Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Trong phần thi TOEIC Reading - Ngữ pháp, những câu liên quan đến phần thì của động từ chiếm một vai trò rất quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu về các thì cơ bản trong tiếng Anh cũng như cung cấp một số bài tập mô phỏng bài thi TOEIC Reading - Ngữ pháp để trang bị kiến thức cho các độc giả ở trình độ TOEIC 350 có định hướng chọn kì thi này.
author
Trần Linh Giang
08/07/2024
ngu phap toeic reading dang bai ve thi dong tu toeic 350

Key takeaways

  • TOEIC (Test of English for International Communication) là một bài thi cấp chứng chỉ tiếng Anh phổ biến, được thiết kế chuyên dụng nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh tại nơi công sở.

  • Thông thường người thi TOEIC sẽ thi cả hai bài thi TOEIC L&R (Nghe và Đọc) và TOEIC S&W (Nói và Viết) để kiểm tra đánh giá đủ 4 kĩ năng tiếng Anh. 

  • Trong TOEIC L&R, phần Nghe (Listening) sẽ gồm 100 câu hỏi trong thời gian là 45’, còn phần Đọc (Reading) cũng có 100 câu hỏi với thời lượng 75’.

  • Trong TOEIC S&W, phần Nói (Speaking) bao gồm 11 câu hỏi, thực hiện trong khoảng 20’, còn với phần Viết (Writing) có 8 câu hỏi trong thời gian 60’.

  • Bài viết giới thiệu về các thì cơ bản trong tiếng Anh - các thì đơn, các thì tiếp diễn, các thì hoàn thành - bao gồm cấu trúc, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết và ứng dụng trong TOEIC Reading - Ngữ pháp.

  • Các bài tập vận dụng: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc, Chọn đáp án A, B, C, D trước từ hay cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành câu.

Tổng quan về bài thi TOEIC

TOEIC (Test of English for International Communication) là một trong những bài thi cấp chứng chỉ tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới. TOEIC được thiết kế chuyên dụng nhằm đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh tại nơi công sở. Được phát triển bởi ETS, cho tới nay, TOEIC đã và đang được sử dụng rộng rãi bởi các công ty, tổ chức và trường học trên khắp thế giới. Hiện tại, không chỉ những người đi làm, mà cả giới học sinh, sinh viên, cũng như các tình nguyện viên theo đuổi cơ hội giáo dục cao hơn hay tìm kiếm công việc tình nguyện, đều ưa chuộng TOEIC vì sự uy tín của bài thi và chứng chỉ này. Thông thường người thi TOEIC sẽ thi cả hai bài thi TOEIC L&R (Nghe và Đọc) và TOEIC S&W (Nói và Viết) để kiểm tra đánh giá đủ 4 kĩ năng tiếng Anh. Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Trong TOEIC L&R, phần Nghe (Listening) sẽ gồm 100 câu hỏi trong thời gian là 45’. Thí sinh sẽ nghe các đoạn băng ghi âm về các tình huống công việc và phải trả lời câu hỏi dựa trên nội dung nghe được. Trong khi đó, phần Đọc (Reading) cũng có 100 câu hỏi với thời lượng 75’, và nhiệm vụ của người thi là đọc các đoạn văn và câu hỏi liên quan để kiểm tra khả năng đọc hiểu và từ vựng.

Trong TOEIC S&W, phần Nói (Speaking) bao gồm 11 câu hỏi, thực hiện trong khoảng 20’, trong đó thí sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ như đọc văn bản thành tiếng, miêu tả tranh ảnh, vv… Còn với phần Viết (Writing) có 8 câu hỏi trong thời gian 60’, thí sinh sẽ viết câu miêu tả, email, và viết bài luận.

Bài viết này sẽ tập trung đi sâu vào mảng thì động từ trong TOEIC Reading - Ngữ pháp Part 5 ở trình độ TOEIC 350.

Các thì của động từ thường gặp 

Các thì đơn

Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Thì Hiện tại đơn

Cấu trúc:

Với be:

  • Khẳng định: S + am/is/are + N/adj.

  • Phủ định: S + am/is/are + not + N/adj.

  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + N/adj?.

Với động từ thường:

  • Khẳng định: S + V(s).

  • Phủ định: S + do/does + not + V(bare).

  • Nghi vấn: Do/Does + S + V(bare)?

Cách sử dụng: Thì Hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, hành động lặp đi lặp lại, hay những sự việc cố định như lịch trình tàu, xe.

Ví dụ:

  • He often plays football with his friends after school.

    (Anh ta thường chơi bóng đá với bạn bè sau giờ học.)

  • The Earth goes around the Sun. (

    Trái Đất quay quanh Mặt Trời.)

  • Every morning, I wake up at 7 a.m.

    (Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng.)

  • I am an accountant. (

    Tôi là một kế toán viên.)

  • The train to Amsterdam leaves at 5 p.m. (

    Chuyến tàu đến Amsterdam khởi hành lúc 5 giờ chiều.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Hiện tại đơn là các trạng từ chỉ tần suất như always, often, usually, sometimes, rarely, scarcely, …

Xem thêm: Thì hiện tại đơn (Present Simple) | Cấu trúc, Cách dùng & Bài tập

Thì Quá khứ đơn

Cấu trúc:

Với be:

  • Khẳng định: S + was/were + N/adj.

  • Phủ định: S + was/were + not + N/adj.

  • Nghi vấn: Was/Were + S + N/adj?

Với động từ thường:

  • Khẳng định: S + V(ed).

  • Phủ định: S + did + not + V(bare).

  • Nghi vấn: Did + S + V(bare)?

Cách sử dụng: Thì Quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả hành động đã được hoàn thành vào một thời điểm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • She visited Paris last summer. (

    Cô ấy đã đến Paris vào mùa hè năm ngoái.)

  • They watched a movie yesterday. (

    Hôm qua, họ đã xem một bộ phim.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Quá khứ đơn là những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như last week, last month, last year, yesterday, the other day, a long time ago, … 

Xem thêm: Thì quá khứ đơn (Past Simple) - Cách dùng, Cấu trúc, Dấu hiệu & Bài tập

Thì Tương lai đơn

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + will + V(bare).

  • Phủ định: S + will + not + V(bare).

  • Nghi vấn: Will + S + V(bare)?

Cách sử dụng: Thì Tương lai đơn được sử dụng để diễn tả những sự việc đã được lên kế hoạch hoặc có khả năng cao sẽ xảy ra, những tiên đoán về tương lai dựa trên ý kiến và kinh nghiệm cá nhân, và những hành động được quyết định tại thời điểm nói.

Ví dụ:

  • I will travel to Japan next month. (

    Tôi sẽ đến Nhật Bản vào tháng tới.)

  • You will do great on that exam next week! (

    Bạn sẽ làm bài kiểm tra tuần tới tốt thôi!)

  • Oh, Susan is awake? I will go ask her to come with us to the zoo. (

    Ồ, Susan dậy rồi à? Tôi sẽ đi gọi cô ấy đi sở thú với chúng ta.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Tương lai đơn là những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai như next week, next month, next year, tomorrow, later, soon, …

Xem thêm: Công thức thì tương lai đơn Future simple tense, dấu hiệu nhận biết, cách dùng & bài tập

Các thì tiếp diễn

Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Thì Hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + am/is/are/ + V-ing.

  • Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing.

  • Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing?

Cách sử dụng: Thì Hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang trong quá trình xảy ra tại thời điểm hiện tại, hoặc hành động đã bắt đầu và chưa được hoàn thành tại thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

  • Be quiet! Henry is sleeping right now. (

    Yên lặng nào! Henry đang ngủ đấy.)

  • I am reading the book you lent me and I must say, the plot is very interesting. (

    Tôi đang đọc quyển sách bạn cho tôi mượn và tôi phải công nhận rằng cốt truyện thú vị thật đấy.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Hiện tại tiếp diễn là những trạng từ chỉ thời gian trong hiện tại như now, right now, at the moment, at present, this week, this month, this year, ...

Xem thêm: Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) | Cách dùng, Dấu hiệu & Bài tập

Thì Quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + was/were + V-ing.

  • Phủ định: S + was/were + not + V-ing.

  • Nghi vấn: Was/Were + S + V-ing?

Cách sử dụng: Thì Quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả một hành động đang trong quá trình xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, hay một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác làm gián đoạn (sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn cho hành động bị gián đoạn và thì Quá khứ đơn cho hành động làm gián đoạn).

Ví dụ:

  • He was studying for his exams all night. (

    Anh ta đã học bài suốt đêm để chuẩn bị cho kì thi.)

  • Mike was cleaning the house when his parents came home this morning. (

    Sáng nay khi Mike đang dọn nhà thì bố mẹ cậu về.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Quá khứ tiếp diễn là những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như this morning, at 7 p.m, last night, yesterday, … Ngoài ra còn có trạng từ quan hệ when.

Xem thêm: Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) | Công thức, Cách dùng & Bài tập

Thì Tương lai tiếp diễn

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + will + be + V-ing.

  • Phủ định: S + will + not + be + V-ing.

  • Nghi vấn: Will + S + be + V-ing?

Cách sử dụng: Thì Tương lai tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động sẽ đang trong quá trình xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will be working on my project all day tomorrow. (

    Tôi sẽ đang hoàn thành dự án của mình cả ngày mai.)

  • They will be traveling to Europe this time next week. (

    Họ sẽ đang đi du lịch Châu Âu vào thời điểm này tuần sau.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Tương lai tiếp diễn là những trạng từ chỉ thời gian cụ thể trong tương lai như this time tomorrow, this time next week, this time next month, this time next year, at 3 p.m. tomorrow, …

Tham khảo thêm: Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous): Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Các thì hoàn thành

Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Thì Hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + have/has + past participle.

  • Phủ định: S + have/has not + past participle.

  • Nghi vấn: Have/Has + S + past participle?

Cách sử dụng: Thì Hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục đến hiện tại, hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vừa được hoàn thành, những hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng có những ảnh hưởng hay kết quả rõ ràng có thể thấy được ở hiện tại, và những kinh nghiệm, trải nghiệm trong quá khứ.

Ví dụ:

  • I have lived here since 2011. (

    Tôi đã sống ở đây từ năm 2011.)

  • My brother and his school’s team have just won a football match against a strong opponent. (

    Em trai tôi và đội bóng trường em ấy vừa thắng trận đấu với một đối thủ mạnh.)

  • My new laptop has made my work a lot easier since I bought it. (

    Cái laptop mới của tôi đã làm công việc trở nên dễ dàng hơn kể từ khi tôi mua nó.)

  • I have never taken a course on business before. (

    Tôi chưa bao giờ học một khóa về kinh doanh cả.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Hiện tại hoàn thành là những từ như for, since, ever, once, before, still, yet, just, already, …

Xem thêm: Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) | Cấu trúc, Cách dùng, Dấu hiệu & Bài tập

Thì Quá khứ hoàn thành

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + had + past participle.

  • Phủ định: S + had not + past participle.

  • Nghi vấn: Had + S + past participle?

Cách sử dụng: Thì Quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm hay một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ:

  • By the time I arrived at the party, everyone had already eaten all the pizza. (

    Khi tôi đến bữa tiệc thì mọi người đã ăn hết sạch pizza.)

  • She realized she had left her phone at home as soon as she got to the airport. (

    Cô ấy nhận ra mình đã để quên điện thoại ở nhà ngay lúc vừa đến sân bay.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Quá khứ hoàn thành là những giới từ như by, by the time, by the end of, when, … đi trước một mốc thời gian trong quá khứ hay hành động khác mà đã xảy ra trong quá khứ.

Xem thêm: Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) | Công thức, cách dùng & bài tập

Thì Tương lai hoàn thành

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + will have + past participle.

  • Phủ định: S + will not have + past participle.

  • Nghi vấn: Will + S + have + past participle?

Cách sử dụng: Thì Tương lai hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động sẽ được hoàn thành trước một mốc thời gian hay hành động khác trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will have completed my online course by the end of next month. (

    Đến cuối tháng tới, tôi sẽ hoàn thành khóa học trực tuyến của mình.)

  • They will have been married for ten years by the time their anniversary comes. (

    Họ sẽ đã kết hôn được mười năm vào kỷ niệm ngày cưới sắp tới của họ.)

