Tại sao cần đánh giá thông tin dạng bài Completion trong IELTS Reading và Listening?

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số đặc điểm ngữ pháp và cách áp dụng chúng để hỗ trợ hoàn thành tốt dạng bài Completion trong phần thi Reading và Listening.
Published on
tai-sao-can-danh-gia-thong-tin-dang-bai-completion-trong-ielts-reading-va-listening-

Trong phần thi Reading và Listening của IELTS có nhiều dạng bài khác nhau nhằm kiểm tra đa dạng các kỹ năng của thí sinh. Trong số đó dạng Completion (điền vào ô trống) là một trong những dạng phổ biến nhất. Vì vậy, nhằm đạt được điểm số tốt ở hai kỹ năng này, thí sinh nhất thiết cần nắm được cách làm của dạng bài trên. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số đặc điểm ngữ pháp và cách áp dụng chúng để hỗ trợ hoàn thành tốt dạng bài Completion trong phần thi Reading và Listening.

Key takeaways

1. Bước đánh giá thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm dạng bài Completion của kỹ năng Listening và Reading. Bước này giúp thí sinh thu hẹp được phạm vi từ khóa cần tìm, từ đó xác định được đáp án đúng nhanh chóng và dễ dàng hơn.

2. Một số yếu tố ngữ pháp thí sinh cần nhớ để thực hiện tốt bước này: dấu hiệu nhận biết danh từ (hạn định từ), dấu hiệu nhận biết động từ (danh động từ và động từ nguyên thể), dấu hiệu nhận biết tính từ (vị trí của tính từ).

Vai trò của bước đánh giá thông tin trong dạng bài Completion

Các dạng bài Completion

Dạng bài Completion bao gồm một số dạng cụ thể sau:

Reading

Completion là một dạng bài khá thường gặp trong bài thi IELTS Reading. Thí sinh sẽ được cho một bài đọc và được yêu cầu dùng thông tin trong bài đọc để điền vào bảng, ghi chú, bản tóm tắt…được cho.

Table completion

Ví dụ: 

Complete the table below.

Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Parks and open spaces

Name of place

Of particular interest

Open 

Halland Common

source of river ouse

24 hours

Holt Island

many different 1…………..

between 2…………. and …………….

Longfield Country Park

reconstruction of a 2,000-year-old 3…………. with activities for children

daylight hours


Summary completion

Ví dụ: Complete the summary using the list of words, A-K. below. 

THE TRANSPORT REVOLUTION 

Modern cargo-handling methods have had a significant effect on 23 …………… as the business of moving freight around the world becomes increasingly streamlined. Manufacturers of computers, for instance, are able to import 24 …………… from overseas, rather than having to rely on a local supplier. The introduction of 25 …………… has meant that bulk cargo can be safely and efficiently moved over long distances. While international shipping is now efficient, there is still a need for governments to reduce 26 ……………  in order to free up the domestic cargo sector. 

A tariffs

D output

G trade

J software

B components

E employees

H freight

K international standards

C container ships

F insurance costs

I fares

 

Sentences completion

Ví dụ: Complete the sentences below.

Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the text for each answer.

38 Von Frisch discovered the difference between dance types by changing the position of the …………..

39 The dance outside the hive points in the direction of the …………….

40 The angle of the dance from the vertical shows the angle of the food from the ………….

Listening

Sentence completion

Đây là dạng bài cung cấp cho thí sinh một loạt các câu văn, các câu này sẽ bị lược bỏ phần cuối, hoặc lược bỏ một vài từ khóa nào đó ở giữa câu.

Ví dụ: Complete the sentences below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

The insurance company is able to offer very good rates in different 1) …………..

The highest rate with comprehensive cover is the 2) …………..

The customer opts for delivery to the 3) ………….

Form completion

Đây là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong Part 1 của bài thi Listening, bài nghe thường sẽ về cuộc hội thoại qua điện thoại giữa 2 người.

Ví dụ: Complete the notes below. 

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Enquiry about joining Youth Council

Example

Name: Roger ……..Brown………

Age: 18

Currently staying in a 1…………. during the week

Postal address: 2 17,………….Street, Stamford, Lincs

Postcode: 3………….

Occupation: student and part-time job as a 4………….

Studying 5…………. (major subject) and history (minor subject)

Hobbies: does a lot of 6…………., and is interested in the 7………….

Table completion

Dạng bài này có khả năng xuất hiện ở bất cứ part nào trong bài thi IELTS Listening, thí sinh sẽ được cung cấp một bảng thông tin, và bài nghe sẽ có thể là hội thoại giữa 2 người hoặc bài trình bày của chỉ 1 người.

Ví dụ: Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Introduced species of the British Isles

Non-native Animal

Origin 

Habitat 

Usual Diet

1………….

North America

2…………

3…………

Rainbow trout

North America

4…………

5…………


Vai trò của bước đánh giá thông tin trong dạng bài Completion

Một bước quan trọng và căn bản khi thí sinh bắt tay vào làm phần thi Reading và Listening, đặc biệt với dạng bài Completion chính là đánh giá thông tin cần tìm. Bước này sẽ giúp thí sinh giới hạn lại số từ/cụm từ có khả năng là đáp án, từ đó tìm ra câu trả lời nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Ví dụ: Trong ví dụ của dạng Form completion của Listening bên trên, ở phần chỗ trống số 1: Currently staying in a 1…………. during the week. Nếu thí sinh không thực hiện bước đánh giá thông tin trước, đáp án mà thí sinh cần tìm sẽ rất nhiều, bất kỳ từ nào cũng có khả năng trở thành đáp án, do thí sinh không hề giới hạn lại các đặc điểm của từ cần tìm. Tuy nhiên, khi thực hiện bước đánh giá thông tin, thí sinh sẽ rút ra được một số đặc điểm về từ cần tìm như sau: là danh từ, đếm được, ở dạng số ít (không có s hay es). Như vậy, số lượng từ/cụm từ có khả năng là đáp án đã được thu hẹp lại rất nhiều, giúp thí sinh dễ xác định được đúng từ khóa hơn trong quá trình nghe.

Tuy vậy, để thực hiện được bước đánh giá thông tin này lại bắt buộc cần tới kiến thức nhất định về ngữ pháp, từ đó mới có thể xác định cụ thể các đặc điểm của từ/cụm từ thí sinh đang cần tìm. Dưới đây là một số đặc điểm ngữ pháp nổi bật thí sinh nên ghi nhớ để làm tốt bước này.

Các đặc điểm ngữ pháp và cách áp dụng

Dấu hiệu nhận biết Danh từ

Hạn định từ (Determiners) là yếu tố ngữ pháp thường gặp nhất trong bài thi IELTS, giúp thí sinh nhận biết được dạng của từ cần tìm là Danh từ. Đây là nhóm những từ đứng trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ để giới hạn và xác định danh từ. Các hạn định từ bao gồm các nhóm từ sau:

  • Mạo từ (articles) là một trong những loại từ hạn định phổ biến nhất trong tiếng Anh. Việc chọn lựa mạo từ cho danh từ phụ thuộc vào việc danh từ đó có "xác định" hay không, và danh từ đó thuộc loại số ít, số nhiều, hay không đếm được.

  • Tính từ chỉ định (demonstratives) được sử dùng để chỉ sự xa hay gần người nói, bao gồm 4 từ: this, that, these, those.

  • Tính từ sở hữu (possessives) được dùng để chỉ mối quan hệ sở hữu của ai đó với một thứ gì đó, bao gồm 7 từ: my, your, his, her, its, our, their tương ứng với các đại từ nhân xưng I, you, he, she, it, we, they.

  • Lượng từ (quantifiers), hay còn gọi là từ chỉ số lượng, là những từ mô tả thông tin về số lượng của một (cụm) danh từ. Các lượng từ thường gặp: every, each, any, some, many…

  • Từ chỉ số (numbers) bao gồm số đếm và số thứ tự như one, two, three và first, second, third…

Ví dụ: Many …………… turned professional at the turn of the twentieth century. However, fitness was not a focus of early professional sports people then.

Trong ví dụ trên, thí sinh có thể dự đoán được câu trả lời sẽ là một danh từ hoặc cụm danh từ, do đứng liền trước đó là “many” - một lượng từ, và theo như quy tắc nó cần đi kèm một (cụm) danh từ.

Lưu ý: Sau khi đã xác định được dạng của từ cần tìm là Danh từ, thí sinh nên có thêm một bước kiểm tra lại đáp án đã nghe được bằng cách xét tới động từ chính của câu chứa từ cần tìm. Cụ thể, thí sinh xác định động từ chính trong câu, sau đó dựa trên việc động từ đó được chia ở dạng số nhiều hay ít mà suy ra được danh từ cần tìm đếm được hay không đếm được, có thêm “s” hay “es” hay không.

Ví dụ: Fortunately the ______ wasn’t as bad as we expected.

Trong câu văn trên, thí sinh xác định được từ cần tìm là danh từ do đứng liền trước là “the” - một mạo từ. Tiếp đó, thí sinh có thể nhận biết danh từ này sẽ là danh từ đếm được ở dạng số ít hoặc là danh từ không đếm được, do xét tới động từ trong câu chia ở số ít “wasn’t”.

Dấu hiệu nhận biết Động từ

Động từ có 2 thể chính: danh động từ (động từ thêm đuôi -ing) và nguyên thể (động từ ở dạng nguyên bản không chia).

Danh động từ (gerunds):

Được hình thành bằng cách thêm đuôi -ing vào sau động từ, biến từ đó từ động từ thành danh từ. Một số động từ mà đi liền sau là danh động từ: enjoy, admit, deny,...

Ví dụ:

dang-bai-completion-trong-ielts-reading-va-listening-smoking

He stopped smoking years ago.

Một số động từ theo sau là danh động từ:

admit

advise

allow

avoid

consider

discuss

explain

finish

keep

mind

miss

postpone

practice

prevent

propose

put off

recommend

resist

risk

suggest


Động từ nguyên thể (infinitives):

Có hai dạng thức

  • Không có giới từ “to”. Một số động từ mà đi liền sau là động từ nguyên thể không kèm “to”: động từ khuyết thiếu (can, could, should, may, might…); make, let, see, hear…

Ví dụ: She made us wait for half an hour.

  • Có giới từ “to” đi kèm. Một số động từ mà đi liền sau là động từ nguyên thể kèm “to”: want, decide, choose, intend… 

Ví dụ: I want to speak to you.

Ví dụ: Do you enjoy _______ in some extracurricular activities?

Thực hiện bước đánh giá thông tin, trước tiên thí sinh sẽ nhận thấy từ cần tìm là động từ, dựa trên từ enjoy liền trước. Thêm vào đó, dựa vào lý thuyết bên trên, động từ này cụ thể phải là một danh động từ, có đuôi -ing.

Lưu ý: Sau khi xác định được dạng của từ cần tìm là động từ, thí sinh nên có thêm bước xét thì của câu để xác định rõ hơn đặc điểm của động từ đó. Cụ thể, thí sinh xác định thì của câu chứa từ cần tìm, từ đó suy ra được dạng mà động từ cần tìm nên được chia: thì hiện tại thì thêm “s” hoặc “es” nếu chủ ngữ là số ít, giữ nguyên nếu chủ ngữ là số nhiều; thì quá khứ thì thêm “ed”...

Ví dụ: My mom ……………… ……………… me every day.

Câu văn này thuộc thì hiện tại đơn, do cụm từ “every day” là dấu hiệu nhận biết của thì này. Ngoài ra, chủ ngữ ở đây là “My mom”, là danh từ số ít, vì vậy động từ của câu sẽ phải thêm đuôi “s” hoặc “es” theo quy tắc chia động từ của thì này. Từ đó, thí sinh thu hẹp lại phạm vi từ cần tìm xuống thành động từ, chia ở thì hiện tại đơn, ở dạng số ít (có đuôi “s” hoặc “es”).

Dấu hiệu nhận biết Tính từ 

Thí sinh có thể xác định từ cần tìm là tính từ dựa trên vị trí của chúng. Các tính từ thường có vị trí như sau:

  • Đứng trước danh từ để bổ nghĩa và cung cấp thông tin miêu tả cho danh từ đó.  

  • Đứng sau danh từ nó bổ trợ, một số tính từ như vậy: vailable, imaginable, possible, suitable,…

  • Đứng sau động từ liên kết dùng để cung cấp thông tin về chủ ngữ trong câu. Một số động từ liên kết thường được sử dụng là tobe (thì, là, ở), seem (có vẻ, dường như), appear (xuất hiện), feel (cảm thấy), taste (nếm được), look (nhìn thấy), sound (nghe), smell (ngửi thấy),…

Ví dụ: However, the scheme was not a great …………………: almost as quickly as Provo left the bikes around the city, the police took them away. 

Trong ví dụ trên, thí sinh có thể xác định được đáp án cần tìm là một danh từ hoặc cụm danh từ, do đi liền trước đó là “great” - một tính từ.

Bài tập vận dụng

Listening: Dự đoán trước đáp án trong bài nghe sau

(Cambridge IELTS 10, test 4)

Complete the table below.

Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

Tourist attractions in Manham

Place 

Features and activities

Advice 

copper mine

specially adapted 

6 …………………… take visitors into the mountain

the mine is 7 ………………

and enclosed - unsuitable

for children and animals

village school

classrooms and a

special exhibition of

8 ………………………

a 9 ……………………… is

recommended

The George' (old sailing ship)

the ship’s wheel (was lost

but has now been restored)

children shouldn’t use the

10 ………………………


Đáp án tham khảo:

6. (cụm) danh từ, đếm được, ở dạng số nhiều (đứng sau cụm tính từ “specially adapted”, động từ “take” không thêm “s” hay “es”)

7. tính từ (đi liền sau động từ to be “is”)

8. danh từ hoặc danh động từ (đứng liền trước là giới từ “of”)

9. (cụm) danh từ, đếm được, ở dạng số ít (mạo từ “a” đứng liền trước, động từ to be “is” chia ở dạng số ít)

10. (cụm) danh từ (mạo từ “the” đứng liền trước)

Reading: Dự đoán trước đáp án trong bài đọc sau

(IELTS Simon)

Read the passage and complete the summary using words from the box below it.

NB You will not need to use all of the words. 

Bilinguals and Personality

There is some 1…………… to show that people who are bilingual exhibit a different 2…………… depending on which language they are speaking. Some bilinguals also have two 3…………… cultural identities, meaning that they are able to 4…………… their behaviour effortlessly according to their cultural 5…………… This may involve changes in 6…………… of speech or in the use of 7…………… language.

Đáp án tham khảo:

1. (cụm) danh từ, không đếm được (lượng từ “some”, động từ “is” chia ở dạng số ít)

2. (cụm) danh từ, đếm được, ở dạng số ít (mạo từ “a” và tính từ “different” ở trước)

3. tính từ hoặc trạng từ (đứng trước là từ chỉ số “two”, đứng sau là tính từ “cultural” và danh từ “identities”)

4. động từ nguyên thể (đứng trước là cụm “are able to”)

5. (cụm) danh từ, nếu đếm được sẽ ở dạng số nhiều (đứng trước là tính từ sở hữu “their” và tính từ “cultural”)

6. (cụm) danh từ (đứng sau là giới từ “of”)

7. tính từ (đứng trước là giới từ “of”, đứng sau là danh từ “language”)

Tổng kết

Trong phần thi của hai kỹ năng Listening và Reading, dạng bài Completion là một trong những dạng phổ biến, thường gặp. Một bước quan trọng giúp các thí sinh hoàn thành tốt được dạng bài này chính là đánh giá thông tin trước khi bắt tay vào làm. Để thực hiện được bước quan trọng này, thí sinh cần nắm vững một số yếu tố, đặc điểm ngữ pháp cơ bản, để từ đó xác định được dạng cũng như đặc điểm cụ thể của từ khóa cần tìm và tìm ra được đáp án nhanh gọn, chính xác nhất.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.