Vị trí của tính từ và ứng dụng trong TOEIC Reading Part 5

Vị trí của tính từ và ứng dụng trong TOEIC Reading Part 5

Bài viết giúp người đọc tìm hiểu sâu hơn về vị trí tính từ trong câu cũng như những ứng dụng trong việc trả lời 1 số câu hỏi trắc nghiệm ở bài thi TOEIC Reading Part 5.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
vi-tri-cua-tinh-tu-va-ung-dung-trong-toeic-reading-part-5

Việc nắm vững kiến thức về từ loại là điều cần thiết trong quá trình học tiếng Anh, và tương tự đối với các bài thi đánh giá năng lực như bài thi TOEIC. Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ giúp người đọc tìm hiểu sâu hơn về vị trí của tính từ trong câu cũng như những ứng dụng trong bài thi TOEIC Reading Part 5.

Dạng thức phần thi TOEIC Reading Part 5

Trong phần 5 của bài thi TOEIC Reading, thí sinh sẽ phải trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm ở dạng thức điền từ vào chỗ trống, với 4 lựa chọn đáp án A, B, C, D. Thí sinh xác định đáp án đúng và khoanh và phiếu trả lời.

bai-thi-minh-hoa-toeic-reading-part-5

Ví dụ minh họa (ETS TOEIC 2020)

Các câu hỏi bao quát nhiều điểm ngữ pháp khác nhau, trong đó có từ loại. Câu hỏi về từ loại sẽ đưa ra cho thí sinh 4 lựa chọn đáp án là các từ thuộc cùng họ từ (word family), nhưng khác nhau về từ loại (tính từ, danh từ, động từ, trạng từ). Việc nắm chắc kiến thức các từ loại trong tiếng Anh sẽ giúp thí sinh cải thiện điểm số.

Tính từ (Adjectives)

Tính từ các từ được sử dụng để mô tả đặc điểm, tính chất của các sự vật, sự việc và con người có đề cập đến trong câu.

Ví dụ: Large (to, lớn), beautiful (xinh đẹp), convenient (tiện lợi), …

Cách nhận biết tính từ trong câu

Trên thực tế, không có quy tắc chung cho việc hình thành tính từ. Tuy nhiên để nhận biết loại từ khi không rõ nghĩa, người học có thể dựa vào một số hậu tố (suffix) phổ biến của tính từ như sau:

cach-nhan-biet-tinh-tu-trong-cau

-ful: beautiful (xinh đẹp), colorful (nhiều màu sắc), helpful (có ích)

-less: careless (bất cẩn), useless (vô dụng)

-able: comfortable (thoải mái), acceptable (có thể chấp nhận được)

-ible: feasible (khả thi), edible (có thể ăn được)

-ive: expensive (mắc tiền), positive (tích cực)

-ative: talkative (hoạt ngôn), creative (sáng tạo),

-al: formal (trang trọng), normal (thông thường)

-ial: special (đặc biệt), industrial (thuộc về công nghiệp)

-ous: enormous (to lớn, khổng lồ), famous (nổi tiếng)

-ious: spacious (rộng lớn), nutritious (chứa nhiều chất dinh dưỡng)

-eous: spontaneous (tự phát, tự ý),

-ish: selfish (ích kỷ), stylish (kiểu cách, hợp thời trang)

-ic: toxic (độc hại), romantic (lãng mạn)

-ical: political (thuộc về chính trị), historical (thuộc về lịch sử)

-y: happy (hạnh phúc), wealthy (giàu có)

Vai trò và vị trí của tính từ trong câu

Bổ nghĩa (modifier) đứng trước danh từ

Tính từ có thể đứng trước 1 danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó, đồng thời tạo thành cụm danh từ.