Dấu hiệu nhận biết: Dấu hiệu nhận biết thường gặp của thì Quá khứ hoàn thành là những giới từ như by, by the time, by the end of, when, … đi trước một mốc thời gian tương lai hay hành động khác mà sẽ xảy ra trong tương lai.

Xem thêm: Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) - Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Bài tập về thì của động từ trong TOEIC Reading - Ngữ pháp Part 5 có đáp án và giải thích

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

  1. Yesterday, I _________ a big project. (finish)

  2. By tomorrow night, she _________  two meetings; one in the morning and one in the afternoon. (attend)

  3. There _________  a meeting in this hall tomorrow. (be)

  4. I _________  a report about current market trends at the moment. (complete)

  5. Next month, we _________  new employees. (hire)

  6. We _________  the budget at this time next week. (discuss)

  7. When he arrived, the team _________  the office. (already leave)

  8. I _________ in the office across the road from here. (work)

  9. My boss often _________ our progress at the end of every day. (check)

  10. This time next month, I _________  in a training session. (participate)

  11. She _________ with an important client last week. (meet)

  12. They _________  to a webinar at present. (listen)

  13. Last night, I _________  a presentation when my manager called. (prepare)

  14. At 3 p.m. yesterday, he _________ a customer’s complaint. (resolve)

  15. They _________ their training yet. (not complete)

Chọn đáp án A, B, C, D trước từ hay cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành câu

  1.  By the end of last week, she _________  all her tasks.

A) finishes

B) had finished

C) has finished

D) is finishing

  1. We often _________ meetings on Mondays.

A) have

B) has

C) will be having

D) has had

  1. I _________  my new job at the company on Sixth Street.

A) has just started

B) will just start

C) will just have started

D) have just started

  1. She _________  a coworker with a task yesterday when the blackout happened.

A) helped

B) was helping

C) will help

D) helps

  1. Our employees _________ a team lunch last Friday.

A) had

B) has had

C) was having

D) are having

  1. She _________  five different countries in the last two years.

A) visit

B) visits

C) is visiting 

D) has visited

  1. We _________  a company picnic next month.

A) have

B) is having

C) will have

D) will has

  1. They _________  feedback on their project yet.

A) have not received

B) not received

C) have received

D) has not received

  1. She _________  her report at this time next week.

A) presents

B) presenting

C) will be presenting 

D) presented

  1. She _________ to a customer on the phone right now.

A) talks

B) was talking

C) are talking

D) is talking

  1. When I came into the office late this morning, the conference _________ .

A) already started

B) had already started

C) has already started

D) already starts

  1. By the end of the day, I _________  my report.

A) will has completed

B) will have completed

C) completed

D) complete

  1. She _________ her previous job last month.

A) leaves

B) leave

C) left

D) will leave

  1. Lena usually _________ at work at 8 a.m.

A) arrive

B) will arrive

C) arrives

D) has arrived

  1. I _________  an email when the phone rang.

A) was typing

B) typed

C) have typed

D) will type

Ngữ pháp TOEIC Reading | Dạng bài về thì động từ - TOEIC 350

Đáp án

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc
  1. finished.

  2. will have attended.

  3. will be.

  4. am completing.

  5. will hire.

  6. will be discussing.

  7. had already left.

  8. work.

  9. checks.

  10. will be participating.

  11. met.

  12. are listening.

  13. was preparing.

  14. was resolving.

  15. have not completed.

Chọn đáp án A, B, C, D trước từ hay cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành câu
  1. B) had finished.

  2. A) have.

  3. D) have just started.

  4. B) was helping.

  5. A) had.

  6. D) has visited.

  7. C) will have.

  8. A) have not received.

  9. C) will be presenting.

  10. D) is talking.

  11. B) had already started.

  12. B) will have completed.

  13. C) left.

  14. C) arrives.

  15. A) was typing.

Giải thích:

Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc
  1. finished.

Giải thích: “Ngày hôm qua” (yesterday) là một thời điểm trong quá khứ, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, và do đó cần sử dụng thì Quá khứ đơn. Ở đây, nhân vật “tôi” đã hoàn thành một dự án lớn vào ngày hôm qua. Chia “finish” thành “finished”. 

  1. will have attended.

Giải thích: Việc cô ấy tham gia (attend) hai buổi họp (two meetings) vào ngày mai sẽ đã được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, là tối mai (By tomorrow night), do đó câu này cần sử dụng thì Tương lai hoàn thành. Ở đây, cô ấy sẽ đã tham gia hai cuộc họp trước tối mai; một cuộc vào buổi sáng và cuộc còn lại vào buổi chiều. Chia “attend” thành “will have attended”.

  1. will be.

Giải thích: “Ngày mai” (tomorrow) là một thời điểm trong tương lai, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, và do đó cần sử dụng thì Tương lai đơn. Ở đây, sẽ có một cuộc họp trong hội trường này vào ngày mai. Chia “be” thành “will be”. 

  1. am completing.

Giải thích: “At the moment” (hiện tại) là trạng từ chỉ thời gian báo hiệu thì Hiện tại tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại. Ở đây, hiện tại thì nhân vật “tôi” đang hoàn thành một bản báo cáo về những xu hướng thị trường. Với chủ ngữ là “I” thì be được chia về “am”, vì thế chia “complete” thành “am completing”.

  1. will hire.

Giải thích: “Tháng sau” (Next month) là một thời điểm trong tương lai, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, và do đó cần sử dụng thì Tương lai đơn. Ở đây, tháng sau nhóm nhân vật “chúng tôi” sẽ tuyển dụng nhân viên mới. Chia “hire” thành “will hire”. 

  1. will be discussing.

Giải thích: “This time next week” (vào thời gian này tuần sau) là một trạng từ chỉ thời gian cụ thể báo hiệu thì Tương lai tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai. Ở đây, nhóm nhân vật “chúng tôi” sẽ đang thảo luận về ngân sách vào thời gian này tuần sau. Chia “discuss” thành “will be discussing”.

  1. had already left.

Giải thích: Việc cả nhóm đã rời văn phòng (the team had already left the office) là việc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (he arrived), do đó câu này cần sử dụng thì Quá khứ hoàn thành. Ở đây, khi anh ta tới thì cả nhóm đã rời khỏi văn phòng. Chia “already leave” thành “had already left”.

  1. work.

Giải thích: Việc nhân vật “tôi” làm việc trong cái văn phòng bên kia đường (I work in the office across the road from here) là sự việc cố định, vì vậy câu này sử dụng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ là “I” thì giữ nguyên động từ, vì thế chia “work” là “work”.

  1. checks.

Giải thích: Việc sếp thường xuyên kiểm tra tiến độ vào cuối ngày (My boss often checks our progress at the end of every day) là hành động lặp đi lặp lại, vì vậy câu này sử dụng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ là “My boss” là số ít nên chia “check” thành “checks”.

  1. will be participating.

Giải thích: “This time next month” (vào thời gian này tháng sau) là một trạng từ chỉ thời gian cụ thể báo hiệu thì Tương lai tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai. Ở đây, nhân vật “tôi” sẽ đang tham gia một buổi đào tạo vào thời gian này tháng sau. Chia “participate” thành “will be participating”.

  1. met.

Giải thích: “Last week” (tuần trước) là một thời điểm trong quá khứ, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, và do đó cần sử dụng thì Quá khứ đơn. Ở đây, cô ấy đã gặp mặt một vị khách quan trọng vào tuần trước. Chia “meet” thành “met”. 

  1. are listening.

Giải thích: “At present” (hiện tại) là trạng từ chỉ thời gian báo hiệu thì Hiện tại tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại. Ở đây, hiện tại thì họ đang lắng nghe một hội thảo online. Với chủ ngữ là “they” là số nhiều thì be được chia về “are”, vì thế chia “listen” thành “are listening”.

  1. was preparing.

Giải thích: Việc nhân vật “tôi” đang chuẩn bị một bài thuyết trình vào đêm hôm trước (Last night, I was preparing a presentation) bị gián đoạn bởi một hành động khác trong quá khứ (when my manager called), và hành động làm gián đoạn này được chia theo thì Quá khứ đơn, vì vậy hành động bị gián đoạn sẽ sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn. Ở đây,  nhân vật “tôi” đang chuẩn bị một bài thuyết trình vào đêm hôm trước thì quản lý của “tôi” gọi đến. Với chủ ngữ là “I” thì be được chia về “was”, vì thế chia “prepare” thành “was preparing”. 

  1. was resolving.

Giải thích: “At 3 p.m. yesterday” (lúc 3 giờ chiều ngày hôm qua) là một trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ báo hiệu thì Quá khứ tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ. Ở đây, vào lúc 3 giờ chiều ngày hôm qua, anh ta đang giải quyết một lời khiếu nại từ khách hàng. Với chủ ngữ là “he” là số ít thì be được chia về “was”, vì thế chia “resolve” thành “was resolving”. 

  1. have not completed.

Giải thích: “Yet” (chưa) là trạng từ báo hiệu thì Hiện tại hoàn thành, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành (hoặc chưa) trong quá khứ và vẫn có ảnh hưởng hay kết quả có thể thấy được ở hiện tại. Ở đây, họ chưa hoàn thành khóa đào tạo của mình. Với chủ ngữ là “they” là số nhiều thì trợ động từ phải là have, vì thế chia “not complete” thành “have not completed”.

Chọn đáp án A, B, C, D trước từ hay cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành câu
  1. B) had finished.

Giải thích: Việc cô ấy hoàn thành hết công việc ( she had finished all her tasks) là việc xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ (By the end of last week), do đó câu này cần sử dụng thì Quá khứ hoàn thành. Ở đây, cô ấy đã hoàn thành hết công việc trước cuối tuần vừa rồi. Vậy B là đáp án đúng.

  1. A) have.

Giải thích: Việc nhóm nhân vật “chúng tôi” thường xuyên có các cuộc họp vào thứ Hai (We often have meetings on Mondays) là hành động lặp đi lặp lại, vì vậy câu này sử dụng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ là “we” là số nhiều thì giữ nguyên động từ, vì vậy A là đáp án đúng.

  1. D) have just started.

Giải thích: “Just” (vừa mới) là trạng từ báo hiệu thì Hiện tại hoàn thành, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động vừa mới hoàn thành. Ở đây nhân vật “tôi” vừa bắt đầu công việc mới tại công ty trên phố Sixth. Với chủ ngữ là “I” thì trợ động từ phải là have, vì vậy D là đáp án đúng.

  1. B) was helping.

Giải thích: Việc cô ấy đang giúp đồng nghiệp với một nhiệm vụ vào ngày hôm qua (She was helping a coworker with a task yesterday) bị gián đoạn bởi một hành động khác trong quá khứ (when the blackout happened), và hành động làm gián đoạn này được chia theo thì Quá khứ đơn, vì vậy hành động bị gián đoạn sẽ sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn. Ở đây,  hôm qua, cô ấy đang giúp đỡ đồng nghiệp với một nhiệm vụ nọ thì mất điện. Với chủ ngữ là “she” thì be được chia về “was”, vì vậy B là đáp án đúng.

  1. A) had.

Giải thích: “Last Friday” (thứ Sáu tuần trước) là một thời điểm trong quá khứ, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, và do đó cần sử dụng thì Quá khứ đơn. Ở đây, nhân viên đã có một bữa trưa tập thể vào thứ Sáu tuần trước. Vậy A là đáp án đúng. 

  1. D) has visited.

Giải thích: Việc cô ấy đã đến 5 quốc gia khác nhau trong 2 năm vừa qua (She has visited five different countries in the last two years) diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm trong quá khứ, vì thế câu này sử dụng thì Hiện tại hoàn thành. Với chủ ngữ là “she” là số ít thì trợ động từ phải là “has”, vì vậy D là đáp án đúng.

  1. C) will have.

Giải thích: “Tháng sau” (Next month) là một thời điểm trong tương lai, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai, và do đó cần sử dụng thì Tương lai đơn. Ở đây, tháng sau nhóm nhân vật “chúng tôi” sẽ có một buổi dã ngoại cùng toàn thể công ty. Vậy C là đáp án đúng.

  1. A) have not received.

Giải thích: “Yet” (chưa) là trạng từ báo hiệu thì Hiện tại hoàn thành, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ và vẫn có ảnh hưởng hay kết quả có thể thấy được ở hiện tại. Ở đây, họ chưa nhận được nhận xét về dự án của mình. Với chủ ngữ là “they” là số nhiều thì trợ động từ phải là have, vì vậy A là đáp án đúng.

  1. C) will be presenting.

Giải thích: “This time next week” (vào thời gian này tuần sau) là một trạng từ chỉ thời gian cụ thể báo hiệu thì Tương lai tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra ở một thời điểm xác định trong tương lai. Ở đây, cô ấy sẽ trình bày bản báo cáo của mình vào thời gian này tuần sau. Vậy C là đáp án đúng.

  1. D) is talking.

Giải thích: Right now” (ngay bây giờ) là trạng từ chỉ thời gian báo hiệu thì Hiện tại tiếp diễn, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm hiện tại. Ở đây, cô ấy đang nói chuyện điện thoại với khách hàng ngay bây giờ. Với chủ ngữ là “she” là số ít thì be được chia về “is”, vì vậy D là đáp án đúng.

  1. B) had already started.

Giải thích: Việc hội thảo đã bắt đầu (the conference had already started) là việc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ (I came into the office late this morning), do đó câu này cần sử dụng thì Quá khứ hoàn thành. Ở đây, nhân vật “tôi” tới văn phòng muộn sáng nay thì hội thảo đã được bắt đầu từ trước. Vậy B là đáp án đúng.

  1. B) will have completed.

Giải thích: Việc nhân vật “tôi” hoàn thành (complete) bài báo cáo của mình (my report) sẽ đã được hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai, là cuối ngày hôm nay (By the end of the day), do đó câu này cần sử dụng thì Tương lai hoàn thành. Ở đây, tôi sẽ đã hoàn thành bài báo cáo trước cuối ngày hôm nay. Vậy B là đáp án đúng.

  1. C) left.

Giải thích: “Last month” (tháng trước) là một thời điểm trong quá khứ, vì vậy câu này đang diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, và do đó cần sử dụng thì Quá khứ đơn. Ở đây, cô ấy đã nghỉ việc tại chỗ làm cũ vào tháng trước. Vậy C là đáp án đúng. 

  1. C) arrives.

Giải thích: Việc Lena thường xuyên đến chỗ làm vào lúc 8 giờ sáng (Lena usually arrives at work at 8 a.m.) là hành động lặp đi lặp lại, vì vậy câu này sử dụng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ là “Lena” là số ít nên cần chia “arrive” thành “arrives”. Vậy C là đáp án đúng.

  1. A) was typing.

Giải thích: Việc nhân vật “tôi” đang soạn thảo một email (I was typing an email) bị gián đoạn bởi một hành động khác trong quá khứ (when the phone rang), và hành động làm gián đoạn này được chia theo thì Quá khứ đơn, vì vậy hành động bị gián đoạn sẽ sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn. Ở đây,  “tôi” đang soạn thảo email thì chuông điện thoại reo. Với chủ ngữ là “I” thì be được chia về “was”, vì vậy A là đáp án đúng.

Tổng kết

Để đạt được số điểm như ý muốn ở phần thi TOEIC Reading - Ngữ pháp Part 5, thí sinh cần nắm chắc kiến thức ngữ pháp, trong đó mảng thì thời của động từ là một phần tối quan trọng. Bài viết này hi vọng đã cung cấp đầy đủ 3 nhóm thì của động từ cơ bản nhất, phù hợp với trình độ TOEIC 350 - là các thì đơn, các thì tiếp diễn và các thì hoàn thành. Thí sinh có thể tham khảo những bài tập trên đây để củng cố và kiểm tra mức độ ghi nhớ của mình trong quá trình ôn tập.


Tài liệu tham khảo

  • Park, Young Hye, and Won  Ji Jeon . TOEIC Preparation LC + RC. Vol. 1, NXB Tổng Hợp TP Hồ Chí Minh.

  • Murphy, Raymond. English Grammar in Use. Cambridge University Press, 2019. 

  • Hewings, Martin. Advanced Grammar in Use. Second ed., Cambridge University Press, 2013.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu