghĩa: Idiom này thường được sử dụng để chỉ hành động tiếp nhận một điều gì đó, chẳng hạn như thông tin, với một thái độ khá ngờ vực, không hoàn toàn tin tưởng, vì người tiếp nhận nghĩ rằng điều đó dường như không chính xác. Thành ngữ này được cho là bắt nguồn từ bản dịch một văn bản về thuốc giải độc của Pliny The Elder vào thời xưa, với thông tin rằng thuốc giải độc nên được sử dụng với một nhúm muối (a grain of salt). Theo thời gian, idiom này có nhiều biến đổi và được sử dụng với ý nghĩa như bây giờ. 

Ví dụ:

Q: Describe a time when someone lied to you

A: ...As far as I can remember, it happened about 3 years ago when I was about to graduate from my high school. At that time, to celebrate the graduation and to create meaningful memories, many of my friends decided to hold a party and have fun together, so did Kaitlyn - my close friend. We used to be through thick and thin for several years, so I have to say that she was the one that I confided in and placed my trust in the most. Therefore, when she said that her party would be organized with a “beach” theme, I believed her right away and planned to wear an eye-catching swimsuit to her party. I can’t forget how excited I was when I even ordered a brand new bikini with a costly price so as to become the most outstanding person at the party. And then when I arrived at the party, I started to realize that something was not right. The party had a warm and cozy ambience with red carpet being laid along the way and jazz music being played continuously. Everyone in the party was formally dressed with suits and ties as well as evening gowns. I was immediately dumbfounded and gradually realized that I was tricked by Kaitlyn. After that, I ran to ask her directly about why she would do such a horrendous thing to me, and all I received was just a carefree laughter from her with an explanation that everything was just a joke. Much as we were thick as thieves, from that moment, I decided to stop being friends with her since she had terribly made me embarrassed in public and disrespected my feelings. After everything happened, I have gained a lesson that being credulous can lead to unwanted consequences. Therefore, with every piece of information that I take in, I have learned to take it with a grain of salt to refrain from being deceived…

(Dịch:

Q: Mô tả một thời gian khi ai đó nói dối bạn

A: ... Theo như tôi nhớ, nó đã xảy ra khoảng 3 năm trước khi tôi chuẩn bị tốt nghiệp trung học. Vào thời điểm đó, để kỷ niệm tốt nghiệp và tạo ra những kỷ niệm có ý nghĩa, nhiều người bạn của tôi đã quyết định tổ chức một bữa tiệc và vui chơi cùng nhau, Kaitlyn - người bạn thân của tôi - cũng vậy. Chúng tôi đã từng trải qua nhiều chuyện cùng nhau trong nhiều năm, vì vậy tôi phải nói rằng cô ấy là người mà tôi có thể tâm sự và đặt niềm tin vào nhiều nhất. Do đó, khi cô ấy nói rằng bữa tiệc của cô ấy sẽ được tổ chức với chủ đề "bãi biển", tôi tin cô ấy ngay lập tức và dự định mặc một bộ đồ bơi bắt mắt cho bữa tiệc của mình. Tôi không thể quên rằng tôi đã phấn khích như thế nào khi tôi thậm chí còn đặt mua một chiếc bikini hoàn toàn mới với mức giá cao để trở thành người nổi bật nhất trong bữa tiệc. Và sau đó khi tôi đến bữa tiệc, tôi bắt đầu nhận ra rằng một cái gì đó không đúng. Bữa tiệc có một bầu không khí ấm áp với thảm đỏ được trải trên đường đi và nhạc jazz được chơi liên tục. Mọi người trong bữa tiệc đều lịch sự mặc âu phục cũng như áo dạ hội. Tôi ngay lập tức chết lặng và dần nhận ra rằng tôi đã bị Kaitlyn lừa. Sau đó, tôi đã chạy để hỏi cô ấy trực tiếp về lý do tại sao cô ấy làm một điều khủng khiếp như vậy đối với tôi, và tất cả những gì tôi nhận được chỉ là một tiếng cười vô tư từ cô ấy với một lời giải thích rằng mọi thứ chỉ là một trò đùa. Dù chúng tôi đã vô cùng thân thiết, từ giây phút đó, tôi quyết định ngừng làm bạn với cô ấy vì cô ấy đã làm tôi bẽ mặt trước công chúng và thiếu tôn trọng cảm xúc của tôi. Sau khi mọi thứ xảy ra, tôi đã đạt được một bài học rằng việc cả tin có thể dẫn đến hậu quả không mong muốn. Do đó, với mọi thông tin mà tôi thu thập, tôi đã học cách không quá tin vào nó để không bị lừa dối...)

Bài tập vận dụng 

1. With his talented leadership, he has successfully revived a dying business and has become the … of the organization

a. big cheese

b. couch potato

c. apple of my eye

2. I have to say that running is … Whenever I run, I always end up feeling exhausted and dizzy.

a. full of beans

b. a piece of cake

c. not my cup of tea

3. When everyone was shocked with the announcement from the teacher, Amy was … as if she had known everything.

a. a hard nut to crack

b. as cool as a cucumber

c. the bread and butter

4. You should … when reading a tabloid.

a. bring home the bacon

b. spice things up

c. take the information with a grain of salt

5. Despite being twins, my brother and I are …

a. in a nutshell

b. like chalk and cheese

c. big cheese

(Đáp án: 1. A, 2. C, 3. B, 4. C, 5. B)

Tổng kết

Tiếng Anh sở hữu rất nhiều Food idioms mà độc giả có thể sử dụng một cách linh hoạt vào đa dạng các tình huống khác nhau. Thông qua bài viết trên, tác giả hy vọng có thể gửi gắm đến các bạn đọc những thành ngữ hữu ích, cùng những ví dụ của chúng trong phần thi IELTS Speaking, từ đó cải thiện kỹ năng và điểm số của thí sinh. Phần 4 của series sẽ tiếp tục giới thiệu đến bạn đọc 5 idioms khác có chứa từ vựng về đồ ăn, thức uống.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...