Banner background

Sentence transformation exercises: Dạng bài biến đổi câu

“Sentence Transformation - Biến đổi câu” là dạng bài thường xuất hiện trong các bài thi tiếng Anh ở trường, kỳ thi học sinh giỏi tiếng Anh, hay các kỳ thi lấy chứng chỉ FCE, CAE. Bài viết giới thiệu nội dung Biến đổi câu là gì và các cấu trúc biến đổi câu thường gặp.
sentence transformation exercises dang bai bien doi cau

Key takeaways

  • It is/ has been + [time] ….+ since S + V2/ V-ed

  • S + have/ has + V-ed/V3 + for [time]

  • S + used to + V + (O/C)

  • The number of something + V (increase/decrease/rise) + adv

  • S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

  • S + to be + not + adj + enough + (for somebody) + to + V

“Sentence Transformation - Biến đổi câu” là dạng bài thường xuất hiện trong các bài thi tiếng Anh ở trường, kỳ thi học sinh giỏi tiếng Anh, hay các kỳ thi lấy chứng chỉ FCE, CAE. Vậy biến đổi câu là gì và có làm thế nào để thuần thục được dạng bài này. Bài viết dưới đây sẽ giải thích biến đổi câu là gì và các cấu trúc biến đổi câu thường gặp. 

Sentence Transformation- Biến đổi câu là gì?

Thông thường, trong khi nói hoặc viết tiếng Anh cũng như nhiều ngôn ngữ khác, cũng một ý hay một câu nói có thể được diễn đạt theo nhiều cách khác nhau. Biến đổi câu có thể hiểu đơn giản là diễn đạt lại một câu có sẵn theo một cấu trúc khác mà không làm thay đổi nghĩa gốc của câu. 

Ví dụ: Tom borrowed money from me last month.

→ I was ……. Tom last month.

Đáp án: borrowed money by.

Sentence Transformation Biến đổi câu là gì

Cách làm dạng bài Biến đổi câu

Khi làm dạng bài này, cần chú ý theo những bước sau:

  • Đọc đề bài thật kỹ để xác định đúng yêu cầu và số từ cần điền. 

  • Có một số đề bài sẽ cho sẵn một từ cần phải có trong đáp án. Khi làm bài cần chú ý không thay đổi từ này.

  • Đọc câu cần biến đổi chậm và kỹ càng, nắm được ý nghĩa của câu và xác định xem đâu là phần cần được biến đổi

  • Suy nghĩ cấu trúc ngữ pháp cần dùng

  • Kiểm tra chính tả

  • Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành để xem câu có đúng cả về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa hay chưa.

Các cấu trúc biến đổi câu căn bản thường gặp

Biến đổi từ câu chủ động thành câu bị động

Ví dụ: The man suddenly realized that the neighbor was watching him.

→ The man suddenly realized that he …………….  the neighbor.

Đáp án: was being watched by

Tham khảo thêm: Cách sử dụng câu bị động và ứng dụng trong chương trình tiếng Anh THPT

Diễn tả sự việc không còn xảy ra trong một khoảng thời gian

S + have/ has not + V-ed/ V3 + since/ for …. 

⇔ It is/ has been + [time] ….+ since S + V2/ V-ed 

Ví dụ: We have not met each other since last year.

→ It's been one year since ……

Đáp án: we (last) met each other. 

Diễn tả sự việc đã bắt đầu từ một mốc thời gian trong quá khứ

S + began/ started/ commenced + V-ing + [time] ago 

⇔ S + have/ has + V-ed/V3 + for [time]

Ví dụ: Michael began working at this company five years ago.

→ Michael …….. at this company for five years.

Đáp án:  has worked 

Diễn tả sự việc trong quá khứ và bây giờ không còn xảy ra nữa

S + used to + V + (O/C) ⇔

S + no longer + V + (O/C)
S + V (not) + (O/C) any more
S + often/ always V2/V-ed + (O/C)

Ví dụ 1: Chris used to smoke.

→ Chris no longer ….. / He doesn’t ….. any more.

Đáp án: smokes / smoke

Ví dụ 2: We often ate in class when we were in high school.

→ We …… eat in class when we were in high school

Đáp án: used to

Diễn tả sự tăng giảm

There + be + adj +  N (increase/ decrease/ rise/ fall)+ in the number of something 

⇔ The number of something + V + adv 

Ví dụ: There has been a significant increase in the number of obese children in USA in the early years of 21st century.

→ The number of obese children in USA …….. in the early years of 21st century.

Đáp án: has increased significantly 

Cấu trúc so…that và such …. that

S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

⇔ S + V + so + adjective + that + S + V

Lưu ý: Cấu trúc này chỉ sử dụng cho danh từ đếm được số ít. 

Ví dụ: It is such an interesting book that we cannot put it down.

The book is so interesting that we cannot put it down.

Các cấu trúc so sánh “quá… đến nỗi mà” và “đủ….để”

  • S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V

  • S + to be + not + adj + enough + (for somebody) + to + V

Ví dụ 1: The girl was too clever to be taught.

→ The girl was …… …. that she could not be taught. 

Đáp án: so clever

Ví dụ 2: The drive home was too long to complete that night.

→ The drive home ………… enough to complete that night.

Đáp án: was not short 

Cấu trúc Because of và Despite (Bởi vì và mặc dù)

Because + clause (S+V) ⇔ Because of + Noun/ Pronoun/ Noun phrase

Although/ Even though/ Though + clause ⇔ In spite of/ Despite + Noun/ Pronoun/ Noun phrase

Ví dụ 1: Everyone stayed at home because there was a storm.

→ Because of a storm, everyone stayed at home.

Ví dụ 2: Although that student has a bad cold, she still goes to school.

→ In spite of/ Despite of having a bad cold, she still goes to school.

Các cấu trúc biến đổi câu căn bản thường gặp

Key Word Transformation 

Một dạng bài khác tương tự như dạng bài biến đổi câu là dạng bài biến đổi từ khóa. 

Ở dạng bài này, trong câu đề bài cho sẵn sẽ có chứa cụm từ khóa có thể biến đổi được thành một cụm từ mang nghĩa tương tự và đề bài thường sẽ gợi ý từ vựng liên quan.

Đây được xem là dạng bài nâng cao của dạng bài biến đổi câu vì để làm tốt dạng bài này đòi hỏi người học cần có không chỉ vốn kiến thức phong phú về từ vựng, từ đồng nghĩa và các cách diễn đạt thành ngữ, mà còn phải nắm chắc các điểm ngữ pháp nâng cao như câu điều kiện, câu tường thuật, câu đảo ngữ để có thể hiểu và chuyển đổi một số từ nhất định trong câu.

Ví dụ 1: The teacher didn’t let them leave the class. (ALLOWED)

→ They……………………………….. leave the class.

Đáp án: were not allowed to

Ví dụ 2: My partner probably won’t come to the party. (UNLIKELY)

→ My partner …………………………… to the party.

Đáp án: is unlikely to come 

Bài tập

Sentence Transformation: 

  1. It was so late that nothing could be done.

→ It was too …………………………………………

  1. The police made the boat turn back.

→ The boat ………………………………………….

  1. The value of Sterling had fallen considerably in the past week.

→ There has ………………………………………..

  1. I have never seen such a mess in my life.

→ It is ……………………………………………….

  1. I haven’t been to a cricket match for years.

→ It’s ………………………………………………..

  1. It was such a boring film that we left before the end.

→ The film ……………………………………….

  1. It took us three hour to open the door.

→ We spent ……………………………………….

  1. Although the weather was bad, the schoolchildren managed to come to class on time.

→ In spite ……………………………………………

  1. Despite the bad weather, the pilot will bring the plane down safely.

→ Though 37B ……………………………………….

  1. People no longer smoke so many cigarette as they used to

→ The ………………………………………………..

Key Word Transformation: 

Complete the sentence so that it has a similar meaning. Do not change the word given. You must use between two and five words, including the word given.

  1. I almost always go out on Saturday night. (EVER)
    I …………………………… at home on Saturday night.

  2. I can't wait to go on holiday. (FORWARD)
    I'm really …………………………… on holiday.

  3. We've been back at school for nearly two weeks and I still find it hard to get up early. (USED)
    We've been back at school for two weeks, and I'm still not …………………………… up early.

  4. I'm sorry I haven't written to you for such a long time . (TAKEN)
    I'm sorry it …………………………… so long to write to you.

  5. Anna rarely gets less than 70 percent in her English exam. (RARE)
    It …………………………… get less than 70 percent in her English exam.

  6. Richard is normally very talkative, so I'm surprised he was so quiet. (LIKE)
    I'm surprised that Richard didn't say very much because it's ……………………………  so quiet.

  7. Many people think Steve stole the money. (BELIEVED)

    Steve …………………………..  the money.

  8. He doesn't have enough money to buy the computer. (TOO)

    The computer………………………  to buy.

  9. I could never have passed that exam without your help. (YOU)

    I could never have passed that exam ……………. me.

  10. We paid some people to landscape the garden for us last year. (HAD)

    We ………………………………..  last year.

Bài tập được sưu tầm và tổng hợp từ: “Test Prep: B2 First (First Certificate in English): Key Word Transformations Exercise 1: ESL-Lounge Student.” ESL Lounge Student.

Đáp án

Sentence Transformation:

  1. It was too late to do anything. 

  2. The boat was made to turn back by the police.

  3. There has been a considerable fall in the value of Sterling in the past week.

  4. It is the first time I have seen such a mess in my life.

  5. It’s years since I (last) went to a cricket match. 

  6. The film was so boring that we left before the end.

  7. We spent three hour opening the door.

  8. In spite of the bad weather, the schoolchildren managed to come to class on time.

  9. Though the weather was bad, the pilot will bring the plane down safely.

  10. The smoking that people do is not as much as it used to.

Key Word Transformation:

  1. hardly ever stay

  2. looking forward to going

  3. used to getting

  4. has taken

  5. is rare for Anna to 

  6. not like him to be

  7. is believed to have stolen

  8. is too expensive for him

  9. if you hadn’t helped

  10.  had the garden landscaped

Tổng kết

Bài viết đã giới thiệu về dạng bài Sentence transformation- Biến đổi câu và dạng nâng cao hơn Key Word transformation kèm theo bài tập vận dụng. Người học cần luyện tập thường xuyên và không ngừng trau dồi thêm từ vựng, cách diễn đạt thành ngữ và ngữ pháp để có thể chinh phục được dạng bài này.

Thí sinh mong muốn cải thiện kỹ năng IELTS với phương pháp luyện đề chuyên sâu sẽ tìm thấy giải pháp hiệu quả tại chương trình luyện đề IELTS cơ bản. Khóa học tập trung luyện thi Speaking và Writing, với phương pháp giảng dạy cá nhân hóa và cam kết đầu ra uy tín cho học viên trình độ dưới 5.5. Liên hệ Hotline 1900-2833 (nhánh số 1) để được tư vấn chi tiết về khóa học.

Tham vấn chuyên môn
Tôi đã có gần 3 năm kinh nghiệm giảng dạy IELTS tại ZIM, với phương châm giảng dạy dựa trên việc phát triển toàn diện năng lực ngôn ngữ và chiến lược làm bài thi thông qua các phương pháp giảng dạy theo khoa học. Điều này không chỉ có thể giúp học viên đạt kết quả vượt trội trong kỳ thi, mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trong đời sống, công việc và học tập trong tương lai. Ngoài ra, tôi còn tích cực tham gia vào các dự án học thuật quan trọng tại ZIM, đặc biệt là công tác kiểm duyệt và đảm bảo chất lượng nội dung các bài viết trên nền tảng website.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...