Banner background

Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 6 HK1 Global Success có đáp án

Bài viết tổng hợp 3 đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 6 học kì 1 theo chương trình Global Success, kèm đáp án và giải thích ngắn.
de kiem tra 15 phut tieng anh 6 hk1 global success co dap an

Key takeaways

  • Luyện đề trong đúng 15 phút để rèn tốc độ và kỹ năng quản lý thời gian.

  • Sau mỗi đề, chữa bài và phân loại lỗi theo từng kỹ năng để ôn tập có trọng tâm.

  • Kết hợp làm đề – chữa lỗi – ôn lại ngữ pháp giúp nâng cao hiệu quả và cải thiện kết quả kiểm tra.

Các bài kiểm tra 15 phút là hình thức đánh giá thường xuyên giúp giáo viên kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau mỗi bài hoặc mỗi chủ điểm. Đối với học sinh lớp 6 đang học chương trình Tiếng Anh Global Success, việc luyện tập với các đề ngắn trước khi kiểm tra không chỉ giúp ôn lại từ vựng và ngữ pháp mà còn rèn kỹ năng làm bài trong thời gian giới hạn. Đồng thời, phụ huynh cũng có thể sử dụng các đề này để theo dõi quá trình học tập của con tại nhà.

Trong bài viết này, tác giả đã tổng hợp 3 đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 bám sát nội dung sách giáo khoa. Mỗi đề đều đi kèm đáp án và giải thích ngắn gọn, giúp học sinh tự kiểm tra, nhận biết lỗi sai và củng cố kiến thức hiệu quả. Bên cạnh đó, giáo viên cũng có thể tham khảo cấu trúc và dạng câu hỏi để xây dựng những bài kiểm tra nhanh phù hợp với tiến độ giảng dạy trên lớp.

Cấu trúc đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success học kì 1

Đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 6 học kì 1 được thiết kế nhằm đánh giá nhanh mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi hoàn thành một hoặc một vài đơn vị bài học. Với thời lượng ngắn, đề kiểm tra thường tập trung vào các nội dung trọng tâm thay vì kiểm tra toàn diện.

Đây là hình thức đánh giá quen thuộc trong chương trình Global Success, giúp giáo viên theo dõi tiến độ học tập của học sinh và hỗ trợ các em củng cố kiến thức trước những bài kiểm tra lớn hơn.

Để hoàn thành bài kiểm tra trong khoảng 15 phút, số lượng câu hỏi thường được phân bổ hợp lý, vừa đủ để đánh giá nhiều kỹ năng mà không gây áp lực về thời gian. Một đề kiểm tra tiêu chuẩn thường gồm bốn phần chính:

Cấu trúc đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success
Cấu trúc đề Global Success
  • Phonetics (Ngữ âm): Học sinh chọn từ có phần phát âm khác với các từ còn lại hoặc xác định cách phát âm của âm cuối, nguyên âm và phụ âm đã học. Đây là dạng bài giúp kiểm tra khả năng nhận biết phát âm cơ bản.

  • Vocabulary & Grammar (Từ vựng và ngữ pháp): Phần này thường chiếm nhiều điểm nhất với các dạng bài như chọn đáp án đúng, hoàn thành câu hoặc chia động từ. Nội dung bám sát từ vựng theo từng chủ điểm và các điểm ngữ pháp đã học.

  • Reading (Đọc hiểu): Học sinh đọc một đoạn văn ngắn, sau đó trả lời câu hỏi hoặc chọn đáp án đúng. Các câu hỏi chủ yếu kiểm tra khả năng tìm thông tin cụ thể, xác định ý chính và hiểu nội dung cơ bản của bài đọc.

  • Writing (Viết): Phần cuối thường yêu cầu viết lại câu, hoàn thành câu hoặc sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh. Dạng bài này giúp đánh giá khả năng vận dụng ngữ pháp và từ vựng vào thực tế.

Trong học kì 1, đề kiểm tra thường xoay quanh các kiến thức ngữ pháp quan trọng như:

  • thì hiện tại đơn

  • thì hiện tại tiếp diễn

  • there is/there are

  • giới từ chỉ vị trí

  • tính từ so sánh hơn

  • should/shouldn’t

  • must/mustn’t

  • a/an/some/any

  • sở hữu cách

Đây đều là những nội dung xuất hiện xuyên suốt các chủ đề như trường học, nhà cửa, bạn bè, khu phố, thiên nhiên và ngày Tết trong sách Global Success.

Ngoài ngữ pháp, học sinh cũng cần ôn tập vốn từ theo từng bài học, luyện phát âm các âm cơ bản và rèn kỹ năng đọc hiểu đoạn văn ngắn. Mỗi đề nên có số lượng câu hỏi vừa phải để học sinh hoàn thành trong đúng thời gian quy định, đồng thời vẫn đủ khả năng phân loại mức độ nắm kiến thức.

3 đề kiểm tra dưới đây được xây dựng theo cấu trúc này, bám sát chương trình Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1, phù hợp cho học sinh tự ôn luyện cũng như giáo viên tham khảo khi biên soạn đề kiểm tra trên lớp.

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

Đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 - Đề số 1

Đề kiểm tra số 1 tập trung vào các chủ điểm quen thuộc trong giai đoạn đầu học kì 1 như My New School, My Housevà My Friends. Nội dung đề phù hợp với học sinh lớp 6 ở mức cơ bản, giúp các em ôn lại từ vựng về trường học, đồ vật trong nhà, tính cách bạn bè, giới từ chỉ vị trí và cách sử dụng thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn.

Phonetics

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.


  1. A. lamps
    B. books
    C. desks
    D. rooms


  2. A. brother
    B. mother
    C. homework
    D. another


  3. A. beds
    B. dogs
    C. students
    D. friends

Vocabulary & Grammar

Choose the best answer A, B, C or D.

  1. My school bag is ______ the desk.
    A. in
    B. on
    C. under
    D. between

  2. There ______ a computer in my bedroom.
    A. is
    B. are
    C. am
    D. be

  3. Nam usually ______ football after school.
    A. play
    B. plays
    C. is playing
    D. are playing

  4. Look! The students ______ in the playground.
    A. run
    B. runs
    C. are running
    D. is running

  5. My best friend is very ______. She always helps other people.
    A. kind
    B. short
    C. curly
    D. noisy

  6. We have English lessons in the ______.
    A. bedroom
    B. kitchen
    C. classroom
    D. bathroom

Reading

Read the passage and choose the correct answer.

My name is Linh. I am a student at Nguyen Trai Secondary School. My school is not very big, but it is clean and beautiful. There are twenty classrooms, a library, a computer room and a small playground. My classroom is on the second floor. I sit next to Mai, my best friend. She is kind and funny. At break time, we often talk and play badminton in the playground. I like my new school because the teachers are friendly and the lessons are interesting.

  1. Linh’s school is ______.
    A. very big
    B. clean and beautiful
    C. old and noisy
    D. small and dirty

  2. Where is Linh’s classroom?
    A. On the first floor
    B. On the second floor
    C. Next to the library
    D. In the computer room

  3. What is Mai like?
    A. Kind and funny
    B. Tall and quiet
    C. Noisy and lazy
    D. Short and shy

  4. What do Linh and Mai often do at break time?
    A. Read books
    B. Do homework
    C. Talk and play badminton
    D. Clean the classroom

Writing

Rewrite or complete the sentences.

  1. The cat is behind the sofa.
    → The sofa is ______________________________.

  2. There / be / two pictures / on / the wall.
    → ________________________________________.

  3. My brother / watch / TV / now.
    → My brother ______________________________.

Đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 - Đề số 2

Đề kiểm tra số 2 có độ khó nhỉnh hơn đề số 1, tập trung vào hai chủ điểm My Neighbourhood và Natural Wonders of Viet Nam. Bên cạnh việc kiểm tra từ vựng và ngữ pháp quen thuộc, đề còn yêu cầu học sinh vận dụng khả năng đọc hiểu và viết câu với cấu trúc so sánh hơn, giới từ chỉ vị trí và should/shouldn’t.

Phonetics

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.


  1. A. parks
    B. lakes
    C. buses
    D. streets


  2. A. cheap
    B. beach
    C. bread
    D. teacher


  3. A. mountains
    B. rivers
    C. islands
    D. temples

Vocabulary & Grammar

Choose the best answer A, B, C or D.

  1. There is a supermarket ______ my house.
    A. next
    B. next to
    C. between
    D. behind of

  2. Ha Long Bay is ______ than my hometown.
    A. beautiful
    B. more beautiful
    C. most beautiful
    D. beautifully

  3. You ______ throw rubbish in the park.
    A. should
    B. shouldn’t
    C. can
    D. must

  4. The bakery is ______ the bank and the bookstore.
    A. behind
    B. between
    C. under
    D. opposite of

  5. Sapa is famous ______ its beautiful mountains.
    A. at
    B. in
    C. for
    D. with

  6. My neighbourhood is very ______ because there are many trees and parks.
    A. noisy
    B. polluted
    C. peaceful
    D. crowded

Reading

Read the passage and answer the questions.

Ha Long Bay is one of the most famous natural wonders in Viet Nam. It is in Quang Ninh Province and has thousands of beautiful limestone islands. Every year, many tourists visit Ha Long Bay to enjoy the wonderful scenery and take a boat trip. The water is clean and the air is fresh. There are also many caves to explore. Visitors should keep the environment clean by putting rubbish in bins and protecting nature. That is why Ha Long Bay is a popular destination for both Vietnamese and foreign tourists.

  1. Where is Ha Long Bay?
    A. In Ha Noi
    B. In Quang Ninh Province
    C. In Da Nang
    D. In Phu Quoc

  2. Why do many tourists visit Ha Long Bay?
    A. To go shopping
    B. To enjoy the scenery and take boat trips
    C. To study English
    D. To visit factories

  3. What should visitors do?
    A. Throw rubbish into the sea
    B. Protect the environment
    C. Pick flowers
    D. Make loud noise

  4. Which statement is TRUE according to the passage?
    A. Ha Long Bay is unpopular with tourists.
    B. The water is dirty.
    C. There are many caves to explore.
    D. It is located in Sapa.

Writing

Rewrite or complete the sentences.

  1. My school is near the post office.
    → The post office _____________________________.

  2. This park is beautiful. That park is more beautiful.
    → That park is ________________________________.

  3. You should keep the classroom clean. (Rewrite with shouldn’t)
    → You _______________________________________.

Đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 - Đề số 3

Đề kiểm tra số 3 được xây dựng dựa trên các chủ điểm Tet Holiday, Our Tet Holiday và Friends and Activities. So với hai đề trước, đề này yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt hơn các kiến thức về must/mustn’t, should/shouldn’t, thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và vốn từ vựng liên quan đến ngày Tết. Mức độ câu hỏi vẫn phù hợp với thời lượng 15 phút nhưng có khả năng phân loại học sinh khá tốt hơn.

Đề kiểm tra 15 phút tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 - Đề số 3
Global Success 3

Phonetics

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.


  1. A. sheep
    B. shop
    C. short
    D. see


  2. A. see
    B. green
    C. tree
    D. head


  3. A. wishes
    B. boxes
    C. books
    D. buses

Vocabulary & Grammar

Choose the best answer A, B, C or D.

  1. During Tet, children ______ respect older people.
    A. must
    B. mustn’t
    C. shouldn’t
    D. can’t

  2. We ______ clean our house before Tet every year.
    A. usually
    B. are usually cleaning
    C. usually are cleaning
    D. is usually cleaning

  3. Look! My parents ______ peach blossoms in the living room.
    A. decorate
    B. decorates
    C. is decorating
    D. are decorating

  4. You ______ say bad words during Tet.
    A. should
    B. must
    C. shouldn’t
    D. can

  5. My sister is ______ than me.
    A. tall
    B. taller
    C. tallest
    D. more tall

  6. We often ______ lucky money from our grandparents at Tet.
    A. receive
    B. receives
    C. are receive
    D. receiving

Reading

Read the passage and choose the correct answer.

Tet is the most important holiday in Viet Nam. Before Tet, my family cleans the house and decorates it with flowers. We also make some traditional food and buy new clothes. On the first day of Tet, we visit our grandparents and wish them good health and happiness. Children receive lucky money in red envelopes. During Tet, everyone should be polite and kind to other people. I love Tet because I can spend time with my family and enjoy delicious food.

  1. What does the writer’s family do before Tet?
    A. Goes to the beach
    B. Cleans and decorates the house
    C. Visits friends
    D. Plays sports

  2. What do children receive during Tet?
    A. Books
    B. Flowers
    C. Lucky money
    D. Toys

  3. According to the passage, people should ______ during Tet.
    A. be polite and kind
    B. make noise
    C. stay at school
    D. work all day

  4. Why does the writer love Tet?
    A. Because there is no homework.
    B. Because the writer spends time with family and enjoys good food.
    C. Because the weather is cold.
    D. Because the writer travels abroad every year.

Writing

Rewrite or complete the sentences.

  1. It is necessary to respect older people during Tet.
    → You _________________________________.

  2. My brother is playing football now. (Rewrite in the negative form)
    → My brother ___________________________.

  3. This restaurant is good. That restaurant is better.
    → That restaurant is _____________________.

Đáp án và giải thích ngắn gọn

Dưới đây là đáp án cho ba đề kiểm tra. Ngoài đáp án đúng, mỗi câu đều có giải thích ngắn nhằm giúp học sinh hiểu bản chất kiến thức, dễ tự sửa lỗi thay vì chỉ học thuộc đáp án.

Global Success / Đáp án và giải thích
Global Success / Đáp án và giải thích

Đề số 1

Phonetics:

  1. D – rooms có âm cuối /z/, các từ còn lại có âm cuối /s/.

  2. C – homework có nguyên âm khác với các từ còn lại.

  3. C – students phát âm đuôi -s là /s/, các từ còn lại là /z/.

Vocabulary & Grammar:
4. B – on dùng để chỉ vị trí “trên bề mặt”.
5. A – There is đi với danh từ số ít (a computer).
6. B – Chủ ngữ số ít (Nam) ở thì hiện tại đơn nên động từ thêm -s.
7. C – Có dấu hiệu Look! nên dùng thì hiện tại tiếp diễn.
8. A – Kind phù hợp để miêu tả tính cách.
9. C – Học tiếng Anh trong classroom.

Reading:
10. B – Thông tin ở câu thứ hai của đoạn văn.
11. B – Câu “My classroom is on the second floor.”
12. A – Được nêu trực tiếp trong câu “She is kind and funny.”
13. C – Nằm ở câu “We often talk and play badminton…”.

Writing:
14. The sofa is in front of the cat.
15. There are two pictures on the wall.
16. My brother is watching TV now.

Đề số 2

Phonetics:

  1. C – buses có đuôi -es phát âm /ɪz/.

  2. C – bread có nguyên âm /e/, các từ còn lại là /iː/.

  3. D – temples có cách phát âm đuôi khác.

Vocabulary & Grammar:
4. B – Cụm từ đúng là next to.
5. B – So sánh hơn của beautiful là more beautiful.
6. B – Không nên xả rác trong công viên nên dùng shouldn’t.
7. B – Between dùng với hai địa điểm.
8. C – Cấu trúc be famous for.
9. C – Nhiều cây xanh và công viên tạo nên khu phố peaceful.

Reading:
10. B – Thông tin ở câu đầu tiên.
11. B – Được nêu trong câu “…enjoy the wonderful scenery and take a boat trip.”
12. B – Câu cuối nhắc đến việc bảo vệ môi trường.
13. C – Đoạn văn nói rõ “There are also many caves to explore.”

Writing:
14. The post office is near my school.
15. That park is more beautiful than this park.
16. You shouldn’t make the classroom dirty. (Có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhưng phải giữ nguyên ý.)

Đề số 3

Phonetics:

  1. D – see bắt đầu bằng âm /s/, các từ còn lại bắt đầu bằng âm /ʃ/.

  2. D – head có nguyên âm /e/, các từ còn lại là /iː/.

  3. C – books có đuôi -s phát âm /s/, các từ còn lại là /ɪz/.

Vocabulary & Grammar:
4. A – Must diễn tả quy định hoặc điều cần làm.
5. A – Usually đi với thì hiện tại đơn.
6. D – Có dấu hiệu Look! nên dùng thì hiện tại tiếp diễn; chủ ngữ My parents là số nhiều nên dùng are decorating.
7. C – Shouldn’t dùng để đưa ra lời khuyên.
8. B – So sánh hơn của tall là taller.
9. A – Sau often dùng động từ nguyên mẫu.

Reading:
10. B – Nêu ở câu thứ hai của đoạn văn.
11. C – Câu “Children receive lucky money…” cho biết đáp án.
12. A – Được nêu trực tiếp ở câu áp chót.
13. B – Thông tin nằm ở câu cuối của đoạn văn.

Writing:
14. You must respect older people during Tet.
15. My brother isn’t playing football now.
16. That restaurant is better than this restaurant.

Lưu ý rằng với phần Writing, học sinh có thể sử dụng những cách diễn đạt khác nhau miễn là đúng ngữ pháp và giữ nguyên nghĩa của câu gốc. Việc đọc kỹ phần giải thích sau mỗi đáp án sẽ giúp các em hiểu lý do chọn đáp án đúng, nhận biết lỗi sai và cải thiện kỹ năng làm bài trong các lần ôn tập tiếp theo.

Tham khảo thêm:

Cách sử dụng bộ đề kiểm tra 15 phút hiệu quả

Để đạt hiệu quả ôn tập cao nhất, học sinh nên sử dụng bộ đề như một bài kiểm tra thật thay vì chỉ làm để tham khảo đáp án. Mỗi đề được thiết kế với thời lượng khoảng 15 phút, vì vậy hãy đặt đồng hồ bấm giờ và hoàn thành bài trong đúng thời gian quy định. Cách luyện tập này sẽ giúp các em rèn kỹ năng quản lý thời gian, tăng tốc độ xử lý câu hỏi và làm quen với áp lực khi bước vào bài kiểm tra trên lớp.

Cách sử dụng bộ đề kiểm tra 15 phút hiệu quả
Global Success / Cách sử dụng

Sau khi hoàn thành mỗi đề, học sinh nên tự đối chiếu với phần đáp án và giải thích. Thay vì chỉ đếm số câu đúng, hãy ghi lại những lỗi sai theo từng nhóm như phát âm, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết câu. Việc phân loại lỗi sẽ giúp các em dễ dàng nhận ra điểm yếu của mình để có kế hoạch ôn tập phù hợp. Chẳng hạn, nếu thường xuyên sai ở thì hiện tại tiếp diễn hoặc cấu trúc there is/there are, học sinh nên dành thêm thời gian xem lại phần ngữ pháp này trước khi làm đề tiếp theo.

Đối với phụ huynh, bộ đề có thể được sử dụng như một công cụ kiểm tra nhanh sau khi con hoàn thành một vài đơn vị bài học trong sách Tiếng Anh 6 Global Success. Việc cho con làm đề định kỳ giúp phụ huynh theo dõi mức độ tiếp thu kiến thức mà không cần chuẩn bị thêm tài liệu. Sau mỗi lần làm bài, phụ huynh nên khuyến khích con đọc phần giải thích để hiểu nguyên nhân của lỗi sai thay vì chỉ ghi nhớ đáp án đúng.

Giáo viên cũng có thể linh hoạt điều chỉnh bộ đề theo trình độ của từng lớp học. Tùy vào tiến độ giảng dạy, thầy cô có thể thay đổi số lượng câu hỏi, bổ sung từ vựng theo chủ điểm hoặc tăng, giảm mức độ khó của phần đọc hiểu và viết câu. Đây cũng là nguồn tham khảo hữu ích khi xây dựng các bài kiểm tra thường xuyên bám sát chương trình.

Cuối cùng, trước khi chuyển sang đề tiếp theo, học sinh nên dành vài phút ôn lại các điểm ngữ pháp và từ vựng vừa mắc lỗi. Việc kết hợp làm đề – chữa bài – ôn lại kiến thức sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với việc chỉ làm nhiều đề liên tục. Nếu duy trì phương pháp này đều đặn, các em sẽ tự tin hơn khi làm các bài kiểm tra 15 phút cũng như các bài kiểm tra giữa và cuối học kì.

Bộ 3 đề kiểm tra 15 phút Tiếng Anh 6 Global Success học kì 1 trong bài viết được xây dựng bám sát chương trình sách giáo khoa, bao quát các chủ điểm và kiến thức trọng tâm như từ vựng, ngữ pháp, phát âm, đọc hiểu và viết câu. Mỗi đề đều đi kèm đáp án cùng phần giải thích ngắn gọn, giúp học sinh không chỉ biết đáp án đúng mà còn hiểu nguyên nhân sai để cải thiện kỹ năng làm bài.

Bên cạnh việc hỗ trợ học sinh tự luyện tập trước các bài kiểm tra trên lớp, bộ đề còn là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho phụ huynh trong quá trình đồng hành cùng con học tập và giáo viên khi thiết kế các bài kiểm tra ngắn theo từng đơn vị bài học. Nếu muốn nâng cao năng lực tiếng Anh THCS nhằm chuẩn bị cho bài thi global success một cách toàn diện, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập khác hoặc các khóa học Tiếng Anh THCS tại ZIM Academy để được học theo lộ trình phù hợp và bám sát chương trình hiện hành.

Tham vấn chuyên môn
• Là cử nhân loại giỏi chuyên ngành sư phạm tiếng Anh, 8.0 IELTS (2) • 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tại ZIM, 2 năm làm việc ở các vị trí nghiên cứu và phát triển học liệu, sự kiện tại trung tâm. • Triết lý giáo dục của tôi xoay quanh việc giúp học viên tìm thấy niềm vui trong học tập, xây dựng lớp học cởi mở, trao đổi tích cực giữa giáo viên, học viên với nhau, tạo môi trường thuận lợi cho việc dung nạp tri thức. "when the student is ready, the teacher will appear."

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...