Bài mẫu Talk about Tet holiday chi tiết | IELTS Speaking Part 2

Cũng không khó bắt gặp những bài nói về chủ đề lễ hội trong bài thi IELTS Speaking Part 2. Có lẽ Talk about Tet holiday là chủ đề được nhiều học viên lựa chọn để trình bày trong bài nói bởi sự đa dạng trong việc hình thành ý tưởng và sử dụng từ vựng.
Published on
bai-mau-talk-about-tet-holiday-chi-tiet-ielts-speaking-part-2

Key takeaways

  • Phân tích đề: cần dựa vào cue card để lên ý tưởng bài nói và đảm bảo các ý chính.

  • Lên dàn ý cho bài mẫu: dựa vào phần phân tích và đưa ra các ý tưởng, từ vựng chính bằng tiếng Anh.

  • Bài mẫu IELTS Speaking part 2: dựa vào dàn ý và thành lập bài nói hoàn chỉnh.

  • Từ vựng từ bài mẫu: Lunar New Year, western world, lunar calendar, pay homage to,...

Đề bài IELTS Speaking Part 2 với chủ đề Talk about Tet holiday

Describe an important festival in your country.

You should say:

  • what it is

  • when it takes place

  • how people celebrate this festival

  • and describe why this is an important festival in your country.

Phân tích đề

Với đề bài trên, thí sinh cần dựa vào keyword của đề (important festival) và các đầu mục của cue card để xây dựng nên bài nói hoàn chỉnh. Các ý chính cần trình bày bao gồm:

  • Giới thiệu lễ hội muốn trình bày: đưa một số thông tin chung về ngày lễ.

  • Thời gian diễn ra ngày lễ: đưa ra ngày cụ thể hoặc ước chừng khoảng thời gian lễ hội đó diễn ra.

  • Các hoạt động mà mọi người ăn mừng nhân dịp lễ: nêu các hoạt động diễn ra trước, trong và sau ngày lễ.

  • Lý giải tầm quan trọng của ngày lễ đối với người dân nước ta: trình bày ít nhất hai lý do một cách ngắn gọn, xúc tích.

Dàn ý cho chủ đề Talk about your Tet holiday

Sau khi đọc hiểu và nắm rõ yêu cầu trên cue card, thí sinh cần thiết lập hệ thống các từ khóa và ý chính bằng tiếng Anh thỏa mãn các yêu cầu có trên đề bài. Dưới đây là các từ vựng và ý cần triển khai cho bài mẫu của tác giả về chủ đề Talk about Tet holiday.

Giới thiệu lễ hội: Lunar New Year, Vietnamese New Year, Tet; Vietnamese version of Thanksgiving or Christmas.

Thời gian diễn ra: takes place some day in January or February; western world, the turn of a new year.

Các hoạt động ăn mừng:

  • Trước Tết: engage in traditional ceremonies, household cleaned, Making "bánh chưng" and "bánh tét"; immersing in the joyous atmosphere, pay homage to the ancestors and religious beings, shoo bad luck away.

  • Trong Tết: the young receive lucky money, playing betting games, visiting pagodas; first and foremost, encased in a red envelope, bring good luck for the entire year.

Lý giải tầm quan trọng: Tet makes families unite, love can be shared, happiness can be spreaded, and treasure the long-established values.

Sau khi xây dựng đủ ý cho bài nói, thí sinh tiến hành thành lập câu và thực hiện nói.

Dàn ý cho bài mẫu chủ đề Talk about your Tet holiday

Gợi ý lời chúc tết tiếng Anh đầy độc đáo

Bài mẫu Talk about Tet holiday - IELTS Speaking Part 2

Some may call it Lunar New Year, others may prefer the name Vietnamese New Year but we Vietnamese proudly consider the most crucial festival of our nation as Tet.

Unlike most of the western world, the Vietnamese celebrate the new turn of the year in the lunar calendar and the New Year usually takes place someday in January or February. On this special occasion, people often gather around with their family, cleaning, preparing traditional food, and participating in festival activities. It's kinda like the Vietnamese version of Thanksgiving or Christmas.

In fact, Tet is not a day of celebration, but weeks of getting ready and immersing in the joyous atmosphere of Vietnam's most notable occasion.

Prior to Tet, families across the country engage in traditional ceremonies to pay homage to the ancestors and religious beings that shielded the family from misfortune. As a rule, every household is cleaned in preparation for the upcoming year in hope of bringing prosperity and shoo bad luck away. Making "bánh chưng" and "bánh tét" in the pre-Tet period is also a significant part of Vietnamese culture.

After the clock strikes midnight on the last day of the Lunar year, people take part in a variety of new year activities.

First and foremost, the young give adults good blessings in exchange for "lucky money" encased in a red envelope. Cards or other forms of betting games are frequently played at this time of the year. Also, visiting pagodas on the first day of the year is considered sacred and it is supposed to bring good luck for the entire year.

I believe that Tet is a crucial festival because it is the time families can be united, love can be shared and happiness can be spread throughout our community. Another reason is that Tet is the one time of the year that we take time to treasure the long-established values which were created by our ancestors.

I hope that my speech gave you a through understanding of what Tet is like in Vietnam.

Dịch:

Một vài người gọi là Tết Nguyên Đán, một số khác thì lại thích cái tên Tết cổ truyền Việt Nam nhưng người Việt chúng tôi tự hào gọi ngày lễ trọng đại nhất của cả nước là Tết.

Không như các nước phương Tây, người Việt Nam ăn mừng ngày bước sang năm mới theo lịch âm và ngày đầu năm thường rơi vào tháng 1 hay tháng 2. Trong dịp lễ đặc biệt này, người dân thường tụ họp với gia đình, dọn dẹp, chuẩn bị các món ăn truyền thống và tham gia vào các hoạt động lễ hội. Dịp này khá giống với Lễ Tạ ơn hay Giáng Sinh phiên bản Việt Nam.

Thật ra thì, Tết không phải chỉ là một ngày để ăn mừng mà là một chuỗi những tuần chuẩn bị và đắm chìm vào bầu không khí vui tươi của ngày lễ đặc trưng nhất của Việt Nam.

Trước Tết, các gia đình trên mọi miền Tổ quốc tổ chức thờ cúng để tỏ lòng kính trọng với tổ tiên và các vị thần đã bảo vệ gia đình khỏi sự xui xẻo. Thường thì, nhà cửa sẽ được dọn dẹp để chuẩn bị cho năm mới mang lại nhiều tài lộc và xua đuổi đi những vận xấu. Gói bánh chưng và bánh tét vào trước Tết là một phần quan trọng trong văn hóa của người Việt.

Khi đồng hồ chỉ nửa đêm vào ngày cuối cùng của năm âm lịch, mọi người tham gia và vào các hoạt động mừng năm mới.

Trước hết phải kể đến việc trẻ con sẽ chúc những điều tốt lành cho người lớn để đổi lại tiền lì xì được bọc trong phong bì màu đỏ. Chơi bài và các trò chơi cá cược khác cũng thường được chơi vào dịp này. Thêm vào đó, viếng chùa đầu năm được coi như là việc linh thiêng và nó được xem như là để mang sự may mắn cho cả một năm.

Tôi tin rằng Tết là một dịp quan trọng bởi vì đó là thời điểm gia đình được đoàn tụ, tình thương được sẻ chia và hạnh phúc được lan tỏa khắp cộng đồng. Một lý do nữa đó là Tết là dịp duy nhất để mọi người trân trọng các giá trị lâu đời mà ông cha ta để lại.

Tôi hy vọng rằng bài nói đã cho bạn hiểu rõ hơn về Tết ở Việt Nam.
Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 - Talk about Tet holiday

Từ vựng chủ đề Talk about Tet holiday

  1. Lunar New Year (n) /ˈluːnə njuː jɪə/: Tết Nguyên Đán

  2. Vietnamese New Year (n) /ˌvjɛtnəˈmiːz njuː jɪə/: Tết cổ truyền Việt Nam

  3. Western world (n) /ˈwɛstən/ /wɜːld/: các nước phương Tây

  4. New turn of the year (n) /njuː tɜːn ɒv ðə jɪə/: ngày bước sang năm mới

  5. Lunar calendar (n) /ˈluːnə ˈkælɪndə/: lịch âm lịch

  6. In fact /ɪn fækt/: trên thực tế

  7. Immerse (v) /ɪˈmɜːs/: đắm chìm

  8. Traditional ceremony (n) /trəˈdɪʃənl ˈsɛrɪməni/: nghi lễ truyền thống

  9. Pay homage to (v) /peɪ ˈhɒmɪʤ tuː/: tỏ lòng tôn kính

  10. Shield (v) /ʃiːld/: bảo vệ

  11. Misfortune (n) /mɪsˈfɔːʧən/: vận rủi

  12. As a rule /æz ə ruːl/: theo thường lệ

  13. Prosperity (n) /prɒsˈpɛrɪti/: sự thịnh vượng

  14. Shoo away (v) /ʃuː əˈweɪ/: đuổi đi

  15. Blessing (n) /ˈblɛsɪŋ/: lời chúc phúc, điều tốt lành

  16. In exchange for /ɪn ɪksˈʧeɪnʤ fɔː/: đổi lấy

  17. Encased in (v) /ɪnˈkeɪst ɪn/: được bao bọc trong

  18. Betting game (n) /ˈbɛtɪŋ geɪm/: trò cá cược

  19. Treasure (v) /ˈtrɛʒə/: trân trọng

  20. Long-established (adj) /lɒŋ-ɪsˈtæblɪʃt/: có từ lâu đời

Tham khảo thêm: Tổng hợp từ vựng về Tết nguyên đán

Tổng kết

Qua bài viết hướng dẫn cách làm bài nói với chủ đề Talk about Tet holiday, hy vọng rằng độc giả sẽ biết cách vận dụng các triển khai ý, vận dụng các từ vựng, cấu trúc trong bài viết vào bài nói của bản thân.

Xem thêm:

Tài liệu tham khảo

Wills, David. “Describe a Festival [IELTS Speaking Part 2].” TED IELTS, 19 Sept. 2020, ted-ielts.com/describe-a-festival.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...