Ứng dụng Cohesive devices vào cải thiện IELTS Reading dành cho band 5.0+

Bài viết sẽ làm rõ về việc sử dụng các phương tiện liên kết, giải thích về sự liên quan giữa các ý trong cùng một đoạn văn thông qua các công cụ này, và ứng dụng vào IELTS Reading, điển hình là dạng bài Matching Headings.
Published on
ung-dung-cohesive-devices-vao-cai-thien-ielts-reading-danh-cho-band-50

Với một bài đọc IELTS Reading, nhìn qua tưởng chừng như có rất nhiều thuật ngữ hàn lâm gây khó hiểu cho người đọc và từ đó cản trở quá trình hấp thụ kiến thức. Đôi khi, người đọc cố gắng dịch hết toàn bộ nội dung của đoạn văn để có thể hiểu được ý chính của bài, nhưng trong nhiều tình huống, việc dịch lại này mất nhiều thời gian, và đôi khi không mang lại hiệu quả như mong đợi. Trên thực tế, các ý trong cùng một đoạn văn luôn có sự liên kết với nhau. Các liên kết này thường được để thể hiện giữa hai ý trong cùng một câu, giữa hai câu với nhau, giữa các câu trong đoạn văn, hoặc giữa các đoạn văn với nhau. Hiểu được sự liên kết này, người đọc có thể suy luận và phỏng đoán ý nghĩa nội dung của câu văn và đoạn văn, đồng thời kết nối các ý tưởng để tìm điểm chung và từ đó hiểu được ý chính của đoạn văn. Bài viết sau sẽ làm rõ về sự kết nối này thông qua việc sử dụng các phương tiện liên kết, giải thích về sự liên quan giữa các ý trong cùng một đoạn văn thông qua các công cụ này, và ứng dụng cho bài thi IELTS Reading, điển hình là dạng bài Matching Headings.

Key takeaways:

1. Cohesive device là các từ nối có chức năng ngữ pháp khác nhau được sử dụng để kết nối các ý tưởng trong cùng một câu văn hay đoạn văn và thể hiện mối quan hệ giữa các ý trong câu và đoạn văn.

2. Cohesive devices bao gồm đại từ thay thế (referencing words), từ đồng nghĩa hoặc từ có cách diễn đạt tương tự (lexical cohesion), liên từ (conjunction), trạng từ (adverbs), cụm giới từ (prepositional phrases) và các từ vựng có chung gốc (word families)

3. Dựa vào chức năng liên kết của từng loại cohesive devices, liên kết các ý trong cùng một đoạn văn, từ đó tìm ra ý chính của toàn bộ đoạn văn và áp dụng giải quyết dạng bài

Cohesive device là gì?

Cohesive devices là các từ nối có chức năng ngữ pháp khác nhau, như liên từ, đại từ, trạng từ hay giới từ, nhưng đều có chức năng kết nối các ý tưởng trong cùng một câu văn hay đoạn văn, đồng thời thể hiện mối quan hệ giữa các ý trong câu và đoạn văn.

Ví dụ: Lucy drank a lot yesterday. She cannot wake up early today.

‘She’ là đại từ thay thế cho ‘Lucy’ ở câu trước, việc thay thế này, ngoài tránh lặp lại chủ ngữ Lucy, còn mang hiệu quả kết nối, ngụ ý chủ thể của hai câu này là cùng một người.

Xét ví dụ khác: It’s raining outside, so we cannot play football.

Trong tình huống này, ‘so’ là liên từ thể hiện mối quan hệ nguyên nhân kết quả. Dùng ‘so’ trong câu ngụ ý việc chúng tôi không thể chơi bóng là do trời đang mưa.

Vậy khi hình thành đoạn văn, các ý trong đoạn cũng được kết nối với nhau theo những cách như trên. Việc nhận ra sự kết nối sẽ giúp người đọc suy luận ra sự liên quan giữa các ý tưởng trong bài đọc.

Phân loại cohesive device và ứng dụng đọc hiểu trong IELTS Reading

Đại từ thay thế (Reference words)

Pronoun: Sử dụng các đại từ thay thế để kết nối các ý trong câu. Các đại từ này bao gồm:

Subject Pronoun: I, you, we, they, he, she, it.

Object pronoun: me, you, us, them, him, her, it.

Possessive adjective: my, your, our, their, his, her, its.

Possessive Pronoun: mine, yours, ours, theirs, his, hers, its.

One, ones, another, the other.

