16 idioms và collocations chủ đề Travelling trong IELTS Speaking

Travelling là chủ đề thường gặp trong phần thi IELTS Speaking. Bài viết sau đây sẽ mang đến một số collocations chủ đề thông dụng giúp người học bổ sung vốn từ vựng của mình.
Published on
16-idioms-va-collocations-chu-de-travelling-trong-ielts-speaking

Travelling là chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking. Bài viết sau đây sẽ mang đến một số idioms và collocations chủ đề Travelling giúp người học bổ sung vốn từ vựng của mình.

Trong phần thi IELTS Speaking, thí sinh được kỳ vọng có thể thể hiện với giám khảo lượng từ vựng đa dạng và chính xác khi truyền tải câu trả lời. Để có thể thực hiện được điều này, bên cạnh các từ riêng lẻ, thí sinh nên học cách kết hợp các từ chung với nhau tạo thành các cụm từ liên quan có tính chính xác được sử dụng một cách phổ biến bởi người bản xứ. Những cụm từ này được gọi là Collocations

Bên cạnh việc sử dụng collocations, việc ứng dụng các idioms vào bài thi Speaking cũng là một lựa chọn không tồi, giúp thí sinh có thể gây ấn tượng với ban giám khảo về vốn từ vựng của mình nếu sử dụng một cách chính xác. Idioms chính là các thành ngữ, các cách diễn đạt ngắn gọn mà ý nghĩa của chúng thường không đến trực tiếp từ các từ vựng cấu thành, mà mang nghĩa bóng. Thông thường, idioms được ứng dụng trong văn nói nhiều hơn là các bài viết trang trọng.

Hiểu được tầm quan trọng của collocations cũng như idioms , trong bài viết này, tác giả sẽ gửi đến bạn đọc một số idioms và collocations chủ đề Travelling cũng như các ví dụ thực tế trong IELTS Speaking tương ứng.

Một số collocations chủ đề Travelling ứng dụng trong IELTS Speaking

Travel agent

Định nghĩa: Khi bắt đầu chuyến đi ở một nơi xa và thường cần đến các phương tiện di chuyển đường dài như máy bay, tàu hỏa, nhiều người có xu hướng liên hệ các đại lý lữ hành để được sắp xếp cho chuyến đi của mình.

collocaion-chu-de-travelling-travell-agent
Collocations chủ đề travelling – Travell agent

Các đại lý lữ hành này, có thể là một người, nhóm hoặc một công ty, trong tiếng Anh được gọi là “travel agent” – một danh từ ghép được kết hợp từ cả hai danh từ đơn “travel” và “agent”. Khi áp dụng collocations này vào câu, thí sinh có thể thêm các động từ phù hợp như contact (liên hệ) a travel agent, book something with (đặt gì đó qua) a travel agent,…

Ví dụ:

Câu hỏi (Q): How do you plan and prepare for your holiday?

Đáp án (A): Actually, whenever my family has a trip, my sister will be responsible for setting up travel agendas and I will take care of everyone’s flight tickets. However, as a restaurant’s manager, I don’t usually have time to go to the airport to buy tickets since it’s quite far from my address. That’s why I often contact my favourite travel agent to simplify this process. Booking a flight with a travel agent can benefit my time since I just need to dial them through telephone or email without directly visiting their office.

(Dịch: Q: Bạn lên kế hoạch và chuẩn bị cho kỳ nghỉ của mình như thế nào?

A: Thực tế, bất cứ khi nào gia đình tôi có chuyến du lịch, chị gái tôi sẽ chịu trách nhiệm thiết lập kế hoạch du lịch và tôi sẽ lo vé máy bay cho mọi người. Tuy nhiên, với tư cách là quản lý của một nhà hàng, tôi thường không có thời gian đến sân bay để mua vé vì nó khá xa địa chỉ của tôi. Đó là lý do tại sao tôi thường liên hệ với đại lý du lịch yêu thích của mình để đơn giản hóa quy trình này. Đặt vé máy bay với đại lý du lịch có thể có lợi cho thời gian của bạn vì bạn chỉ cần gọi cho họ qua điện thoại hoặc email mà không cần trực tiếp đến văn phòng của họ.) 

Business trip

Định nghĩa: Đây là một danh từ ghép, kết hợp từ danh từ “business” và “trip”, collocations này chỉ một chuyến đi công tác. Một số động từ phù hợp có thể kết hợp với cụm từ này là take, make, go on, be (away) on,…

collocation-business-trip
Collocations chủ đề travelling – Business trip

Ví dụ: 

Q: Is there any difference in enjoyment between a business trip and a vacation?

A: In my opinion, going on vacation allows travellers to enjoy their trip to the fullest since the main purposes of vacations are to relax and get away from it all. Meanwhile, business trips require people to accomplish some of the company’s assigned duties before returning home. Hence, going on a business trip is similar to going to work, just in a different location. That’s why taking a business trip is usually less enjoyable and more stressful than going on a vacation. 

(Dịch: Q: Có sự khác biệt nào trong việc hưởng thụ giữa một chuyến công tác và một kỳ nghỉ?

A: Theo tôi, đi nghỉ cho phép du khách tận hưởng chuyến đi của mình một cách trọn vẹn nhất vì mục đích chính của kỳ nghỉ thường là để thư giãn và rời xa mọi thứ, trong khi các chuyến công tác đòi hỏi mọi người phải hoàn thành một số nhiệm vụ được giao của công ty trước khi trở về nhà. Do đó, đi công tác cũng tương tự như đi làm, nhưng chỉ là làm việc ở một địa điểm khác. Đó là lý do tại sao đi công tác thường ít thú vị và áp lực hơn nhiều so với đi nghỉ.)

Checked baggage/carry-on baggage 

Định nghĩa: Khi di chuyển bằng máy bay, khách hàng thường sẽ lựa chọn giữa việc ký gửi hay xách tay hành lý của mình. Trong tiếng Anh, hành lý ký gửi có nghĩa là checked baggage, còn hành lý xách tay là carry-on baggage. Khi áp dụng, collocations chủ đề travelling đóng vai trò là danh từ trong câu.

Ngoài ra khi nói đến hành lý, nhiều người học bối rối giữa hai từ “luggage” và “baggage”. Tuy nhiên trong trường hợp này, hai từ trên có nghĩa tương đối giống nhau và điểm khác nhau lớn nhất là luggage thường được dùng bởi trong tiếng Anh-Anh, còn baggage thì phổ biến hơn trong Anh-Mỹ.

checked-baggage-carry-on-baggage
Collocations chủ đề travelling – Checked baggage/carry-on baggage 

Ví dụ:

Q: What are the problems of long-distance traveling?

A: As an assistant manager, I often take business trips to foreign countries such as Malaysia, Philippines. One of the problems that I think we should all notice is the safety of our luggage. Passengers of long-haul flights usually prefer checked luggage rather than carry-on. And since checked luggage is sometimes lost or damaged, we should pack our luggage carefully with our contact information written on it before checking it in.

(Dịch: Q: Những vấn đề khi đi đường dài là gì?

A: Là trợ lý giám đốc, tôi thường xuyên đi công tác ở các nước như Malaysia, Philippines, … Và một trong những vấn đề mà tôi nghĩ tất cả chúng ta nên lưu ý là sự an toàn của hành lý. Hành khách của các chuyến bay đường dài thường thích hành lý ký gửi hơn là xách tay. Và vì hành lý ký gửi đôi khi bị thất lạc hoặc hư hỏng, chúng ta nên đóng gói hành lý của mình cẩn thận với thông tin liên hệ của chúng ta được ghi trên đó trước khi ký gửi nó.)

Peak season/Low season

Định nghĩa: Trong những dịp lễ, tết hay hội, hè, các địa điểm du lịch thường thu hút rất nhiều du khách đến vui chơi. Những mùa cao điểm du lịch này trong tiếng Anh được gọi là peak season, với tính từ “peak” là cao điểm. Ngược lại, những mùa thấp điểm du lịch, không có nhiều du khách thì được gọi là low season, với tính từ “low” chỉ trạng thái thấp, không được cao.

peak-season-low-season-collocatio-chu-de-travelling
Collocations chủ đề travelling – Peak season/Low season

Ví dụ:

Q: What is the best season to travel in your country?

A: According to my observation, spring and summer will be the two most ideal seasons to travel in my country. The weather during these seasons is lovely and there are often seasonal festivals held at these times. However, since these seasons are the peak season, many people will flock to tourist spots to visit. Therefore, we like to travel in the low season because the attractions are not often packed with too many tourists.

(Dịch: Q: Mùa nào đẹp nhất để đi du lịch ở đất nước của bạn?

A: Theo quan sát của tôi, mùa xuân và mùa hè sẽ là hai mùa lý tưởng nhất để đi du lịch ở nước tôi. Thời tiết trong những mùa này rất dễ chịu và thường có các lễ hội theo mùa được tổ chức vào những thời điểm này. Tuy nhiên, vì những mùa này là mùa cao điểm nên nhiều người sẽ đổ về các điểm du lịch để tham quan. Vì vậy, chúng tôi thích đi du lịch vào mùa thấp điểm vì các điểm tham quan thường không quá đông khách du lịch.)

Tourist hotspot(s)

tourist-hotspot
Collocations chủ đề travelling – Tourist hotspot

Định nghĩa: Collocations này được sử dụng để nói đến những địa điểm thu du lịch nổi tiếng, thu hút một lượng lớn khách viếng thăm. Đây là một danh từ ghép, kết hợp từ danh từ “tourist” (khách du lịch) và danh từ “hotspot” (địa điểm nóng, thu hút).

Collocations chủ đề travelling

Ví dụ:

Q: What is the best place you have visited?

A: Well, this is a tough question since I have been to many wonderful places. But if I have to choose my most favourite destination, I will definitely go for Eiffel Tower, the most well-known tourist hotspot in France. Being able to explore the top of the world-famous tower was my once-in-a-lifetime experience.

(Dịch: Q: Nơi tốt nhất mà bạn đã đến thăm là gì?

A: Chà, đây là một câu hỏi khó vì tôi đã đến nhiều nơi tuyệt vời. Nhưng nếu phải chọn điểm đến yêu thích nhất của mình, tôi chắc chắn sẽ đến Tháp Eiffel, điểm du lịch nổi tiếng nhất ở Pháp. Có thể khám phá đỉnh của tòa tháp nổi tiếng thế giới là trải nghiệm chỉ có một lần trong đời của tôi.)

Tourist trap

Định nghĩa: Trong tiếng Anh, “trap” là một động từ lẫn danh từ, mang nghĩa là cái bẫy hoặc giăng bẫy. Khá tương đồng với ý nghĩa này, collocations “tourist trap” được sử dụng để chỉ đến những địa điểm tham quan đông đúc được xây dựng với nhiều dịch vụ giải trí hay kinh doanh quà lưu niệm với mức giá đắt đỏ nhằm bóc lột tiền của du khách. 

touris-trap
Collocations chủ đề travelling – Tourist trap

Ví dụ:

Q: What kind of places have you visited in your life?

A: I don’t know about others, but as for me, I would prefer secluded areas which haven’t been exploited much. These places always give me a great sense of comfort and peace, whereas traveling to famous destinations can possibly cause anger since there are too many tourist traps. 

My mom told me to ask local residents about tourist attractions so as to avoid tourist traps.

(Dịch: Q: Bạn đã đến thăm những nơi nào trong đời?

A: Tôi không biết về những người khác, nhưng đối với tôi, tôi thích những khu vực vắng vẻ, chưa bị khai thác nhiều. Những nơi này luôn mang lại cho tôi cảm giác thoải mái và yên bình, trong khi đi du lịch đến những địa điểm nổi tiếng có thể gây ra sự tức giận vì có quá nhiều nơi bóc lột khách du lịch ở đó.)

Have wanderlust

Định nghĩa: Trong tiếng Anh, “wander” chỉ hành động đi lang thang, còn danh từ “lust” nói đến sự ham thích, ước mong. Khi kết hợp lại, “wanderlust” là danh từ thể hiện ước muốn được đi đây đi đó. Collocations này để diễn tả việc sở hữu đam mê được đi du lịch ấy, có thể sử dụng cụm từ “have wanderlust”.

have-wanderlust
Collocations chủ đề travelling – Have wanderlust

Ví dụ:

Q: Who do you often travel with?

A: I have a huge passion for travelling, and my travel mate is my father, who also has wanderlust. What’s special about my father is that despite the fact that he is 30 years older than me, he is always full of energy and always invigorates me when we travel.

(Dịch: Q: Bạn thường đi du lịch với ai?

A: Tôi có một niềm đam mê đi du lịch, và người bạn đi du lịch của tôi là cha tôi, người cũng thích đi đây đi đó. Điều đặc biệt ở bố tôi là dù ông hơn tôi 30 tuổi nhưng ông luôn tràn đầy năng lượng và luôn tiếp thêm sinh lực cho tôi khi chúng tôi đi du lịch.)

Sample local cuisine 

Định nghĩa: “Sample” được biết đến phổ biến dưới dạng một danh từ, có nghĩa là mẫu thử. Tuy nhiên, đây còn là một động từ chỉ việc thử một lượng thức ăn, đồ uống nhỏ để xem bạn có thích nó không. Như vậy, collocations này chỉ hành động ăn thử ẩm thực địa phương.

collocations-chu-de-travelling-sample-local-cuisine 
Collocations chủ đề travelling – Sample local cuisine

Ví dụ:

Q: What would you recommend a foreigner to visit in your country?

A: One thing that I’ve always wanted to tell many foreigners is that apart from “Pho”, Vietnamese cuisine is very diverse with the appearance of many other tasty dishes such as spring rolls or Hue-style beef noodles. Therefore, sampling Vietnamese cuisine should be part and parcel of their trips.

(Dịch: Q: Bạn muốn giới thiệu một người nước ngoài nào đến thăm đất nước của bạn?

A: Một điều mà tôi luôn muốn nói với nhiều người nước ngoài là ngoài “Phở”, ẩm thực Việt Nam rất đa dạng với sự hiện diện của nhiều món ăn ngon khác như chả giò hay bún bò Huế. Vì vậy, việc ăn thử các món ăn Việt Nam nên là một phần quan trọng trong các chuyến đi của họ.)

Holiday of a lifetime

collocations-chu-de-travelling-holiday-of-a-lifetime
Collocations chủ đề travelling – Holiday of a lifetime

Định nghĩa: Cụm từ “of a lifetime” được sử dụng để chỉ những trải nghiệm, khoảnh khắc hay sự kiện vô cùng tuyệt vời như thể nó chỉ xảy ra một lần trong đời. Như vậy, collocations “holiday of a lifetime” là cụm danh từ nói đến một kỳ nghỉ tuyệt đẹp, chỉ có một lần duy nhất.

Ví dụ:

Q: Where was the last place you visited on holiday?

A: If my memory serves me right, the last time I traveled was one month ago during the Tet holiday. My family and I visited Singapore for 3 days and I have to say this trip was definitely the holiday of a lifetime. The food was delicious, the view was outstanding and the local people were extremely friendly. 

(Dịch: Q: Nơi cuối cùng bạn đến thăm vào kỳ nghỉ là đâu?

A: Nếu tôi nhớ không lầm, lần gần đây nhất tôi đi du lịch là cách đây 1 tháng vào kỳ nghỉ Tết. Tôi và gia đình đã đến thăm Singapore trong 3 ngày và tôi phải nói rằng chuyến đi này chắc chắn là kỳ nghỉ tuyệt nhất trong đời tôi. Thức ăn rất ngon, quang cảnh nổi bật và người dân địa phương cực kỳ thân thiện.)

Xem thêm: Cách học Collocation hiệu quả

Một số idioms chủ đề Travelling trong IELTS Speaking

Call it a day

Định nghĩa: idioms này chỉ hành động nghỉ ngơi sau khi đã kết thúc mọi hoạt động của một ngày. Việc kết thúc những hoạt động đó có thể do người thực hiện không muốn tiếp tục hoặc nghĩ rằng chúng đã đủ rồi.

idioms-chu-de-travelling
Idioms chu de travelling – Call it a day

Ví dụ:

Q: What do you do while you are travelling?

A: Like many other travellers, I’m into exploring famous tourist hotspots and taking as many stunning photos as possible. Moreover, sampling local cuisine is always part and parcel of my trips. At night, after calling it a day, I often take a stroll to observe the peaceful beauty of a tourist destination. 

(Dịch: Q: Bạn làm gì khi đi du lịch?

A: Giống như nhiều du khách khác, tôi thích khám phá các điểm du lịch nổi tiếng và chụp nhiều ảnh đẹp nhất có thể. Hơn nữa, thưởng thức ẩm thực địa phương luôn là một phần quan trọng trong các chuyến đi của tôi. Buổi tối, sau khi kết thúc mọi hoạt động, tôi thường đi dạo để ngắm vẻ đẹp yên bình của một địa điểm du lịch.)

Have/get itch y feet

 

Định nghĩa: Tính từ “itchy” chỉ trạng thái ngứa ngáy. Khi kết hợp nó trong “have/get itchy feet”, nghĩa đen của idioms chỉ có một đôi bàn chân ngứa, còn nghĩa bóng được của idiom này là chỉ một người thích đi đây đi đó và khó lòng nào ở yên được.

idioms-chu-de-travelling-haveget-it-chy-feet
Idioms chu de travelling – Have/get itch y feet

Ví dụ:Q: Do you like travelling?

A: Needless to say, travelling is my most favorite hobby. I make a trip whenever I have free time as well as a sufficient budget. Travelling not only helps me broaden my knowledge about different cultures and landscapes but also allows me to take a rest after the nerve-racking time at work. In fact, I’ve just returned from my trip to Myanmar 2 weeks ago and I’m going to travel to Thailand this weekend. As I’ve introduced before, I have itchy feet!

(Dịch: Q: Bạn có thích đi du lịch không?

A: Không cần phải nói, đi du lịch là sở thích yêu thích nhất của tôi. Tôi thực hiện một chuyến đi bất cứ khi nào tôi có thời gian rảnh cũng như có đủ ngân sách. Đi du lịch không chỉ giúp tôi mở rộng kiến thức về các nền văn hóa và phong cảnh khác nhau mà còn cho phép tôi nghỉ ngơi sau thời gian căng thẳng trong công việc. Trên thực tế, tôi vừa trở về sau chuyến đi đến Myanmar 2 tuần trước và tôi sẽ đi du lịch Thái Lan vào cuối tuần này. Như tôi đã giới thiệu trước đây, tôi có cái chân đi mà!)

Have a whale of time

Định nghĩa: Idiom này được dùng để nói đến việc tận hưởng điều gì đó vô cùng vui vẻ, có một khoảng thời gian rất tuyệt vời.

idioms-chu-de-travelling-have-a-whale-of-time
Idioms chu de travelling – Have a whale of time

Ví dụ:

Q: Which place would you really like to visit? Why?

A: My most favourite tourist destination must be Da Lat, a province in the Central Highlands of Vietnam. The reasons why Da Lat wins my heart are its lovely weather, its delicious cuisine as well as the tourist attractions there. I always have a whale of time with my family whenever we visit Da Lat.

(Dịch: Q: Nơi nào bạn thực sự muốn đến thăm? Tại sao?

A: Địa điểm du lịch yêu thích nhất của tôi phải là Đà Lạt, một tỉnh ở Tây Nguyên Việt Nam. Lý do khiến Đà Lạt chiếm được cảm tình của tôi là thời tiết đẹp, ẩm thực ngon cũng như các điểm du lịch hấp dẫn ở đó. Tôi luôn có rất nhiều thời gian với gia đình tôi mỗi khi chúng tôi đến thăm Đà Lạt.)

Get away from it all

Định nghĩa: Sau một khoảng thời gian làm việc hay học tập căng thẳng, nhiều người thường có xu hướng đi du lịch để thoát khỏi những mệt mỏi thường ngày. Hành động rời xa cuộc sống thường nhật này có thể được miêu tả qua cụm từ “get away from it all”. Bên cạnh đó, người học còn có thể sử dụng cụm “get away from the hustle and bustle of the city” để miêu tả hành động này. Trong đó, “hustle and bustle” là cụm danh từ chỉ nhịp sống bộn bề, ồn ào và bận rộn, thường diễn ra ở các thành phố lớn.

idioms-chu-de-travelling-get-away-from-it-all
Idioms chu de travelling – Get away from it all

Ví dụ:

Q: When do you travel?

A: As a full-time creative director, I’m usually up to ears in work and deadlines, which makes me feel pretty stressful all the time. Therefore, after finishing several campaigns, I often take a short leave of absence from work and take a trip to my hometown to get away from it all.

(Dịch: 

Q: Khi nào bạn đi du lịch?

A: Là một giám đốc sáng tạo toàn thời gian, tôi thường rất bận rộn với công việc và các deadline, điều này khiến tôi luôn cảm thấy khá căng thẳng. Vì vậy, sau khi kết thúc một số chiến dịch, tôi thường xin nghỉ làm một thời gian ngắn và về quê của mình để giải tỏa tất cả.)

Xem thêm: Idiom chỉ cảm xúc thường dùng trong bài IELTS Speaking

Enjoy the trip to the fullest

Định nghĩa: Cũng tương đối giống như cụm từ trên, “enjoy the trip to the fullest” đóng vai trò là động từ trong câu, thể hiện hành động tận hưởng một chuyến du lịch hết mình bởi nó vô cùng tuyệt vời và thú vị. Idiom “to the fullest” thể hiện mức độ cao nhất, một trạng thái đầy năng lượng nhất.

idioms-chu-de-travelling-enjoy-the-trip-to-the-fullest
Idioms chu de travelling – Enjoy the trip to the fullest

Ví dụ:

Q: Do you prefer travelling alone or in a group?

A: Personally for me, I would love to travel in a group, with my best friends. Whenever I go on a trip with them, I always have a lot of fun and enjoy every trip to the fullest. That’s because my friends have a good sense of humour and we also have the same preferences in food, clothes and travelling habits.

(Dịch:

Q: Bạn thích đi du lịch một mình hay theo nhóm?

A: Đối với cá nhân tôi, tôi rất thích đi du lịch theo nhóm, với những người bạn thân nhất của mình. Bất cứ khi nào tôi đi du lịch cùng họ, tôi luôn có rất nhiều niềm vui và tận hưởng mọi chuyến đi một cách trọn vẹn nhất. Đó là bởi vì bạn bè của tôi có khiếu hài hước và chúng tôi cũng có cùng sở thích về đồ ăn, quần áo và thói quen đi du lịch.)

Off the beaten track

idioms-chu-de-travelling-off-the-beaten-track
Idioms chu de travelling – Off the beaten track

Định nghĩa: Idiom này chỉ những địa điểm xa xôi, bí hiểm, hoang vắng, ít người lui tới, thường nằm xa khỏi những khu vực đông đúc như đường chính hay thị trấn lớn.

Ví dụ:

Q: When you visit new places, what do you like to do?

A: Unlike many travellers, I would explore off the beaten track places when arriving in a new land. I enjoy observing the wilderness and immersing myself in the nature of a secluded land instead of visiting jam-packed attractions.

(Dịch: Q: Khi đến thăm những địa điểm mới, bạn thích làm gì?

A: Không giống như nhiều du khách, tôi sẽ khám phá những địa điểm hoang vắng khi đến một vùng đất mới. Tôi thích quan sát sự hoang dã và hòa mình vào thiên nhiên của một vùng đất thay vì ghé thăm những điểm tham quan chật chội..)

Kết

Việc học từ vựng không chỉ cần quan tâm đến số lượng, mà còn phải xem trọng yếu tố chất lượng. Học nhiều từ riêng lẻ sẽ không hiệu quả bằng học cách kết hợp các từ với nhau một cách hợp lý, chính xác nhằm tăng tính ứng dụng của chúng trong câu nói/viết. Vì thế, khi bổ sung vốn từ thí sinh, có thể tham khảo và tìm hiểu thêm các collocations cũng như idioms theo chủ đề tương ứng để tăng hiệu quả của việc học. Thông qua bài viết trên, tác giả hy vọng có thể mang lại cho bạn đọc những idioms và collocations chủ đề Travelling cũng như những ví dụ tương ứng của chúng.

Xem thêm: Sách học từ vựng theo ngữ cảnh

Trịnh Quỳnh Anh

 

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề