5 Food idioms thông dụng và ứng dụng trong cách trả lời IELTS Speaking - Phần 5

Ở bài viết này, tác giả sẽ gửi đến bạn đọc một số Food idioms kèm theo ví dụ cụ thể và gợi ý phương pháp học chúng hiệu quả cùng bài tập ứng dụng
Published on
5-food-idioms-thong-dung-va-ung-dung-trong-cach-tra-loi-ielts-speaking-phan-5

Food idioms có thể ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking” là chuỗi các bài viết giới thiệu đến bạn đọc một số idioms thú vị trong tiếng Anh có chứa các từ vựng về thức ăn, đồ uống, với mục đích giúp độc giả mở rộng vốn từ vựng và sử dụng một cách chính xác, linh hoạt các idioms ấy vào phần thi IELTS Speaking, từ đó có thể đem lại kết quả như ý cho phần thi của mình. Trong bốn phần trước, tác giả đã gửi đến bạn đọc 20 idioms chứa các từ vựng về thực phẩm.

Nối tiếp series, bài viết này sẽ giới thiệu đến độc giả 5 idioms liên quan đến thực phẩm thuộc các chủ đề khác nhau, đi kèm là gợi ý về phương pháp học idioms hiệu quả cùng bài tập áp dụng chúng.

Key takeaways:

  • Gợi ý phương pháp học idioms hiệu quả

  • 5 Food idioms

  • Bài tập vận dụng

Gợi ý phương pháp học idioms hiệu quả

Có khá nhiều cách học từ vựng khác nhau, trong đó, học từ mới qua hình ảnh (pictorial method) là một trong những phương pháp phổ biến nhất hiện nay. Phương pháp này được định nghĩa là một chiến lược nghệ thuật ngôn ngữ, sử dụng các hình ảnh chứa những vật thể hay hành động quen thuộc để gợi nhắc vốn từ vựng của người học. 

Pictorial method đã được ứng dụng rộng rãi trong chương trình học tập của những người mới học tiếng Anh như trẻ em. Tuy nhiên, nhờ vào tính hiệu quả của phương pháp này, nó có thể được áp dụng cho bất cứ ai đang cần đến một cách thức học từ vựng tốt hơn. Phương pháp này giúp người học luyện khả năng tư duy, quan sát hình ảnh, từ đó có thể nâng cao phản xạ và hiểu được nghĩa của từ qua những liên tưởng hình ảnh mà không cần dịch chúng sang tiếng Việt. 

Có 2 gợi ý về ứng dụng pictorial method để cải thiện quá trình học idioms:

Học idiom qua hình ảnh thay vì dịch nghĩa

Cách thực hiện: Khi gặp một idiom mới, thay vì đi tìm ý nghĩa của nó, người học có thể truy cập công cụ tìm kiếm như Google, nhập idiom đó vào khung tìm kiếm và những hình ảnh minh họa cho ý nghĩa của idiom sẽ hiện lên. Lúc đó, người học có thể ghi nhớ các hình ảnh này.

Học idiom qua flashcard

Flashcard là loại thẻ chứa thông tin, ở đây là từ vựng, có thể giúp ích rất nhiều cho quá trình học ngoại ngữ.

Cách thức hiện: Đầu tiên, người học cần mua (nếu có) hoặc tự tạo một bộ flashcard về các idiom chung chủ đề. Tiếp theo, đọc và ghi nhớ các idiom. Cuối cùng, nhìn và ghi nhớ hình ảnh tương ứng để nhớ nghĩa của các idiom đã đọc. 

Ví dụ:
image-alt

Các Food idioms và ví dụ về cách ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

(Các ví dụ trong IELTS Speaking dưới đây thuộc band 6.5-7.0)

Be in a (pretty) pickle

Định nghĩa: Nếu người đọc muốn nói đến việc đang ở trong một tình huống khó khăn, rắc rối, và không biết làm cách nào để giải quyết. Có ý kiến cho rằng, việc sử dụng “pickle” (dưa muối) để chỉ một tình huống rối ren bắt nguồn từ sự tương đồng của tình huống ấy với hũ dưa muối lộn xộn, hổ lốn. Idiom này được tương truyền là bắt nguồn từ một câu nói của người Hà Lan xưa, và trong vở kịch của văn hào Shakespeare, với “pickle” được ẩn dụ cho sự say xỉn.

Ví dụ: 

Câu hỏi (Q): Describe a situation when you were late

food-idioms-late

Đáp án (A): Today, I am going to tell you about a time when I was late for school, which only happened 2 weeks ago. I am currently a class monitor at my high school, which was imposed with very strict rules, so my duty is to become an exemplary student for others to look upon. Therefore, punctuality is what I have always borne in mind, and I have never been late for school. However, 2 weeks ago, I encountered an event that I can never forget. As far as I remember, while I was unhurriedly walking on the street like every other day, I saw an old lady passing the street and carrying a bag laden with stuff. Things should have been very normal, but suddenly,the lady’s bag strap got broken, leading to her belongings falling all into the street. Despite her frightening look, no one bothered to stop by and help her pick up her stuffs. Much as I wanted to help her, I hesitated and looked at my watch because there were only 10 minutes left until school time. Apparently, I was in a pickle because helping her would lead to being late for school, and I could be severely criticized. Nevertheless, my conscience didn’t allow me to neglect the poor old lady, and I decided to give her a hand. I ran all the way to her and helped her pick up her stuff before the green light was on again. Needless to say, she was so thankful and kept wondering how she could safely collect all of her belongings without me. After that, as anticipated, I got punished when arriving at school since I was 15-minute late. But after hearing my story, my teacher and parents gave me compliments instead of scolding me because I was told to have done the right thing... 

(Dịch:

Câu hỏi (Q): Mô tả một lần khi bạn đến trễ

Đáp án (a): Hôm nay, tôi sẽ kể với bạn về một lần khi tôi đến muộn, điều này vừa xảy ra 2 tuần trước. Tôi hiện đang là một lớp trưởng tại trường trung học của tôi, nơi có nhiều quy tắc rất nghiêm ngặt, vì vậy nhiệm vụ của tôi là trở thành một học sinh mẫu mực để người khác nhìn vào. Do đó, việc đúng giờ là những gì tôi luôn luôn ghi nhớ, và tôi chưa bao giờ đến trường muộn. Tuy nhiên, 2 tuần trước, tôi gặp phải một sự kiện mà tôi không bao giờ có thể quên. Theo như tôi nhớ, trong khi tôi thong thả đi dạo trên đường như mọi ngày, tôi thấy một cụ già đi qua đường và mang theo một chiếc túi nặng trĩu đồ đạc. Mọi thứ lẽ ra rất bình thường, nhưng đột nhiên, dây đeo túi của bà ấy bị hư, dẫn đến đồ đạc của bà rơi xuống đường. Bất chấp vẻ hoảng sợ của cụ già, không ai bận tâm dừng lại và giúp bà ấy nhặt chiếc túi. Tuy tôi rất muốn giúp cô ấy, tôi ngập ngừng và nhìn đồng hồ của mình vì chỉ còn 10 phút là đến giờ học. Rõ ràng, tôi đã ở trong tình huống khó khăn bởi vì giúp bà cụ sẽ dẫn đến việc đi học muộn và tôi có thể bị chỉ trích nặng nề. Tuy nhiên, lương tâm của tôi đã không cho phép tôi bỏ bê cụ già tội nghiệp, và tôi quyết định giúp bà ấy một tay. Tôi đã chạy ngay đến chỗ bà cụ và giúp bà nhặt đồ của mình trước khi đèn xanh sáng trở lại. Không cần phải nói, bà cụ rất biết ơn và tự hỏi làm thế nào cô ấy có thể gom được tất cả đồ đạc của mình một cách an toàn mà không có tôi. Sau đó, như dự đoán, tôi đã bị trừng phạt khi đến trường vì tôi đến muộn 15 phút. Nhưng sau khi nghe câu chuyện của tôi, giáo viên và phụ huynh của tôi đã khen ngợi thay vì mắng tôi vì họ nói tôi đã làm đúng…)

The icing on the cake

Định nghĩa: . “Icing on the cake” là lớp kem tươi phủ trên bề mặt bánh kem, giúp bánh kem đã thơm ngon lại càng tuyệt vời hơn gấp bội. Điều này tượng trưng cho nghĩa bóng của idiom “The icing on the cake” - được dùng để nói đến điều gì đó khiến cho một tình huống đã tốt đẹp trở nên càng tốt đẹp hơn nữa. Idiom này bắt đầu được sử dụng vào giữa thế kỷ 20 và có thể được sử dụng như một cụm danh từ trong câu văn hoàn chỉnh.

Ví dụ:

Q: Describe a good service you received

food-idioms-party

A: … I still remember vividly that it was two months ago when my family and I decided to throw a surprise birthday party for my sister at a Western restaurant located in District 7. My sister was a busy bee who was always swamped with deadlines at her company, so she couldn’t even remember that her birthday was coming so close. Therefore, my family wanted to create a surprise for her as a support for all of her efforts. In the planning process, we contacted the restaurant and asked them to reserve a table for us, with some decoration in pink theme, since my sister is obsessed with pink. After that, on the day of the party, we secretly told my sister to come to the restaurant for a regular family dinner without revealing anything about the party. When we arrived at the restaurant, what impressed me most was that the staff had thoughtfully reserved a nice spot for us at the balcony, where there were not many people, with scented pink candles, pink balloons and even a pink backdrop. Their decorations exceeded my expectations and demand. I never thought that an always-crowded restaurant like them would spend time carefully preparing the party like that. As the party went on, at the moment my sister was bursting into tears when she found out about the surprise party, the lights of the restaurant suddenly went off, and the “Happy birthday” song was unexpectedly played. Then, coming from the dark was a birthday cake that the restaurant had secretly prepared for us, which was the icing on the cake. Our happiness increased twofold thanks to the thoughtfulness and the excellent service of the staff. After the party, this restaurant has become our go-to destination and we even wrote a positive review praising how amazing they were.

(Dịch:

Q: Mô tả một dịch vụ tốt mà bạn đã nhận được

A: … Tôi vẫn nhớ rất rõ rằng đó là hai tháng trước khi gia đình tôi quyết định tổ chức một bữa tiệc sinh nhật bất ngờ cho chị tôi tại một nhà hàng đồ Tây nằm ở quận 7. Chị tôi là một người vô cùng bận rộn và luôn có nhiều công việc tại công ty của cô ấy, vì vậy cô ấy thậm chí còn không thể nhớ rằng sinh nhật của cô ấy đang đến rất gần. Do đó, gia đình tôi muốn tạo ra một bất ngờ  như một sự ủng hộ cho tất cả những nỗ lực của cô ấy. Trong quá trình lập kế hoạch, chúng tôi đã liên lạc với nhà hàng và yêu cầu họ đặt bàn cho chúng tôi, và trang trí chủ đề màu hồng, vì chị gái tôi rất thích màu hồng. Sau đó, vào ngày của bữa tiệc diễn ra, chúng tôi bí mật bảo chị gái tôi đến nhà hàng cho một bữa tối gia đình bình thường mà không tiết lộ bất cứ điều gì về bữa tiệc. Khi chúng tôi đến nhà hàng, những gì gây ấn tượng với tôi nhất là nhân viên đã chu đáo để dành một vị trí tốt đẹp cho chúng tôi ở ban công, nơi không có nhiều người, với nến hồng, những quả bóng bay hồng và thậm chí là một phông nền màu hồng. Cách trang trí của họ vượt quá mong đợi và yêu cầu của tôi. Tôi chưa bao giờ nghĩ rằng một nhà hàng luôn đông đúc như họ sẽ dành thời gian chuẩn bị bữa tiệc một cách cẩn thận như thế. Khi bữa tiệc diễn ra, vào lúc chị gái tôi đang mừng rơi nước mắt khi phát hiện ra bữa tiệc bất ngờ, ánh sáng của nhà hàng đột nhiên tắt và bài hát "Chúc mừng sinh nhật" bất ngờ vang lên. Sau đó, từ trong bóng tối là một chiếc bánh sinh nhật mà nhà hàng đã bí mật chuẩn bị cho chúng tôi, càng khiến cho niềm vui trở nên tuyệt vời hơn nữa. Hạnh phúc của chúng tôi tăng gấp đôi nhờ sự chu đáo và dịch vụ tuyệt vời của nhân viên. Sau bữa tiệc, nhà hàng này đã trở thành điểm đến yêu thích của chúng tôi và chúng tôi thậm chí đã viết một đánh giá tích cực ca ngợi họ tuyệt vời như thế nào.)

Have a lot on one’s plate

Định nghĩa: Khi một người sử dụng thành ngữ “have a lot on one’s plate” để miêu tả tình trạng của mình, điều đó có nghĩa là người đó đang vô cùng bận rộn với rất nhiều công việc, hoặc đang phải đối mặt với vô vàn vấn đề khác nhau. Thành ngữ này được cho là bắt nguồn từ thế kỷ 20, với ý nghĩa của nó rất tương đồng với nghĩa đen: một chiếc đĩa đựng quá nhiều đồ ăn so với sức ăn bình thường. Khi sử dụng trong một câu hoàn chỉnh, “have a lot on one’s plate” có thể được dùng như cụm động từ. 

Ví dụ:

Q: Do you make plans every day?

food-idioms-plans

A: Of course yes. As a full-time assistant manager, I always have a lot on my plate. Therefore, planning is an indispensable process to help me keep track with the tasks that need to be accomplished on that day and avoid the state of being too overwhelmed. I usually utilize online tools specializing in planning because planning things by hand is extremely time-consuming. 

(Dịch:

Q: Bạn có lập kế hoạch mỗi ngày không?

A: Tất nhiên có. Là một trợ lý giám đốc toàn thời gian, tôi luôn có rất nhiều việc phải làm. Do đó, lập kế hoạch là một quá trình không thể thiếu để giúp tôi theo dõi các nhiệm vụ cần phải được thực hiện vào ngày hôm đó và tránh trạng thái bị quá tải. Tôi thường sử dụng các công cụ trực tuyến chuyên lập kế hoạch vì làm việc đó bằng tay sẽ vô cùng tốn thời gian.)

Best thing since sliced bread

Định nghĩa: “Best thing since sliced bread” được dùng để miêu tả một người hay một vật vô cùng hữu ích và tuyệt vời. Thành ngữ này được bắt nguồn từ sự ra đời của bánh mì cắt lát (sliced bread)- một sản phẩm được tiêu thụ chóng mặt trong thế kỷ 20 và được xem là một phát minh vĩ đại trong ngành làm bánh, vì chúng đã được sản xuất bằng máy thay vì làm bằng tay như trước đó. Trong một câu hoàn chỉnh, idiom này đóng vai trò như một cụm danh từ.

Ví dụ:

Q: What kinds of mobile apps are you usually interested in?

food-idioms-apps

A: As for me, I am big on beauty apps which help me look flawless in every photo. Since I am highly aware of my flaws, I am quite unconfident and shy when it comes to taking photos. However, with the emergence of a bundle of beauty apps, my fear has been tackled. With just some operations, my selfies could be enhanced perfectly and I can look just like a beauty queen on social media. Therefore, I would say that beauty apps are the best thing since sliced bread.

(Dịch:

Q: Những ứng dụng di động nào bạn thường quan tâm?

A: Đối với tôi, tôi yêu thích các ứng dụng làm đẹp, chúng giúp tôi trông hoàn hảo trong mỗi bức ảnh. Vì tôi nhận thức rõ về khuyết điểm của mình, tôi khá tự ti và ngại ngùng khi chụp ảnh. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các ứng dụng làm đẹp, nỗi sợ hãi của tôi đã được giải quyết. Chỉ với một số thao tác, ảnh tự sướng của tôi có thể được cải thiện một cách hoàn hảo và tôi có thể trông giống như một nữ hoàng sắc đẹp trên mạng xã hội. Do đó, tôi nghĩ các ứng dụng làm đẹp là phát minh vô cùng tuyệt vời.)

Chew the fat

Định nghĩa: Idiom “chew the fat” được sử dụng để chỉ hành động quây quần, tán dóc một cách thân mật, suồng sã với một người nào đó trong một thời gian dài. Thành ngữ này bắt nguồn từ thói quen của người dân phương tây xưa, từ nông dân cho đến thủy thủ, họ thường ăn tóp mỡ được nấu cho cứng lại mỗi lúc rảnh rỗi và ngồi tán gẫu cùng nhau. Thói quen này lặp đi lặp lại hằng ngày, từ đó cho ra đời idiom “chew the fat”. Thành ngữ này đóng vai trò như một cụm động từ trong câu văn.

Ví dụ:

Q: Which do you prefer to spend time with: a friend or spend time alone?

A: Well, personally for me, I only enjoy spending time with my best friends, not casual friends. I can feel at great ease when spending time with my best friends. Whenever I am stressed or unhappy, chewing the fat with my best friends the whole night about everything in the world would effectively improve my mood and relieve my sadness. In contrast, having to be with the ones that I do not have a close-knit relationship with can cause tiredness and pressure because I cannot fully express myself like when I am with my best friends.

(Dịch:

Q: Bạn thích dành thời gian với: một người bạn hoặc dành thời gian một mình?

A: Với cá nhân tôi, tôi chỉ thích dành thời gian với bạn thân của mình, không phải bạn xã giao. Tôi có thể cảm thấy rất thoải mái khi dành thời gian với những người bạn thân nhất của mình. Bất cứ khi nào tôi căng thẳng hoặc không vui, tán gẫu với những người bạn thân nhất của mình suốt đêm về mọi thứ trên đời sẽ cải thiện hiệu quả tâm trạng và giải tỏa nỗi buồn của tôi. Ngược lại, phải ở bên những người mà tôi không có mối quan hệ chặt chẽ có thể gây ra sự mệt mỏi và áp lực vì tôi không thể được là chính mình như khi tôi ở cùng với bạn thân của mình.)

Bài tập về Food idioms

Điền vào các câu bị khuyết ở cột A bằng những Food idioms ở cột B

A

B

1. Knowing that my wife has been pregnant after being promoted is ...

a.best thing since sliced bread

2. E-wallet is… I can go shopping with just a smartphone, which is safe and convenient.

b.have a lot on my plate

3. Despite not seeing each other for months, we can still intimately sit back and chew the fat with each other for hours

c.the icing on the cake

4. When I got to the store, I was … because I didn’t bring any money.

d.chew the fat

5. I’m … since I have to work on 3 projects at the same time.

e.in a pickle


Tổng kết

Tiếng Anh sở hữu rất nhiều Food idioms mà độc giả có thể sử dụng một cách linh hoạt vào đa dạng các tình huống khác nhau. Thông qua bài viết trên, tác giả hy vọng có thể gửi gắm đến các bạn đọc những thành ngữ hữu ích, cùng những ví dụ của chúng trong phần thi IELTS Speaking, từ đó cải thiện kỹ năng và điểm số của thí sinh.

0 Bình luận
(0)
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...