This, that, those, these: Dùng để thay thế cho danh từ hoặc toàn bộ ý đã được nhắc đến ở câu trước.

ung-dung-cohesive-devices-vao-viec-cai-thien-ki-nang-doc-hieu-trong-bai-thi-ielts-reading-danh-cho-band-50-anh1

Xét ví dụ:

‘Back in the 1960s, the Welsh academic and town planner Maurice Broady came up with a new term in architectural speak: architectural determinism. This referred to what he saw as the practice of making unjustified claims that the built environment could somehow change people’s behavior in ways that could be predicted. It was a new term to describe what at the time was not uncommon. Although the idea of architectural determinism is now widely discredited, it had allowed the heroes of architecture to make all sorts of ridiculous claims in the past.’

‘This’ thay thế cho ‘architectural determinism’

‘He’ thay thế cho ‘Maurice Broady’

Đại ý của câu trước: Maurice Broady đã có ý tưởng về 1 thuật ngữ được gọi là ‘architectural determinism’.

Đại ý của câu sau: Học thuyết này (architectural determinism) được dựa trên những cái mà ông ta (Maurice Broady) quan sát về các lập luận chưa có căn cứ về việc môi trường xung quanh các công trình có thể ảnh hưởng lên hành vi ứng xử của con người)

Ở câu cuối cùng: ‘it’ thay thế cho ‘the idea of architectural determinism’. Đại ý của câu này là: Mặc dù ý tưởng về học thuyết architectural determinism không có tính uy tín, nó cũng đã cho phép các anh hùng về kiến trúc đưa ra các tuyến bố hết sức vô lý trong quá khứ.

‘one/ ones’ thay thế cho danh từ đằng trước nhằm mục đích không nhắc lại danh từ đó. ‘one’ thay thế cho danh từ số ít, ‘ones’ thay thế cho danh từ số nhiều.

Ví dụ:

I bought the red dress and she bought the blue one.

My glasses were broken, so I bought new ones.

Xét ví dụ tiếp theo:

‘But was architectural determinism dismissed too soon? This is one question posed by Jan Golembiewski, a researcher in the environmental determinants of mental health at the University of Sydney and a consultant for Medical Architecture, a firm specializing in architectural psychology. Golembiewski’s research has found that the healthier a person is, the more a well-designed environment will affect them positively, and the less a badly designed one will affect them negatively. Patients who are mentally ill react more negatively to bad environments, which means ‘fewer smiles, less laughter and a reported drop in feeling the fun of life’.’

‘one’ thay thế cho environment trong mệnh đề trước. Đại ý của cả câu là ‘Với một người càng khỏe mạnh, thì một môi trường với kiến trúc thiết kế đẹp sẽ ảnh hưởng đến họ theo cách tích cực, và một một môi trường với kiến trúc thiết kế tệ hại sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến những người này ít hơn.  

Synonyms (lexical cohesion)

Các ý trong đoạn văn đôi khi có thể được liên kết qua việc sử dụng các từ đồng nghĩa, hoặc những từ có cách hiểu và cách diễn đạt tương đương, hoặc các sau có nghĩa tổng hợp, bao hàm các từ đi trước.

Ví dụ:

Cats and dogs are Vietnamese’ favorite pets. These animals are kept indoors to ensure their security.

Trong ví dụ trên ‘these animals’ có liên kết đến ‘cats and dogs’ ở câu trước, nhưng nó có nghĩa tổng hợp, bao hàm của ‘cats and dogs’

Some urgent measures need to be implemented to develop a traffic system in a city. The most viable approach is to improve traffic infrastructures, such as roads, bridges, and stations.

Trong ví dụ trên, ‘approach’ (các phương pháp, cách tiếp cận) có thể hiểu tương đương với ‘measure’ (giải pháp).

 Xét ví dụ sau:

The failings of modernist architecture are well documented, and many writers and theorists have made a living out of critiquing it. But the high point of this trend was the delight that many shared over the demolition of the disastrous Pruitt-Igoe urban housing complex in St Louis in the USA. It had been designed by architects George Hellmuth, Minoru Yamasaki, and Joseph Leinweber, supposedly to create ‘community gathering spaces and safe, enclosed play yards’. And yet for some reason, the community declined to gather and play safely in their enclosed yards. Instead, the area became a hotspot for crime and poverty and was demolished in the 1970s.’

‘The fallings of modernist architecture’ được lặp lại ở câu sau với cách diễn đạt lại là ‘this trend’. ‘Trend’, mang nghĩa là xu hướng, ám chỉ sự phát triển đi lên, hoặc suy thoái đi xuống của một hiện tượng nào đó, vậy thì ‘sự suy thoái của kiến trúc hiện đại’ chính là một xu hướng.

Ở trong câu cuối cùng ‘community gathering spaces and safe, enclosed play yards’, mang nghĩa là một sân chơi khép kín an toàn, nơi mà cộng đồng có thể tập trung vui chơi’. ‘The area’ là một khu vực, địa điểm nào đó, đang được dùng để thay thế cho cụm enclosed yards ở phía trên. Đại ý của câu cuối là: Much đích ban đầu là tạo ra một sân chơi khép kín an toàn, nơi mà cộng đồng có thể tập trung vui chơi’, nhưng sau cùng sân chơi này lại trở thành tụ điểm nóng của tội phạm và chỗ tụ tập của người nghèo và nó đã bị phá đi vào những năm 1970s.

Đôi khi người đọc phải tự phát hiện ra các dấu hiệu khác liên quan để liên kết các ý trong bài đọc dựa vào nghĩa của từ. Các dấu hiệu này có thể được thể hiện qua mạo từ.

Xét ví dụ sau:

‘The Swiss-born modernist architect Le Corbusier declared that one of the houses he designed outside Paris, the Villa Savoye, would heal the sick. But when it did exactly the opposite (its large windows made the house overheat, and its flat roofs let in the rain), the owners threatened legal action. Le Corbusier only managed to avoid court due to the outbreak of the Second World War.’

Mạo từ ‘the’ dùng trước các danh từ xác định (hoặc người nghe, người đọc đã biết chính xác, hoặc đã được nhắc đến ở câu trước). Nếu owners (chủ nhà) đứng một mình, thì không có dấu hiệu cho thấy tác giả đang nhắc đến owners nào, ở đâu. Nhưng trong ví dụ này, ‘the owners’ ám chỉ những chủ nhà này đã được nhắc đến rồi, chính là những chủ nhà của ‘one of the houses he designed in outside paris’ được nhắc đến ở câu trước. Đại ý của đoạn này như sau: Le Corbusier đã tuyên bố rằng những ngôi nhà mà ông ta thiết kế ở Paris có khả năng chữa trị cho người ốm. Nhưng thực tế, chủ nhà của những ngôi nhà này lại đang có những hành động đe dọa đến pháp lý.

Liên từ, trạng từ và cụm giới từ (conjunction, adverbs and prepositional phrases)

Conjunctions bao gồm 2 loại:

Coordinate conjunctions: and, but, so, for, or, yet

Subordinate conjunctions: if, when, although, while, …

Adverbs: However, therefore, likewise, in contrast, ….

Prepositional phrases: because of, despite, due to, ….

Những từ nối này có chức năng thể hiện mối quan hệ về mặt ý giữa hai câu, hai vế câu hoặc thậm chí là hai đoạn văn với nhau. Dựa vào các từ nối này, người đọc có thể dự đoán hoặc suy luận ra đại ý mà tác giả muốn nói đến, dựa vào đó, người đọc cũng có thể đự đoán được nghĩa của từ hoặc tình huống của bài.

Xét ví dụ:

‘As with many of the modernist planning and design philosophies of the twentieth century, architectural determinism was appealing at first sight but ultimately misguided.’

‘but’ là từ nối thể hiện mối quan hệ đối lập giữa hai về câu. Người đọc có thể dựa vào đây để suy luận rằng, modernist planning and design có 2 tính chất đối lập là appealing (trước but) và misguided (sau but). Như vậy, giả sử nếu người đọc chỉ biết nghĩa của 1 trong hai từ, có thể đoán sắc thái nghĩa của từ còn lại. Ví dụ, người đọc chỉ biết ‘appealing’ là hấp dẫn, thì có thể phỏng đoán ‘misguided’ mang sắc thái tiêu cực, có thể là không còn hấp dẫn nữa, bị bỏ qua, bị lãng quên, etc.

Trạng từ cũng liên kết hai ý tưởng như trong ví dụ dưới đây:

‘But was architectural determinism dismissed too soon? This is one question posed by Jan Golembiewski, a researcher in the environmental determinants of mental health at the University of Sydney and a consultant for Medical Architecture, a firm specializing in architectural psychology. Golembiewski’s research has found that the healthier a person is, the more a well-designed environment will affect them positively, and the less a badly designed one will affect them negatively. Patients who are mentally ill react more negatively to bad environments, which means ‘fewer smiles, less laughter and a reported drop in feeling the fun of life’. Likewise, Charles Montgomery, author of Happy City: Transforming our Lives Through Urban Design, points out that some environments do affect our moods, and that they do so rather predictably. His central thesis is that urban sprawl – the unplanned spread of car-dependent, low-density development that accounts for most new housing in many parts of the world – makes us unhappy and isolated and drives teenagers to boredom…’

Đoạn văn có nói về cách thiết kế môi trường sống sẽ ảnh hưởng lên sức khỏe của con người (environmental determinants of mental health). ‘Likewise’ (trạng từ sử dụng để kết nối hai ý tưởng có nghĩa tương đồng), vậy người đọc có thể đoán được rằng, đoạn văn tiếp theo sẽ nói về một đặc điểm tương đồng về cách thiết kế môi trường sống ảnh hưởng lên lợi ích nào đó của con người. Dễ thấy, ngay sau đó tác giả có đề câp đến ‘some environments do affect our moods’ (môi trường sống ảnh hưởng lên trên cảm xúc của con người).

Word forms

ung-dung-cohesive-devices-vao-viec-cai-thien-ki-nang-doc-hieu-trong-bai-thi-ielts-reading-danh-cho-band-50-anh2

Đôi khi trong bài đọc, tác giả chỉ thay thế từ loại của một từ, bằng cách chuyển từ dạng danh từ của từ đó về dạng động từ hoặc ngược lại.

Xét ví dụ sau:

Way backs in the 1400s, one of the stars of the Italian Renaissance, Leon Battista Alberti, proposed that the balanced classical forms of well-designed buildings would convince invaders to abandon their weapons and become calm, non-violent citizens. Alberti’s proposal was ignored because other architectures found it unrealistic.’

‘Proposed’ đang là dạng động từ có hậu tố -ed, của từ gốc ‘proposed’ mang nghĩa là đã đề xuất. Trong câu sau, nó được thay thế bằng dạng danh từ ‘proposal’. Đại ý của cả đoạn như sau: Alberi đã đề xuất rằng lối kiến trúc cổ điển cân bằng sẽ khiến cho những kẻ xâm lược bỏ qua ý định sử dụng vũ lực, và trở thành những công dân chống lại bạo lực. Đề xuất này của ông không được chấp thuận bởi các nhà kiến trúc khác coi nó là điều phi thực tế.

ung-dung-cohesive-devices-vao-viec-cai-thien-ki-nang-doc-hieu-trong-bai-thi-ielts-reading-danh-cho-band-50-anh3

Bài tập ứng dụng

Áp dụng kiến thức về cohesive devices, liên kết các ý tưởng trong bài vào dạng matching headings.

Để xử lý dạng bài này người đọc cần hiểu nội dung chính của đoạn văn. Vì vậy việc kết nối các ý tưởng với nhau là rất cần thiết.

Architectural Determinism

(Adapted from Architectural Determinism from Mindset 3, Cambridge University)

 

List of headings

i.        an abandoned belief about what architecture could do

ii.      the reappearance and increased popularity of an idea

iii.    the similar findings of two writers

iv.    exaggerated claims made by architects about buildings

v.      the positive influence of one politician on an environment

vi.    the virtual disappearance of a belief about architecture

vii.  Some believe that architecture could change impossible things

A

Back in the 1960s, the Welsh academic and town planner Maurice Broady came up with a new term in architectural speak: architectural determinism. This referred to what he saw as the practice of making unjustified claims that the built environment could somehow change people’s behavior in ways that could be predicted. It was a new term to describe what at the time was not uncommon. Although the idea of architectural determinism is now widely discredited, it had allowed the heroes of architecture to make all sorts of ridiculous claims in the past.

Các ý chính trong đoạn văn nói về các ‘unjustified claims, sort of ridiculous claim’ về ‘architectural determinism, idea of architectural determinism’, cái có thể thay đổi hành vi của con người thông qua kiến trúc nhà. è Chọn ý iv: Các tuyên bố được các kiến trúc sư phóng đại về các tòa nhà.

B

In the early twentieth century, the British theorist and planner Ebenezer Howard developed the idea of garden cities. These were to be village-like housing schemes with substantial gardens and green areas, and were intended to provide working people with an alternative to living in ‘crowded, unhealthy cities’. He envisaged a ‘group of slumless, smokeless cities’, in which employees, benefiting from better living and working conditions, would be more efficient. Frank Lloyd Wright, designer of New York’s Guggenheim Museum and many of the USA’s most iconic houses believed that appropriate architectural design could even save the USA from corruption and make people more virtuous. The Swiss-born modernist architect Le Corbusier declared that one of the houses he designed outside Paris, the Villa Savoye, would heal the sick. But when it did exactly the opposite (its large windows made the house overheat, and its flat roofs let in the rain), the owners threatened legal action. Le Corbusier only managed to avoid court due to the outbreak of the Second World War.

Các ý trong bài đọc lần lượt như sau:

Howard phát triển ‘the idea of gardens city’ chính là các ‘village-like housing schemes with gardens … (these were to be …), và ông này cũng hình dung ra một nơi không khói bụi hay các khu ổ chuột. (he envisage …)

Lloyd Wright tin rằng kiến trúc nhà khiến cho con người tránh khỏi cám dỗ tham nhũng (corruption)

Le Corbusier nghĩ rằng kiến trúc nhà cửa có thể chữa được bênh tật (heal the sick) nhưng thực tế là không. (but … opposite)

Tổng hợp lại có thể thấy đây đều là các ý tưởng thay đổi hành vi của con người bằng kiến trúc nhà ở đến từ các kiến trúc sư, nhưng các ý tưởng này đều có vẻ bất khả thi.

ð  Chọn đáp án vii: một số những niềm tin về việc kiến trúc nhà có thể thay đổi những điều bất khả thi.

C

The failings of modernist architecture are well documented, and many writers and theorists have made a living out of critiquing it. But the high point of this trend was the delight that many shared over the demolition of the disastrous Pruitt-Igoe urban housing complex in St Louis in the USA. It had been designed by architects George Hellmuth, Minoru Yamasaki and Joseph Leinweber, supposedly to create ‘community gathering spaces and safe, enclosed play yards’. And yet for some reason, the community declined to gather and play safely in their enclosed yards. Instead, the area became a hotspot for crime and poverty and was demolished in the 1970s.

Đại ý của đoạn văn có nhắc đến những thất bại của kiến trúc hiện đại (the fallings of modernist architecture) và sự sụp đổ này (this trend) được thể hiện trong việc phá hủy phu phức hợp nhà ở đô thị (demolition … urban housing complex) è ngụ ý rằng lối kiến trúc hiện đại đã không còn nhận được sự tin cậy è vi: Niềm tin về một lối kiến trúc biến mất.

D

As with many of the modernist planning and design philosophies of the twentieth century, architectural determinism was appealing at first sight but ultimately misguided. It became unfashionable during the post-modern era and all but disappeared. One of the consequences of this loss of faith in the power of architecture is that architects are now left defenceless before the superior technical know-how of structural engineers, the restrictions placed on them by generations of planners, and the calculations of project managers.

Architectural determinism hấp dẫn (appealing) lúc đầu nhưng (but) hoàn toàn lầm lạc (ultimately misguided) về sau. Và sau cùng, việc mất niềm tin vào sức mạnh của kiến trúc (this loss of faith in the power) dẫn đến việc các kiến trúc sư trở nên tàn lụi trước các kĩ sư kiến trúc tay nghề cao hiện nay (superior technical know-how of structural engineers) è Sự thịnh hành nhưng biến mất sau đó về chủ nghĩa architectural determinism. Vì vậy đáp án của bài này là i: không còn niềm tin về việc các công trình kiến trúc có thể làm được gì.

E

But was architectural determinism dismissed too soon? This is one question posed by Jan Golembiewski, a researcher in the environmental determinants of mental health at the University of Sydney and a consultant for Medical Architecture, a firm specializing in architectural psychology. Golembiewski’s research has found that the healthier a person is, the more a well-designed environment will affect them positively, and the less a badly designed one will affect them negatively. Patients who are mentally ill react more negatively to bad environments, which means ‘fewer smiles, less laughter and a reported drop in feeling the fun of life’. Likewise, Charles Montgomery, author of Happy City: Transforming our Lives Through Urban Design, points out that some environments do affect our moods, and that they do so rather predictably. His central thesis is that urban sprawl – the unplanned spread of car-dependent, low-density development that accounts for most new housing in many parts of the world – makes us unhappy and isolated and drives teenagers to boredom. The drawbacks of urban sprawl aren’t confined to psychological health; living amongst sprawl ages people by an extra four years, and there are four times as many fatal traffic accidents on suburban roads as on city streets, according to Montgomery’s research.

Đại ý của đoạn văn này đã được giải thích ở trên, đoạn văn cho thấy hai ý tưởng tương đồng với nhau (được liên kết bởi ‘likewise’) đều nói về việc các nghiên cứu chỉ ra cách thiết kế nhà cửa có ảnh hưởng lên trên sức khỏe tinh thần và cảm xúc của con người. Vậy đáp án là iii: similar ideas of two writers.

F

Many progressive measures were implemented by Enrique Peñalosa during his tenure as mayor of Bogota in Colombia from 1998 to 2000. Bogota, now a city of 8 million people, had no underground rail system at that time and suffered from chronic congestion. Peñalosa’s city model gave priority to children and people not using vehicles. He built hundreds of kilometers of cycle paths, pavements, and parks, and set up traffic-free zones. He organized a car-free day in 2000 (now an annual event), took measures to address poverty, and started a program of urban improvement, with more than 100,000 trees being planted across the city. All of these are impressive accomplishments in themselves, but his most compelling legacy has to be the way that he transformed people’s view of Bogota. Whereas previously, the city’s troubles had been seen as an inevitable consequence of uncontrolled urban growth, people now began to see that they could influence change in Bogota for the better.

Với đoạn văn này, muốn hiểu được các biện pháp tiến bộ (progressive measures) ám chỉ điều gì thì buộc phải nhìn lên đoạn văn phía trên. Ý cuối cùng của đoạn văn trên đang nói về những tiêu cực của việc phát triển đô thị (urban sprawl) là việc những tai nạn dẫn đến tử vong xảy ra trong giao thông. Vậy đoạn tiếp theo sẽ nói đến giải pháp cho vấn đề liên quan đến giao thông hoặc tại nạn giao thông. Giải pháp này được thực hiện bởi 1 người là Penalosa, ông này là thị trưởng ở Bogota (mayor of Botoga). Ông ấy đã thực hiện nhiều biện pháp như xây dựng làn đường xe đạp, .. (he built cycle paths …) và tổ chức ngày hưởng ứng không đi ô tô, … (he organized a car-free day) cuối cùng những việc làm này đã thay đổi quan điểm của người dân ở Botoga (he transformed people’s view of Bogota) è biện pháp được thực hiện ở ngài thị trưởng và tầm ảnh hưởng của nó. Vậy đáp án chính xác là v: Tầm ảnh hưởng tích cực của một chính trị ra lên trên môi trường sống.

G

Clearly, there is now a resurgence in the belief that the built environment is a key factor in how we feel, and that buildings are central to influencing behavior. Many of the journals adopting this stance, such as World Health Design and Environment and Behaviour, focus primarily on the design of healthcare facilities, as this is where quality design can potentially have life-and-death consequences. Schools of architecture need to focus on how their students might predict how their designs can impact the users of the buildings, and give thought to including calming areas and spaces, such as gardens, in order to affect our moods, behaviors, and health in a positive away as possible.

Như đã tìm hiểu ý chính của những đoạn văn trên, lý thuyết Architectural determinism đã bị phủ nhận. Tuy nhiên hiện nay, niền tin về lý thuyết này lại trỗi dậy (a reurgence in the belief that …) và đã có rất nhiều nhà báo đồng tình với suy nghĩ này ( this stance chính là cách diễn đạt khác của belief) và giờ đây người ta đã thấy tác động của nó lên sức khỏe con người (can potentially have life-and-death consequenes). Các trường học hiện nay đang tập trung vào ý tưởng này (scchool focus on …) ==> Sự quay trở lại của học thuyết Architectural determinism và tính ứng dụng của nó, điển hình là trong trường học. Vậy đáp án đúng là ii: Học thuyết được tín nhiệm trở lại và được áp dụng tại một số khu vực.

Tổng kết

Cohesive devices là một công cụ kết nối ý tưởng, khiến cho những ý tưởng này trở nên logic với nhau và người đọc dễ dàng tìm thấy sự mạch lạc và tính kết nối thông qua chúng. Đối với các bài đọc trong IELTS, đôi khi việc hiểu và xác định được sự kết nối thông qua các cohesive devices sẽ giúp người đọc hiểu vấn đề sâu hơn, để từ đó ứng dụng vào việc trả lời các câu hỏi trong bài.

Cohesive devices với chức năng kết nối các ý tưởng cũng được thể hiện trong các kỹ năng khác của đề thi IELTS, điển hình là IELTS writing với mục đích nâng ban điểm cho tiêu chí Coherence and Cohesion.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.