Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 6 Describe a time you attended an interview

Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 6 Describe a time you attended an interview

Bài viết cung cấp nghĩa và cách dùng trong một số ngữ cảnh nổi bật của những từ vựng/cách diễn đạt được sử dụng trong bài mẫu IELTS Speaking Part 2.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
hoc-tu-vung-theo-chu-de-tu-bai-mau-ielts-speaking-part-2-study-work-phan-6-describe-a-time-you-attended-an-interview

Cách sử dụng bài viết

Để đảm bảo trọng tâm, bài viết chủ yếu chỉ cung cấp nghĩa và cách dùng trong một số ngữ cảnh nổi bật của những từ vựng/cách diễn đạt được sử dụng trong bài mẫu IELTS Speaking Part 2 Describe a time you attended an interview. Người đọc có thể tham khảo thêm những nguồn tài liệu uy tín (ví dụ dictionary.cambridge.org) nếu muốn hiểu thêm về cách phát âm cũng nhưng những ứng dụng khác của các từ vựng/cách diễn đạt đó.

Độ dài của các câu chuyện luôn dài hơn đáng kể so với một bài nói IELTS Speaking Part 2 thông thường. Đây là chủ đích của người viết nhằm tạo ra một nguồn học từ vựng/ý tưởng đa dạng, có thể vận dụng cho nhiều đề bài IELTS Speaking Part 2 cũng như nhiều đối tượng người học.

Lưu ý: Nội dung bài viết dựa hoàn toàn theo trải nghiệm cá nhân. Người đọc hoàn toàn có thể dựa vào những ý tưởng, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp ở đây để xây dựng câu chuyện cho chính mình theo những hướng đi được gợi ý ở phần Gợi ý về các hướng triển khai câu chuyện khác.

Dàn ý tiếng Việt bài mẫu IELTS Speaking Part 2 Describe a time you attended an interview

Trước tiên, người đọc nên tập trung vào những câu hỏi gợi ý trong đề bài để hiểu rõ những điều mình cần làm:

Describe a time you attended an interview.

You should say

  • What kind of interview it was
  • What you did to prepare before it
  • How it went
  • And how you feel about this interview.

describe-a-time-you-attended-an-interview

Trước khi viết một câu chuyện đầy đủ, tác giả sẽ mô phỏng quá trình brainstorm mà bản thân đã áp dụng bằng phương pháp trộn ngôn ngữ. Để tìm hiểu chi tiết về phương pháp này, người học có thể tìm mua sách Understanding Vocab for IELTS Speaking được bán trực tiếp tại store.zim.vn. Sau đây là dàn ý tiếng Việt đi kèm các keywords tiếng Anh được tác giả soạn theo sườn bài gợi ý ở đề bài:

  • What kind of interview it was

“Tôi sẽ kể về một buổi phỏng vấn việc làm mà tôi đã rất háo hức tham dự, nhưng sau đó lại turned out to be một trong những cuộc trò chuyện nhạt nhẽo và pointless nhất mà tôi từng trải qua”

“Khoảng 4 năm trước, tôi ứng tuyển vào một vị trí trợ giảng ở SER, một trung tâm IELTS gần nhà. Mục tiêu của tôi hồi đó là tìm một dynamic working environment để pick up chút kinh nghiệm giảng dạy vì tôi đã developed a particular interest với lĩnh vực này. Trước đó tôi đã tried my hand at những công việc part-time tương tự, như là làm gia sư cho học sinh THPT, nên tôi khá tự tin rằng mình had what it takes để pursue a teaching career”.

  • What you did to prepare before it

“Tôi gửi CV cho SER và much to my surprise, họ phản hồi chỉ sau 2 ngày. Needless to say, tôi cực kỳ exhilarated khi biết tin và đã cẩn thận chuẩn bị mọi thứ tôi có thể nghĩ ra được vào đêm trước ngày phỏng vấn. Tôi chọn bộ vest đẹp nhất của mình để leave a good impression on người phỏng vấn, và còn bỏ một cuốn sổ vào ba lô phòng khi mình cần ghi chép những thứ quan trọng. Sau khi đảm bảo rằng mọi thứ đã được meticulously planned, tôi đi ngủ sớm để tiết kiệm năng lượng cho a big day sắp tới”.

  • How it went

“Thế nhưng thật buồn, it was all for nothing. Tôi đã kỳ vọng được thử thách bởi một buổi phỏng vấn rewarding, nhưng thứ mà tôi thu nhận được, trên thực tế, lại là một đống những câu hỏi generic, shallow và strangely irrelevant. Phần duy nhất có chút liên quan tới English proficiency của tôi là một bài kiểm tra ngắn về receptive skills, và that’s it! Những follow-up questionsHR manager đưa ra thì, như tôi đã nói, bao quát nhiều chủ đề, nhưng phần nhiều trong số chúng lại là về những thứ như lịch học ở trường, khả năng học thuộc lòng, và khiếu hài hước của tôi. Buổi phỏng vấn không involve bất cứ chút meaningful exchange nào về kinh nghiệm giảng dạy và mindset – những thứ đáng lẽ ra phải là fundamental elements. Có lẽ điều tích cực duy nhất về cái drag này là nó chỉ kéo dài có 15 phút thôi, nhưng với tôi thì nó felt like an eternity”.

  • And how you feel about this interview

“Ơn trời, lúc mà tôi nghĩ là mình couldn’t take it anymore thì buổi phỏng vấn kết thúc. Tôi frustrated với cái trải nghiệm đó tới mức còn chẳng thèm bother to kiểm tra e-mail xem mình có got recruited không. Cũng chẳng phải do tôi thấy cái performance của mình tệ ấy. Đúng hơn là tôi chẳng thấy được cái compelling reason nào để làm việc cho một công ty với questionable expectations như vậy từ nhân viên của mình.”

Đọc thêm:

Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Study & Work, Phần 2: Describe a person you enjoy working with

Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 đầy đủ Describe a time you attended an interview

I’d tell you about a job interview which I was really excited about, but then turned out to be one of the most boring and pointless conversations I’ve ever had.

So about 4 years ago, I applied for a teaching assistant position in SER, an IELTS training center near my house. My goal back then was to find a dynamic working environment to pick up some teaching experience as I had developed a particular interest in this field. Before that, I’ve tried my hand at similar part-time jobs, like working as a tutor for high school students, so I was pretty confident that I had what it takes to pursue a teaching career.

I sent my CV to SER and much to my surprise, they responded after only 2 days. Needless to say, I was exhilarated to hear the news and prepared everything I could think of carefully the night before the interview. I chose my best suit to leave a good impression on the interviewer, and even put a notebook to my backpack in case I had to take important notes. After making sure that everything had been meticulously planned, I went to bed early to save energy for a big day ahead.

bai-mau-tieng-anh-ielts-speaking-part-2

But it was, sadly, all for nothing. I was expecting to be challenged by a rewarding interview, but what I got was, in fact, a bunch of generic, shallow and even strangely irrelevant questions. The only part that had something to do with my English proficiency was a short test focusing on receptive skills, and that’s it! The follow-up questions given by the HR manager, like I said, covered a wide range of topics, but most of them were about things like my studying schedule at university, my ability to learn things by heart, and my sense of humour. The interview didn’t involve any meaningful exchange about teaching experience and mindset – which were supposed to be the fundamental elements. Perhaps the only good thing about this drag was that it only lasted for roughly 15 minutes, but for me it felt like an eternity.

Thankfully, just when I thought I couldn’t take it anymore, the interview ended. I was so frustrated with the experience that I didn’t even bother to check my e-mail to see if I got recruited. It’s not because I felt bad with my performance, you know. It’s more like I couldn’t see any compelling reasons why I should work for a company with such questionable expectations from their employees.

Từ vựng và cách diễn đạt đáng chú ý

  1. turn out to be (phrasal verb): hoá ra/rốt cuộc lại trở thành điều gì
  2. pointless (adj): vô nghĩa
  3. dynamic working environment (collocation): môi trường làm việc năng động
  4. pick up (phrasal verb): nhặt nhạnh, học hỏi (kiến thức/kinh nghiệm)
  5. develop a particular interest (collocation): có sự quan tâm đặc biệt với
  6. try my hand at (idiom): thử sức
  7. have what it takes (idiom): có đủ tố chất, phẩm chất, v.v để làm gì
  8. pursue a teaching career (collocation): theo đuổi nghiệp giảng dạy
  9. much to sb’s surprise (discourse marker): ngạc nhiên thay
  10. needless to say (discourse marker): khỏi cần phải nói (dùng khi đưa ra một thông tin đã được dự tính từ trước)
  11. exhilarated (adj): vô cùng háo hức
  12. leave a good impression on (collocation): để lại ấn tượng tốt cho tu-vung-theo-chu-de
  13. meticulously planned (collocation): được lên kế hoạch một cách tỉ mỉ
  14. big day (collocation): ngày quan trọng
  15. it was all for nothing: mọi công sức, sự chuẩn bị, kỳ vọng, etc. trở thành vô nghĩa
  16. rewarding (adj): bổ ích
  17. generic, shallow, strangely irrelevant (adj/adj phrase): rập khuôn, thiếu chiều sâu, không liên quan một cách kỳ lạ
  18. English proficiency (collocation): trình độ tiếng Anh
  19. receptive skill (n phrase): (ngôn ngữ) kỹ năng tiếp nhận
  20. that’s it: thế là hết, chỉ có mỗi vậy thôi
  21. follow-up question (n phrase): câu hỏi bổ sung (thường được đưa ra cho ứng viên/thí sinh sauphần thuyết trình/biểu diễn của họ)
  22. HR manager (n phrase): giám đốc nhân sự
  23. involve (v): bao hàm, đả động tới
  24. meaningful exchange (n phrase): sự trao đổi có ý nghĩa
  25. mindset (n): tư tưởng, cách nhìn nhận vấn đề
  26. fundamental element (collocation): yếu tố nền tảng
  27. drag (n): sự phiền phức, việc chán ngắt
  28. (sth) felt like an eternity: cảm giác như kéo dài vô tận
  29. can’t take it anymore (idiom): không thể chịu đựng nổi nữa
  30. frustrated (adj): bực tức, ức chế
  31. bother to do sth (v): bỏ công sức ra làm gì (ý phủ định ở câu chuyện trên có thể hiểu theo nghĩa “chẳng thèm làm gì”)
  32. got recruited (v phrase): được tuyển
  33. performance (n): màn trình diễn, sự thể hiện
  34. compelling reason (collocation): lí do thuyết phục,
  35. questionable expectation (n phrase): kỳ vọng khó hiểu

Đọc thêm:

Học từ vựng qua phương pháp Contextualization và Decontextualization (P.1)

Gợi ý về những hướng triển khai câu chuyện khác trong IELTS Speaking Part 2

Trong câu chuyện của mình, người viết miêu tả một buổi phỏng vấn việc làm mà bản thân cảm thấy không bổ ích. Bên cạnh những ý tưởng và từ vựng trong bài mẫu trên, người đọc có thể phát triển câu chuyện của riêng mình bằng cách khai thác những khía cạnh và cách diễn đạt khác. Ví dụ như:

Giai đoạn: Chuẩn bị

Tích cực:

  • visualized possible scenarios and ways to deal with them (hình dung những tình huống có thể xảy ra và cách đối phó với chúng)
  • put lots of effort in designing and fine-tuning presentation slides (dành nhiều công sức thiết kế và điều chỉnh slide thuyết trình)
  • arrived at the venue early to do some warm-up (tới điểm hẹn phỏng vấn sớm để có thời gian khởi động)

Tiêu cực: 

  • focused too much on irrelevant aspects and neglected the core elements (tập trung quá nhiều vào những khía cạnh không liên quan và ít để ý những yếu tố cốt lõi)
  • was too lazy to do any rehearsal for the presentation (quá lười nên không duyệt thử trước bài thuyết trình)
  • got stuck in traffic jam and couldn’t make it on time (bị tắc đường và không tới kịp)

Giai đoạn: Trong lúc phỏng vấn

Tích cực:

  • managed to stay cool under pressure (giữ được sự bình tĩnh dưới áp lực)
  • handled tricky questions with ease (xử lý những câu hỏi hóc búa một cách dễ dàng)
  • confidently led my team thanks to previous experience (tự tin dẫn dắt đội của mình nhờ vào kinh nghiệm có được từ trước)

Tiêu cực:

  • had a panic attack (bị hoảng loạn)
  • overcomplicate even the simplest issues (phức tạp hoá ngay cả những vấn đề đơn giản nhất)
  • felt disconnected with other team members and couldn’t voice my opinion (cảm thấy mất kết nối với những thành viên còn lại và không nói lên được quan điểm cá nhân)

ung-dung-tu-vung-vao-cac-chu-de-khac

Giai đoạn: Sau buổi phỏng vấn

Tích cực:

  • got lots of take-home messages (thu về được nhiều bài học/thông điệp bổ ích)
  • was over the moon when I knew that I passed the final round (rất vui khi biết mình đã vượt qua vòng cuối cùng)

Tiêu cực:

  • dedicated a lot, but gained not so much (đầu tư nhiều, nhưng chẳng thu lại bao nhiêu)
  • was gutted to know that I failed (cực kỳ thất vọng khi biết mình trượt vòng phỏng vấn)

Bên cạnh đề Describe a time you attended an interview, người đọc còn có thể sử dụng sườn ý tưởng và các từ khóa trong câu chuyện trên để triển khai câu trả lời cho một số đề IELTS Speaking Part 2 tương tự, ví dụ:

  • a time you prepared for an important event: Người đọc có thể miêu tả sự chuẩn bị của bản thân trước một buổi phỏng vấn.
  • a time you need to concentrate: Người đọc có thể tả về lần bản thân phải tập trung để thể hiện tốt trong một buổi phỏng vấn.
  • a time you had to work in a team: Người đọc có thể kể về lần tham gia vòng thử thách đội trong một buổi phỏng vấn.
  • a boring conversation: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài
  • when you felt like you were wasting time: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài
  • a bad decision you regret making: Cấu trúc tương tự câu chuyện của người viết bài

Như vậy, bài viết đã hướng dẫn người đọc học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 Describe a time you attended an interview. Hi vọng qua bài viết này, người học đã nắm được cách triển khai ý cho chủ đề Study & Work. Để biết thêm nhiều phương pháp học IELTS Speaking hiệu quả, người đọc có thể tham khảo khóa IELTS Advanced tại ZIM.

Cao Thế Vũ

 

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề