Từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart và cấu trúc áp dụng kèm bài tập

Dạng bài Bar Chart (biểu đồ cột) là một trong sáu dạng đề phổ biến mà thí sinh sẽ gặp trong phần thi viết. Thí sinh sẽ được yêu cầu miêu tả, so sánh, và diễn đạt số liệu thành một bài báo cáo ngắn. Để hoàn thành thật tốt dạng đề này, từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart đóng vai trò khá quan trọng. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ cung cấp từ vựng và cấu trúc câu hữu ích để vượt qua dạng đề này.
Huỳnh Kim Ngân
29/03/2023
tu vung ielts writing task 1 bar chart va cau truc ap dung kem bai tap

Key takeaways

Các loại từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart quan trọng cần nhớ:

  • Các từ vựng nhằm paraphrase đề bài

  • Từ vựng chỉ mức độ thay đổi: xu hướng tăng, xu hướng giảm, giữ nguyên, điểm cao nhất và điểm thấp nhất

Các cấu trúc chính:

  • In contrast/ on the other hand/ conversely + clause

  • Mệnh đề A, while/whilst + mệnh đề B

  • Although + mệnh đề A, mệnh đề B

  • Likewise,/similarly + sentence

  • Mệnh đề A + as…as + mệnh đề B

Từ vựng sử dụng trong IELTS Writing Task 1 dạng Bar Chart

Dạng bài Bar Chart được chia thành hai loại: biến đổi theo thời gian và không có sự thay đổi theo thời gian. Nhưng điểm chung là thí sinh đều phải phân tích các đặc điểm, số liệu, dự đoán xu hướng… Dưới đây là các từ vựng giúp thí sinh áp dụng trong bài viết của mình.

Từ vựng trong phần mở đầu

Trong phần mở đầu, thí sinh được yêu cầu phải paraphrase, diễn tả lại đề bài bằng một cách khác, dưới đây là các từ vựng đồng nghĩa thí sinh có thể sử dụng để thay thế:

Công thức chung: Chủ ngữ (Dạng biểu đồ đã cho) + động từ + bổ ngữ

Chủ ngữ: The given/the supplied/the presented/the shown/the provided

+ bar graph/bar chart/data/figure/graph

Động từ: compares/depicts/describes/expresses/gives/gives data on/ gives information on/ illustrates/ indicates/ outlines/ shows/ shows data about/ presents/ provides/ represents/ summarizes.

Ví dụ đề bài cho:

The bar chart below shows the reduction in traffic accidents in England following the introduction of extra lanes on busy roads.”

(Biểu đồ cho thấy các tai nạn giao thông ở Anh giảm xuống nhờ có nhiều làn đường hơn)

Viết lại là: “The bar graph below illustrates how fewer accidents occurred on busy English roadways once more lanes were added.”

Trạng từ chỉ mức độ thay đổi

Tốc độ thay đổi

Tính từ

Trạng từ

Dịch nghĩa

Nhanh chóng

Dramatic

Dramatically

Thay đổi mạnh, ấn tượng

Sharp

Sharply

Cực nhanh, rõ ràng

Enormous

Enormous

Cực lớn

Steep

Steeply

Tốc độ thay đổi lớn

Substantial

Substantially

Đáng kể

Considerate

Considerably

Thay đổi nhiều

Significant

Significantly

Nhiều

Rapid

Rapidly

Nhanh chóng

Trung bình

Moderate

Moderately

Bình thường

Gradual

Gradually

Tốc độ tăng từ từ

Chậm

Slight

Slightly

Thay đổi nhẹ, không đáng kể

Marginal

Marginally

Thay đổi nhỏ, chậm

Ví dụ:

The demand for electric cars has dramatically risen in the past few years. (Nhu cầu của xe điện đã tăng một cách đáng kể trong vài năm trở lại đây)

Although the company's profits have slightly increased this quarter, they are still far from meeting their annual targets. (Mặc dù lợi nhuận của công ty chỉ tăng nhẹ trong quý này, họ vẫn vượt chỉ tiêu năm.)

In the given period, the city's water consumption witnessed a moderate fall of approximately 15% from 180 to 153 million liters per day. (Trong thời gian qua, lượng nước tiêu thụ của thành phố đã giảm một lượng khoảng 15% từ 180 lít xuống 153 lít mỗi ngày.)

từ vựng chỉ mức độ thay đổi

Xu hướng

Danh từ

Động từ

Xu hướng tăng

A rise

Rise

An increase

Increase

A growth

Grow

A climb

Climb

An upward trend

Go up

Xu hướng giảm

Fall

A fall

Decrease

A decrease

Reduce

A reduction

Decline

A decline

Go down

A downward trend

Drop

A drop

Xu hướng ổn định

Remain stable/ steady

Stabilize

Stability

Stay stable/ unchanged

Xu hướng giao động

Fluctuate

A fluctuation

Be volatile

A volatility

Đạt mức cao nhất

Hit the highest point

Reach a peak

Đạt mức thấp nhất

Hit the lowest point

Ví dụ dữ liệu có xu hướng tăng: “This figure continued to climb steadily to 60% in 2000 and more than 70% in 2010.” (Dữ liệu này tiếp tục tăng dần đến 60% trong năm 2000 và 70% trong năm 2010). (Zim Academy)

Ví dụ dữ liệu xu hướng giảm: Over the past decade, the consumption of cigarettes has witnessed a downward trend as more people become aware of the health risks associated with smoking. (Trong vài thập kỷ trở lại đây, mức tiêu thụ của thuốc lá đã chứng kiến một sự suy giảm vì ngày càng có nhiều người để ý về vấn đề sức khỏe.)

Ví dụ dữ liệu giao động: Over the 10-year period, the sales of electric cars in the region fluctuated significantly, with a peak of 20,000 units in 2015, followed by a gradual decline to 8,000 units in 2019. (Trong 10 năm qua, doanh thu của xe điện giao động mạnh từ 20,000 xe trong năm 2015 và giảm đáng kể xuống 8000 xe trong năm 2019.)

Ví dụ dữ liệu đạt mức cao nhất: According to the chart, the number of international tourist arrivals in the country reaches a peak in August, with over 2 million visitors recorded during that month. (Từ biểu đồ có thể thấy, số lượng du khách quốc tế đến nước ta đạt chỉ số cao nhất ở tháng 8 với hơn 2 triệu lượt người đến trong tháng.)

Ví dụ dữ liệu đạt mức thấp nhất: The graph shows that the unemployment rate in the region hit its lowest point in June, with only 3% of the population being unemployed, while it reached its peak of 10% in November of the same year. (Biểu đồ cho thấy tỉ lệ người thất nghiệp trong vùng xuống mức thấp nhất vào tháng 6, chỉ với 3% dân số thất nghiệp, trong khi tỉ lệ này đạt mức cao nhất là 10% vào tháng 11 cùng năm.)

Từ vựng liệt kê

  • According to the graph/First of all/to begin with/to start with/Firstly/: đầu tiên là

  • Secondly: thứ hai là

  • In turn/ before that/subsequently/following that/: sau đó thì

Finally: cuối cùng là

Ví dụ:

According to the graph, the number of international tourists arriving in France was highest in July and August, with September following that as the third busiest month of the year. (Theo như biểu đồ, lượng khách du lịch quốc tế đến Pháp đạt mức cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, và xếp sau là tháng 9.)

Finally, the bar chart clearly shows that the museum had the most visitors in August, with 8,500 visitors, and the fewest visitors in February, with only 2,000 visitors. (Cuối cùng là, số liệu cho thấy viện bảo tàng có số lượng người ghé thăm đông nhất vào tháng 8, với 8,500 khách và tháng 2 có ít khách viếng thăm nhất, chỉ với 2,000 người)

Đọc thêm:

Từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart: giới từ

Giới từ

Dùng khi

Cấu trúc

To

Thay đổi đến mức nào đó

To + Number

By

Thay đổi trong một khoảng nào đó

By + Số liệu

Of

Dùng để diễn tả sự chênh lệch

Of + … + %

At

Thêm số liệu vào cuối câu

At + Số liệu

With

Phần trăm và số lượng chiếm được

With + %

Approximately, about, above, around…

Diễn tả sự tương đối

Between… and…

Diễn tả số liệu trong khoảng

From… to…

Số lượng tăng trong khoảng

Ví dụ:

Approximately 80% of the total population in the city relied on public transportation as their primary means of commuting to work, according to the survey data. (Khoảng 80% tổng dân số của cả thành phố phụ thuộc vào phương tiện công cộng để đi làm)

From 2000 to 2020, the number of households using solar energy as their primary source of electricity increased significantly, rising from just 500 to over 10,000. (Từ năm 2000 đến 2020, số hộ dân sử dụng năng lượng mặt trời là năng lượng chính đã tăng lên một cách đáng kể, từ 500 đến 10,000 hộ dân.)

By 2030, it is projected that renewable energy will account for approximately 50% of the country's total energy production, which is a significant increase from the current level of 20%. (Đến năm 2023, năng lượng có thể tái tạo được dự tính sẽ chiếm khoảng 50% tổng lượng tiêu thụ, tăng so với mức hiện tại là 20%)

Số phần trăm - Các loại %, số phần và con số

  • tripled (v): gấp ba

  • doubled (v): gấp đôi

  • one-fourth: 1/4

  • three-quarters: 3/4

  • half: một nửa

  • double fold: gấp đôi

  • 5 times higher: cao hơn gấp 5 lần

  • 3 times lower: thấp hơn 3 lần

Ví dụ : The number of cars on the road in the last decade has tripled, causing an increase in air pollution and traffic congestion in major cities. (Số lượng xe hơi trên đường đã tăng gấp ba trong thập kỷ vừa rồi, đồng thời gây ra vấn nạn ô nhiễm không khí và kẹt xe ở các thành phố lớn)

Phân số

  • 1-5% = A tiny fraction (một phần rất nhỏ)

  • 24% = Almost a quarter (gần ¼)

  • 25% = Exactly a quarter = ¼

  • 26% = Roughly one quarter (hơn ¼)

  • 32% = Nearly one-third, nearly a third (gần ⅓)

  • 49% = Around a half, just under a half (gần một nửa)

  • 50% = Exactly a half (một nửa) =½

  • 51% = Just over a half (hơn một nửa)

  • 73% = Nearly three quarters (gần ¾)

Ví dụ: Nearly three quarters of the population in this region rely on agriculture as their primary source of income, highlighting the importance of this sector to the local economy. (Hơn ¾ số dân cư ở vùng này phụ thuộc vào nông nghiệp về mặt thu nhập, điều này cho thấy đây là một phần quan trọng trong kinh tế địa phương)

Từ vựng chỉ sự áng chừng, xấp xỉ

  • Approximately: xấp xỉ

  • Nearly: gần

  • Roughly: xấp xỉ

  • Almost gần bằng

  • About: khoảng

  • Around: khoảng

  • Just over: chỉ hơn

  • Just under: chỉ dưới

  • Just around: chỉ khoảng

  • Just about: chỉ khoảng

  • Just below: chỉ dưới

  • A little more than: chỉ hơn một ít

  • A little less than: chỉ dưới một ít

Ví dụ: “Meanwhile, in 1997, only approximately 5% of the entire amount of energy produced was generated from natural resources in Sweden.” (Trong năm 1997, chỉ gần 5% tổng lượng năng lượng được sản xuất từ nguồn tự nhiên ở Thụy Điển)

Just around 30% of the total budget was allocated for the renovation of the school, while the remaining funds were used for upgrading the library and purchasing new equipment. (Chỉ khoảng 30% tổng ngân sách được chia cho việc sửa chữa trường học, số còn lại sẽ được dùng để nâng cấp thư viện và mua sắm vật tư.)

Từ vựng chỉ ngày tháng năm

  • From + năm: từ năm X

  • Between + Year X and Year Y: giữa năm X và năm Y

  • After + Year X: sau năm X

  • By/in + Year X: vào năm X

  • In + tháng X: vào tháng X

Ví dụ:

Between 2007 and 2009, the number of movies made by country B witnessed a rise of 20 movies from 50 films to 70 films.” (Zim Academy) (Giữa năm 2007 và năm 2009, số lượng phim sản xuất bởi quốc gia B chứng kiến sự tăng tưởng từ 50 phim lên 70 phim)

After five years from 2000, the company expanded its operations to other regions, resulting in a significant increase in its annual revenue. (Sau năm năm kể từ năm 2000, công ty đã mở rộng ra các vùng lãnh thổ khác, điều này giúp doanh thu hàng năm tăng đáng kể)

image-alt

Cấu trúc câu sử dụng trong dạng bài Bar Chart

Để viết một bài báo cáo phân tích bảng biểu hoàn chỉnh trong Task 1, thí sinh cần luyện tập thật thuần thục nhiều cách diễn đạt trong các tình huống đề khác nhau và biết cách vận dụng vào bài viết của mình. Dưới đây là các cách diễn đạt liên quan đến các xu hướng tăng, giảm, biến động thường dùng khi so sánh các số liệu trong dạng biểu đồ.

Cấu trúc trong đoạn overview

Overview là đoạn cần tập trung vào những xu hướng tổng quát hoặc những đặc điểm nổi bật của cả biểu đồ. Các trạng từ để mở đầu đoạn overview thí sinh có thể dùng là:

  • In general (nhìn chung thì)

  • In common (nhìn chung)

  • Generally speaking (nhìn chung)

  • Overall (nhìn chung)

  • It is obvious (rõ ràng là)

  • As is observed (theo quan sát)

  • As a general trend (xu hướng chung là)

  • As can be seen (có thể thấy là)

  • As an overall trend (xu hướng chung là)

  • As is presented (như đã thấy)

  • It can be clearly seen that (có thể rõ ràng thấy được là)

  • At the first glance, it is clear (nhìn sơ có thể thấy)

  • At the onset, it is clear that (rõ ràng là)

  • A glance at the graphs reveals that…(nhìn sơ biểu đồ cho thấy là)

Ví dụ: “Overall, it can be seen that while landfills initially were the main method of waste disposal and burning the least used method, the trend slowly reversed over the four-year period.” (Zim Academy) (Nhìn chung có thể thấy, bãi rác tiêu hủy là phương pháp xử lý rác thải chính và đốt rác là phương pháp ít được sử dụng nhất, xu hướng tiếp tục giữ nguyên cho đến 4 năm tiếp theo)

Cấu trúc câu diễn đạt sự biến đổi

Cấu trúc câu so sánh

Để diễn đạt sự so sánh tương đồng hay tương phản hay cao hơn, thấp hơn, thí sinh cần ôn lại kiến thức về so sánh trong tiếng Anh:

Đọc thêm: Các cấu trúc so sánh trong IELTS Writing

Từ nối so sánh tương phản

In contrast/ on the other hand/ conversely: ngược lại

However: tuy nhiên

But: nhưng

Ví dụ: The UK produces huge amounts of natural wool. However/on the other hand/ In contrast, Indian produces none. (Anh Quốc sản xuất lượng lớn sợi tự nhiên, ngược lại Ấn Độ không sản xuất loại hàng này)

Mệnh đề A, while/whilst + mệnh đề B

Ví dụ:

In week 2, purchases of sneakers stood at around 89,000while/whilstthoseof pants were about 50,000 lower

(Trong tuần 2, sức mua của giày thể thao là khoảng 89,000 trong khi sức mua của quần chỉ khoảng thấp hơn 50,000)

Although + mệnh đề A, mệnh đề B

Although the Asia Pacific produced 500 tons of coffee, the Europe produced none. (Mặc dù khu vực Châu Á Thái Bình Dương sản xuất được 500 tấn cà phê, Châu u lại không)

Thể hiện sự tương đồng

  • Likewise,/similarly + sentence.

Ví dụ: The amount of workers in Vietnam increased dramatically to 50 million over the last two years. Likewise/similarly, there was also a rise in the number for Laos to 23 million.

Mệnh đề A + as…as + mệnh đề B

The number of technological devices used is not as high as it was in 2012. (Số lượng thiết bị điện tử được sử dụng không cao bằng số liệu ở năm 2012)

Ứng dụng các từ vựng và cấu trúc câu vào bài thi Writing Task 1 dạng Bar Chart

image-alt

The given bar chart illustrates the population of Jakarta, Shanghai and Sao Paulo in 1990, as well as the estimated and actual figures of the populations in 2000.

Overall, the population figures were highest for Sao Paulo, while Jakarta had the lowest number of inhabitants. Also, there were significant differences in the predicted and actual figures for 2000 in all countries.

Starting at around 17 million people in 1990, the population of Sao Paulo, the most populous area of the three examined cities, was expected to rise by about 4 million over the next decade. Likewise, forecasts estimated that the figure for Jakarta would also experience an increase of 2 million to reach 11 million in 2000, while that of Shanghai would decrease slightly to 11 million people.

The actual figures, however, implied a considerable growth in the populations of all cities. To be specific, Sao Paulo’s population reached nearly 25 million after ten years, while there were about 3 million more residents in Jakarta. At the same time, Shanghai’s figure which was projected to decrease slightly turned out to soar to 15 million in 2000.” (Zim Academy)

Bài tập

Điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong đoạn văn sau:

image-alt

“The chart illustrates the proportion of people visiting a cinema during seven days of the week in a European nation from 2003 to 2007.

It is clear that there were only small (1) ____________ in people’s preference of which day to go to the cinema over the examined period. People in this country tend to go to the cinema on the weekend rather than on Monday to Friday.

In 2003, 40% of people went to cinemas on a Saturday, (2) _________ to 30% on Friday or Sunday each. On the other days, the proportion of movie-goers was higher on Tuesday, at 20%, while the (3)___________ can be seen on Monday, at only 10%.

Over the next four years, the percentage of people going to the cinema on weekends increased slightly to 45% 35% for Saturday and Sunday respectively. (4)__________,, Thursday and Monday became more popular among cinema-goers, with about 2% more people choosing these days. (5)___________, fewer people went to see movies on Tuesday and Wednesday, with the figures falling to 19% and 9% respectively. Finally, the proportion of movie-goers choosing to go to the cinema on a Friday remained at 30% during the three examined years.” (Zim Academy)

(1)

A. fluctuate

B. fluctuates

C. fluctuations

(2)

A. comparing

B. compared

C. due

(3)

A. lowest figure

B. highest figure

C. steady figure

(4)

A. Similar

B. Similarly

C. Oppositely

(5)

A. Likewise

B. Similar

C. However

Đáp án:

1. C; 2. B; 3. A; 4. B; 5. C

Tổng kết

Hy vọng sau khi đọc xong bài viết Từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart bên trên, người học đã có thêm nhiều từ vựng cũng như cấu trúc hay để áp dụng trong phần thi này. Ngoài ra, người học có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan đến IELTS tại đây:

Cách viết Overview IELTS Writing Task 1 từ band 5 đến band 7

IELTS Writing Task 1 Band Descriptors – Bảng tiêu chí đánh giá theo thang điểm

Cải thiện điểm tiêu chí Task Achievement band 5-6 trong IELTS Writing Task 1 – Phần 1


Trích dẫn

"IELTS Describing Graphs. Vocabulary to Answer Academic Writing Task 1." IELTS-up - Your Best IELTS Guide, ielts-up.com/writing/ielts-describing-graphs.html. Accessed 10 Mar. 2023.

"IELTS Writing Task 1 Vocabulary: Words for IELTS Graphs." YourIELTS.net, yourielts.net/prepare-for-ielts/ielts-vocabulary/ielts-writing-task-1-vocabulary. Accessed 10 Mar. 2023.Từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart

Người học cần gấp chứng chỉ IELTS để nộp hồ sơ du học, định cư, việc làm, tốt nghiệp. Tham khảo trung tâm luyện thi IELTS online tại ZIM để tối ưu hóa việc học, đảm bảo kết quả đầu ra.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (3 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833