Phân biệt các từ tiếng Anh dễ gây hiểu nhầm và ứng dụng vào IELTS Speaking

Tiếng Anh có rất nhiều từ với cùng gốc từ hoặc gần cách viết/đọc nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác nhau. Với những người học quen với việc dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, việc sử dụng từ sai mục đích hoặc nét nghĩa khiến câu bị hiểu sai là điều thường xuyên xảy ra.
Published on
Đ
phan-biet-cac-tu-tieng-anh-de-gay-hieu-nham-va-ung-dung-vao-ielts-speaking

Tiếng Anh có rất nhiều từ với cùng gốc từ hoặc gần cách viết/đọc nhưng mang nghĩa hoàn toàn khác nhau. Với những người học quen với việc dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, việc sử dụng từ sai mục đích hoặc nét nghĩa khiến câu bị hiểu sai là điều thường xuyên xảy ra. Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới tiêu chí chấm điểm Lexicon Resources: dù từ vựng mà thí sinh lựa chọn có khó và hay, thể hiện đa dạng từ vựng, nhưng nếu dùng sai chỗ thì điểm số của thí sinh vẫn sẽ bị ảnh hưởng. 

Dưới đây là một số các cặp từ thường gây bối rối cho người học tiếng Anh và ứng dụng vào phần part 1 của IELTS Speaking.

Các cặp từ dễ gây nhầm lẫn và ứng dụng trong Speaking part 1

Stay vs. Live

Stay và Live nếu được dịch sang tiếng Việt thì đều trở thành “ở”. Do đó cũng không khó hiểu nếu nhiều người học sử dụng lẫn lộn hai từ này với nhau.

Live 

Live mang nét nghĩa sinh sống lâu dài. 

Ví dụ: I live on Baker Street. (Tôi sống trên phố Baker.)


Stay 

Trong khi đó, stay lại nét nghĩa về việc lưu lại một nơi chốn, đặc điểm nào đó một cách tạm thời. 

Ví dụ: I’m staying on Baker Street. (Tôi đang ở trọ trên phố Baker.)

Cả 2 câu ví dụ phía trên đều dường như mang nghĩa giống nhau, đều được dịch thành Tôi đang ở Baker Street. Tuy nhiên, nếu như câu với live chỉ ra rằng việc sống này là lâu dài và Baker Street là nhà của người nói, thì câu thứ 2 với stay, địa chỉ trên phố Baker chỉ là nơi ở tạm thời của người nói, có thể là nhà trọ hoặc khách sạn ở nơi người nói đang ghé thăm, không phải là nhà.

Một số ví dụ khác với 2 từ này

Living in Hanoi, I’ve been used to the hectic pace of life. (Sống ở Hà Nội, tôi đã quen với nhịp sống hối hả)

I stay at the Hilton Hotel, come by anytime! (Tôi đang ở khách sạn Hilton, ghé qua chơi bất cứ lúc nào nhé!)

Ứng dụng vào IELTS speaking

Câu hỏi: Where is your home?

Trả lời: I live in a small house in the suburban area of Hanoi. It’s pretty far from the city's center but I like the peaceful vibe here.

Go to bed vs. sleep

Go to bed

Go to bed là hành động lên giường đi ngủ. 

Ví dụ: 

I go to bed at 12 every day. (Tôi lên giường đi ngủ vào 12 giờ mỗi ngày)

Sleep

Sleep là trạng thái nghỉ ngơi không có sự hoạt động của nhận thức. 

Ví dụ: I slept for 12 hours yesterday, (Tôi đã ngủ 12 tiếng hôm qua)

Sleep chỉ quảng thời gian ngủ, trong khi đó, go to bed chỉ thời điểm bắt đầu đi ngủ. 

Ta không thể nói: “ I sleep late” vì sleep thể hiện cả một quá trình, nó không thể sớm hay muộn. Trong trường hợp này, ta phải dùng “ I go to bed late”.

Ứng dụng vào IELTS speaking

Câu hỏi: Are there any bad habits you want to change?

Trả lời: I have to say, there are too many to mention, but the one habit I need to work on right now is my sleeping habit. I often go to bed really late. Most of the time I just lie there and scroll through Facebook. But then I always have to get up early in the morning so I’m in a constant state of sleep deprivation. 

Fill in vs. fill out vs. fill up

Fill in

  • Fill in có nghĩa là hoàn thành một bảng thông tin hoặc câu hỏi. 

Ví dụ: 

Please fill in this questionnaire about your experience with our service. (Xin hãy điền vào bảng khảo sát về trải nghiệm của bạn với dịch vụ của chúng tôi)

  • Nó cũng có nghĩa là thêm thông tin vào phần còn thiếu.

Ví dụ: 

Fill in the blank with your name (Điền tên bạn vào chỗ trống.)

Fill in colors to your picture (Thêm màu vào tranh.)

  • Một nghĩa khác của fill in là cung cấp thông tin

Ví dụ: He has already filled me in on the news. (Anh ấy đã cho tôi biết tin rồi)

  • Hoặc nó có nghĩa là thay thế cho ai đó

Ví dụ: I’m filling in for Lily, she’s sick today. (Tôi thế chỗ cho Lily, hôm nay cô ấy ốm)

Fill out

Fill out có nghĩa là hoàn thành thông tin còn thiếu (trong tài liệu, danh sách,...)

Ví dụ: I have filled out the registration form. (Tôi đã điền bảng đăng ký)

Fill up

Fill up có nghĩa là làm đầy.

Ví dụ: She fills up the cups with herb tea. (Cô ấy đổ đầy tách với trà thảo mộc)
Trong khi fill in và fill out đều có thể dùng thay thế cho nhau trong ngữ cảnh điền thông tin vào văn bản, tuy nhiên fill up không thể được dùng trong trường hợp này.

Ứng dụng vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Is it common in for people in your country to drink tea or coffee?

Trả lời: Without a doubt, especially tea. We have this tradition to drink tea after breakfast when family members will just chatter away, and when the cups are empty, someone will always fill them up again.

Get off vs. get down from

Get out of và get off hay get down from đều có nghĩa là ra khỏi.

Get out of

Ta dùng get out of khi muốn nói về hành động ra khỏi một khu vực hoặc ra khỏi một số phương tiện đi lại nhỏ như ô tô, taxi.

Ví dụ:

You need to get out of my house or I’ll call the police (anh phải ra khỏi nhà tôi không tôi sẽ gọi cảnh sát)

I got out of the taxi right in front of the theater (tôi ra khỏi taxi ngay trước nhà hát)

Get down from/get off

Ta dùng get down from hoặc get off khi nói về hành đồng rời xuống khỏi một nơi cao, hoặc một số phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, tàu, máy bay,...

Ví dụ:

Laura got down from the ladder after finishing the first coat of paint. (Laura trèo xuống thang sau khi sơn xong lớp đầu tiên)

We will head to lunch after getting down from the bus. (Chúng ta sẽ đi ăn trưa sau khi xuống xe buýt)

Tell the kids to get off the table! (Bảo bọn trẻ xuống khỏi bàn ăn!)

They will go here as soon as they get off the plane. (Họ sẽ đến đây ngay khi xuống máy bay)

Dù cùng được sử dụng để nói về việc ra khỏi một phương tiện giao thông, nhưng ta không thể nói get off the car hay get out of the plane.

Đối với xe máy, xe đạp hay các loại hình giao thông là động vật (như ngựa hay dê) thì chúng ta dùng get off.

Ví dụ: 

I got off my bike to go into the store. (tôi xuống xe đạp để vào cửa hàng)

Get off your high horse! (nghĩa đen: xuống ngựa, nghĩa bóng: đừng tự cao nữa!)

Ứng dụng vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Do you ever use public transport?

Trả lời: Yeah sure, I occasionally take the bus to work on days I don’t feel well enough to drive. But the thing is that because I don’t use it that often, I usually don’t  know where to get down.

Emigrate vs. Immigrate vs. Migrate

Emigrate

Emigrate có nghĩa là rời bỏ nơi mình sinh sống (quê hương, đất nước, thành phố) để đến sống ở một nơi khác.

Ví dụ: 

People are always saying there's no quality of life in Russia, and everyone wants to emigrate," he said. (nguồn: New York Times) (Mọi người luôn nói không còn nhiều giá trị sống ở Nga, và mọi người muốn di cư)

Immigrate 

Immigrate nghĩa là nhập cư đến một đất nước hoặc khu vực khác để sống. 

Ví dụ: 

Citizens from 17 European Union countries were given freedom to immigrate to Switzerland in 2007. (nguồn: Business Week) (cư dân 17 nước trong Liên minh Châu Âu được tự do nhập cư đến Thụy Sỹ vào năm 2007)

Migrate

Migrate có nghĩa là di chuyển từ nơi này đến nơi khác.

Ví dụ: People are prepared to travel and migrate within America. (nguồn: Business Week) (mọi người đã sẵn sàng để du lịch và di chuyển trong nước Mỹ)

Sự khác nhau lớn nhất giữa nét nghĩa của hai từ emigrate và immigrate đó là emigrate nhấn mạnh vào yếu tố rời bỏ nơi sống ban đầu, còn immigrate nhấn mạnh hơn vào việc nhập cư vào một nơi khác.

Migrate mang ý nghĩa là di chuyển nơi chốn thuần thúy và có thể sử dụng được với tập tính của động vật.

Ví dụ: Nevertheless, it has often been assumed that dinosaurs did migrate.(nguồn: Scientific American) (Dẫu sao, nó luôn được cho là khung long có di cư)

Ứng dụng vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Where is your hometown?

Trả lời: Well it’s a long story. Our family originally came from Hai Duong but our grandparents emigrated from that area to Hanoi to find work. So I don’t know if I can call Hanoi my hometown as I sometimes feel like I’m just an immigrant here.

Piece of mind vs. peace of mind

Peace of mind, đúng như sự dịch nghĩa của nó, là sự bình yên trong tâm trí. Ta dùng cụm từ này khi muốn nói đến trạng thái thoải mái, bình yên khi biết không có gì sai.

Ví dụ: Knowing that our cat Lily came home and slept soundly downstairs gives me peace of mind. (Việc biết rằng con mèo Lily của chúng tôi đã về nhà và ngủ an toàn ở dưới nhà đem lại sự bình yên cho tôi)

Tuy nhiên, khi ta dùng cách diễn đạt give someone a piece of one’s mind thì nét nghĩa lại hoàn toàn ngược lại, nó có nghĩa là thể hiện sự tức giận của mình với ai.

Ví dụ: If they don’t take responsibility for this I’m going to give them a piece of my mind! (Nếu họ không chịu trách nhiệm về việc này, tôi sẽ cho họ biết tay!)

Ứng dụng vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Are you a patient person?

Trả lời: Sadly no. Just this morning I was on the verge of giving this guy a piece of my mind for cutting the line at the coffee shop. I do think I need to work on my patient, though. Maybe I’ll start with meditation, it’ll help me have peace of mind.

Discrepancy vs. disparity

Discrepancy 

Discrepancy chỉ sự khác nhau giữa 2 thứ đáng ra giống nhau nhưng lại khác nhau 

Ví dụ: There were troubling discrepancies between his public and private opinions on how to balance the budget. (nguồn: Cambridge) (Có sự khác biệt lớn giữa ý kiến cá nhân và công khai của ông ta về cách cân bằng quỹ.)

Disparity 

Disparity nói về sự khác nhau giữa những thứ có thể đong đếm, như lương, tuổi tác, tài nguyên,.... Từ này thường mang màu sắc nghĩa chỉ sự thiếu công bằng.

Ví dụ:

Salary disparity between men and women is still a concerning matter in many countries. (chênh lệch về lương giữa phụ nữa và đàn ông vẫn là vấn đề ở nhiều quốc gia)

the growing disparity between rich and poor (nguồn: Cambridge) (sự gia tăng khoảng cách giữa người giàu và người nghèo.)

Ứng dụng vào IELTS Speaking

Câu hỏi: Do you think it’s better for children to live in the city or the countryside?

Trả lời: I honestly think there are merits to both of those upbringing backgrounds. The city provides more amenities and opportunities for children to develop themselves. But at the same time, since wealth disparity is so large, they might feel a sense of insecurity if they come from a less fortunate family.

Luyện tập

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sử dụng các từ phía trên, chia động từ cho phù hợp với câu:

  1. I have built a habit of ________ before 12 every night.

  2. We’ve arrived, let’s __________ of the taxi.

  3. Will you please be quiet so I can get my___________?

  4. Birds _______ to warmer places during the winter.

  5. She ________ from her home country due to the war.

  6. Oh we have waited for the waitress to come for 20 minutes! I’ll give them _________

  7. The __________ in the number of reported cases and what was shown on the news was confusing.

  8. Lenny and Kim have been in London for 2 weeks and they are currently ________ at the Hampton.

  9. Our stop is here, we need to ______ the bus now!

  10. Please ______ this form.

  11. His life is ______ with joy, he’s in love!

  12. Mark is______ for me this afternoon, I have to go to the dentist.

Đáp án:

  1. going to bed, 2. get out of, 3. peace of mind, 4. migrate, 5. emigrates, 6. a piece of my mind. 7, discrepancy, 8. staying, 9. get off, 10. fill out/fill in, 11. filled up, 12. filling in

Kết luận

Bài viết đã nêu ra các cặp từ dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh cũng như gợi ý cách ứng dụng các từ này vào các câu trả lời của phần Part 1 của Ielts Speaking. Hy vọng người học có thể nắm được sự khác biệt trong sử dụng và tránh dùng sai, từ đó nâng band điểm trong yếu tố Lexicon Resources.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...