Tính từ + danh từ

Cụ thể vị trí của tính từ và các thành phần khác trong một cụm danh từ được thể hiện đầy đủ như sau:

Từ hạn định

Trạng từ (bổ nghĩa cho tính từ)

Tính từ

Danh từ bổ nghĩa

Danh từ chính

Cụm giới từ/ Mệnh đề quan hệ

A

very

popular

social networking

site

Which is called “Zalo”

Nhiều hơn 1 tính từ có thể được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ chính, trong trường hợp này, thứ tự các tính từ sẽ được sắp xếp tùy theo từng nhóm, cụ thể:

Quan điểm, nhận xét: handsome, expensive, noisy

Kích cỡ: short, large, small

Chất lượng/ phẩm chất (về mặt vật lý): Thick, rough, tidy

Hình dáng: round, square, rectangular

Tuổi: old, young

Màu sắc: yellow, white, blue

Quốc tịch: Korean, American, British

Chất liệu: wood, metal, plastic

Thể loại: General-purpose, four-sided, U-shaped

Mục đích: learning, teaching, cooking

Trong trường hợp 2 tính từ thuộc dùng 1 nhóm (ví dụ: về màu sắc), các tính từ này được nối với nhau bằng từ “and”.

Ví dụ:

A small yellow wooden table (một các bàn nhỏ bằng gỗ màu vàng)

A back and pink T-shirt (một cái áo thun màu đen và hồng)

Ứng dụng vào TOEIC Reading Part 5:

The recently adopted policy restructures the company’s debt according to a __________ five-step plan.

  1. managing
  2. manageably
  3. manages
  4. manageable

Trong ví dụ trên, từ cần tìm thuộc một cụm danh từ bắt đầu với mạo từ “a”. “Plan” là danh từ chính trong cụm được bổ nghĩa bởi tính từ “five-step” (tính từ thuộc nhóm 9 trong bảng trên), như vậy, từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống sẽ là 1 tính từ khác thuộc các nhóm còn lại và cũng có chức năng bổ nghĩa cho danh từ “plan” này và đáp án được chọn sẽ là D- tính từ đuôi –able.

Hasin Fariz turned a study on the ________ effects of sleep into a best-selling book.

  1. favorable
  2. favor
  3. favors
  4. favorably

Tương tự, ở câu hỏi này, vị trí trống nằm giữa mạo từ “a” và danh từ “effects”, do đó từ cần tìm sẽ là một tính từ đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ đứng sau nó. Trong 4 lựa chọn được cho, A là tính từ (đuôi –able) duy nhất và do vậy sẽ là đáp án chính xác.

Bổ nghĩa (modifier) đứng sau đại từ bất định

Một tính từ có thể được đặt sau các đại từ bất định để bổ sung nghĩa cho đại từ đó.

Đại từ bất định + tính từ

Ví dụ:

Can you tell me something interesting about your family? (Bạn có thể kể cho tôi nghe điều gì đó thú vị về gia đình bạn được không?)

Anything urgent should be reported to the team leader. (Bất cứ việc gì khẩn cấp đều nên được báo cáo với trưởng nhóm.)

This summer, we want to go somewhere peaceful. (Mùa hè này, chúng tôi muốn đi đâu đó thật yên bình.)

vi-tri-cua-tinh-tu-bo-nghia-dung-sau-dai-tu-bat-dinh

Ghi chú:

Đại từ bất định (indefinite pronouns) là những đại từ không chỉ cụ thể, đích danh một người, vật, địa điểm cụ thể nào đó mà chỉ nói một cách chung chung và với số lượng bất định.

Một số đại từ bất định thường dùng trong tiếng Anh:

someone – something – somewhere

anyone – anything – anywhere

everyone – everything – everywhere

no one/ nobody – nothing – nowhere

Ứng dụng vào TOEIC Reading Part 5:

Anyone _________for the new project will receive a mail about detailed work this afternoon.

  1. Responsibility
  2. Responsible
  3. Response
  4. Respond

Trong câu hỏi ví dụ trên, từ cần tìm nằm sau đại từ bất định “anyone” đang đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ. Sau vị trí trống là cụm giới từ “for the new project”, vậy từ cần tìm vẫn đang thuộc cụm danh từ và sau đại từ bất định sẽ là tính từ bổ ngữ. Trong 4 lựa chọn, B là tính từ (đuôi –ible) duy nhất và cũng sẽ là đáp án cần tìm.

Bổ ngữ của chủ ngữ (subject complement), đứng sau to be và động từ liên kết

Chủ ngữ + động từ liên kết + tính từ

Tính từ có thể đóng vai trò như một bổ ngữ của chủ ngữ, đi theo sau các động từ liên kết.

Ví dụ:

The cost of living in big cities is very high. (Chi phí sinh hoạt ở các thành phố lớn rất cao.)

This jean looks so stylish. (Chiếc quần jean này trông thật phong cách.)

HCMC is becoming polluted. (TP.HCM đang trở nên ô nhiễm.)

Ghi chú:

Động từ liên kết (linking verbs) một động từ chính trong câu, có chức năng liên kết giữa 2 thành phần chủ ngữ và vị ngữ. Các động từ này không mô tả hành động mà thay vào đó là mô tả trạng thái, tính chất của các đối tượng đề cập trong câu. “to be” cũng được xem như một dạng động từ liên kết.

Một số động từ liên kết thường dùng trong tiếng Anh: look, sound, appear, taste, become, feel, …

Ứng dụng vào TOEIC Reading Part 5:

It is ________to change your online order once it is submitted.

  1. Difficulties
  2. Difficult
  3. Difficulty
  4. Difficultly

Vị trí trống nằm sau động từ “tobe” và do vậy từ cần tìm phải là một tính từ đóng vai trò làm bổ ngữ cho chủ ngữ trong câu. B là đáp án đúng và là tính từ duy nhất trong 4 lựa chọn đã cho.

Mr. Suto claims that important markets trend become ______with the use of data analysis.

  1. Predict
  2. Prediction
  3. Predictable (có thể dự đoán được)
  4. Predictably

Đối với câu hỏi trên, thí sinh có thể thấy từ đứng liền trước vị trí trống là một liên động từ “become”. Áp dụng kiến thức mục I về tính từ, sau động từ liên kết là một tính từ đóng vai trò bổ ngữ chủ chủ ngữ, vậy đáp án cần tìm sẽ là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “important markets trend”. Xét 4 lựa chọn, C là đáp án phù hợp nhất – predictable là một tính từ với hậu tố -able có thể giúp thí sinh có thể nhận biết từ loại trong trường hợp không rõ nghĩa của từ. Đáp án D là trạng từ có đuôi “ly” nên có thể loại.

Bổ ngữ của tân ngữ (object complement)

Tính từ cũng có thể đóng vai trò là bổ ngữ của tân ngữ, đứng ngay sau và giúp làm rõ nghĩa cho tân ngữ trong câu. Bổ ngữ của tân ngữ thường xuất hiện với một số động từ nhất định, thường gặp nhất là find, make, keep.

Chủ ngữ + find/ make/ keep + tân ngữ + tính từ

Ví dụ:

My mother always tells me to keep my room tidy. (Mẹ tôi luôn bảo tôi phải giữ phòng của mình ngăn nắp.)

I find sports matches very boring to watch. (Tôi thấy các trận đấu thể thao xem rất nhàm chán.)

He makes me angry because of his laziness. (Anh ấy khiến tôi tức giận vì sự lười biếng của anh ta.)

vi-tri-cua-tinh-tu-bo-ngu-cho-tan-ngu

Ứng dụng vào TOEIC Reading Part 5:

Some of us found the new copy machine __________to use.

  1. Convenient
  2. Convenience
  3. Conveniently
  4. Conveniences

Phân tích câu ví dụ trên, “some of us” là chủ ngữ trong câu, với động từ chính “found”. Theo sau found là tân ngữ “the new copy machine” với 1 thành phần còn thiếu là tính từ làm bổ ngữ cho tân ngữ này. Trong 4 lựa chọn, A là đáp án chính xác nhất.

Như vậy, trong phần 1 tác giả đã giúp người học hiểu rõ hơn về vị trí của tính từ trong câu và ứng dụng trong một số câu hỏi trắc nghiệm của TOEIC Reading Part 5. Vậy vị trí của trạng từ nằm ở đâu trong câu và ứng dụng trong TOEIC Reading Part 5 như thế nào để luyện thi TOEIC hiệu quả? Theo dõi tiếp phần sau “Vị trí của trạng từ và ứng dụng trong TOEIC Reading Part 5” để biết thêm chi tiết nhé!

Trần Thị Ngọc Huyền

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề