Sách tự vựng | Bài 1: Người Trung Quốc có thật sự nói “Xin chào” không?
Key takeaways
Khám phá cách giao tiếp thực tế của người Trung Quốc từ đời sống đến mạng xã hội
Nắm vững 14 từ vựng giao tiếp cốt lõi
Phân tích 2 bộ thủ - Bộ Khẩu (口) và Bộ Sước (辶)
Cấu trúc:
“……的时候……” - diễn tả thời gian hoặc bối cảnh xảy ra hành động
“刚……就……”- diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong thời gian ngắn
“怎么这么…”diễn tả sự ngạc nhiên, cảm thán
Bài 1 “Người Trung Quốc có thật sự nói “Xin chào” không?” thuộc ấn phẩm Sách Từ Vựng HSK tháng 5/2026. Lấy nền tảng văn hóa Trung Hoa, bài học được thiết kế tinh gọn cho người học HSK 0-1. Thông qua lộ trình học tập toàn diện, từ giải mã tư duy chữ Hán qua bộ thủ, rèn luyện phản xạ nghe-nói tự nhiên bằng Audio, đến hệ thống bài tập thực hành. Cụ thể, từ các hoạt động lắp ghép, thay thế cụm từ để làm quen cấu trúc, cho đến các bài tập đọc hiểu, nhìn hình đặt câu, mục tiêu là giúp người học chuyển hoá kiến thức gồm từ vựng và ngữ pháp thụ động thành khả năng ứng dụng thực tế, tự tin sử dụng ngôn ngữ cho nhiều mục đích khác nhau.
Phần 1: Góc nhìn văn hóa [1]
💡 Bạn có biết ?
✓ Ở Trung Quốc, nhiều người trong đời sống hằng ngày không thường xuyên nói “Xin chào” (你好).
✓ Người Trung Quốc thích dùng những câu nói tự nhiên và thoải mái để bắt đầu cuộc trò chuyện hơn. Như “Ăn cơm chưa?”(吃饭了吗?); “Bạn đi đâu thế?” (你去哪儿?). Những câu này đôi khi không thật sự dùng để hỏi thông tin, mà là một cách chào hỏi và bắt chuyện.
✓ Khi nhắn tin trên WeChat (微信), nếu liên tục dùng Xin chào (你好), một số người Trung Quốc có thể cảm thấy quá trang trọng hoặc giống nhân viên chăm sóc khách hàng (客服).
Xin chào (你好) | ![]() |
Wechat (微信) | ![]() |
Nhân viên chăm sóc khách hàng(客服) | ![]() |

Giới thiệu
Tên: 月明 ( Yuè Míng / Nguyệt Minh )
Tình trạng: 20 tuổi, là du học sinh đến Quảng Châu học Đại học. Sở thích của cô ấy là khám phá văn hóa và những phong tục của đất nước Trung Hoa. Cô ấy hy vọng tìm được những người bạn có thể chia sẻ về văn hóa Trung Hoa và cùng cô ấy khám phá Trung Quốc.
Bài đăng của Nguyệt Minh: 中国人真的会说“你好”吗?
以前,我一直觉得中国人很喜欢说“你好”。但是来了广州以后,我才知道不是这样。昨天晚上,我和几个中国朋友一起去吃饭。刚见面的时候,一个朋友对我说:“来了?”,另一个朋友笑着问:“今天怎么这么晚?”我想说“你好”,但是突然觉得有一点奇怪。大家一坐下,就开始聊天了。 下班比较晚的朋友刚到饭馆,就马上说:“不好意思,我刚下班。”
后来回到家,我在微信上给朋友发消息:“你好,请问你在吗?”朋友看到以后,发了一个大笑的表情,然后回答:“哈哈哈,你怎么这么像机器人?”现在我终于知道了,很多中国人在生活里不太常说“你好”。他们更喜欢用简单、自然的话打招呼。
🎧 Nghe Audio 听录音 - Tīng lùyīn | 🗣️ Lặp lại 跟读 - Gēn dú | 🧠 Phản xạ trả lời câu hỏi 快速回答 - Kuàisù huídá |
|---|---|---|
Câu hỏi: 月明现在在哪儿?(Yuèmíng xiànzài zài nǎr?) 中国朋友为什么觉得月明像机器人?(Zhōngguó péngyou wèishénme juéde Yuèmíng xiàng jīqìrén?) 中国人喜欢怎么打招呼?(Zhōngguórén xǐhuan zěnme dǎzhāohu?) | ||
Pinyin của bài khoá
Yǐqián, wǒ yìzhí juéde Zhōngguórén hěn xǐhuan shuō “Nǐ hǎo”. Dànshì lái le Guǎngzhōu yǐhòu, wǒ cái zhīdào bú shì zhèyàng. Zuótiān wǎnshang, wǒ hé jǐ ge Zhōngguó péngyou yìqǐ qù chīfàn. Gāng jiànmiàn de shíhou, yí ge péngyou duì wǒ shuō: “Lái le?”, lìng yí ge péngyou xiàozhe wèn: “Jīntiān zěnme zhème wǎn?” Wǒ xiǎng shuō “Nǐ hǎo”, dànshì tūrán juéde yǒu yìdiǎn qíguài. Dàjiā yí zuòxia, jiù kāishǐ liáotiān le. Xiàbān bǐjiào wǎn de péngyou gāng dào fànguǎn, jiù mǎshàng shuō: “Bù hǎoyìsi, wǒ gāng xiàbān.”
Hòulái huídào jiā, wǒ zài Wēixìn shàng gěi péngyou fā xiāoxi: “Nǐ hǎo, qǐngwèn nǐ zài ma?” Péngyou kàndào yǐhòu, fā le yí ge dàxiào de biǎoqíng, ránhòu huídá: “Hāhāhā, nǐ zěnme zhème xiàng jīqìrén?” Xiànzài wǒ zhōngyú zhīdào le, hěn duō Zhōngguórén zài shēnghuó lǐ bú tài cháng shuō “Nǐ hǎo”. Tāmen gèng xǐhuan yòng jiǎndān, zìrán de huà dǎ zhāohu.
Bản dịch tiếng Việt
Trước đây, tôi luôn nghĩ rằng người Trung Quốc rất thích nói “Xin chào”. Nhưng sau khi đến Quảng Châu, tôi mới biết không phải như vậy. Tối hôm qua, tôi và vài người bạn Trung Quốc cùng đi ăn. Vừa gặp mặt, một người bạn nói với tôi: “Đến rồi à?”, một người bạn khác cười hỏi: “Hôm nay sao muộn vậy?” Tôi muốn nói “Xin chào”, nhưng đột nhiên cảm thấy hơi kỳ lạ. Mọi người vừa ngồi xuống là bắt đầu trò chuyện. Người bạn tan làm khá muộn vừa đến quán ăn là lập tức nói: “Ngại quá, mình vừa tan làm.”
Sau đó khi về đến nhà, tôi nhắn tin cho bạn trên WeChat: “Xin chào, cho hỏi bạn có ở đó không?” Sau khi nhìn thấy, bạn ấy gửi một emoji cười lớn rồi trả lời: “Hahaha, sao cậu giống robot vậy?” Bây giờ cuối cùng tôi cũng hiểu rồi, rất nhiều người Trung Quốc trong đời sống hằng ngày không thường nói “Xin chào”. Họ thích dùng những câu đơn giản, tự nhiên để chào hỏi hơn.
Kiến thức mở rộng
📍广州 (Guǎngzhōu) Quảng Châu Là một trong những thành phố lớn và nhộn nhịp nhất miền Nam Trung Quốc, nằm ở tỉnh Quảng Đông. Đây là trung tâm thương mại và giao lưu quốc tế nổi tiếng với lịch sử lâu đời, đồ ăn phong phú và cuộc sống hiện đại. | ![]() |
📍 微信 (Wēixìn) Ứng dụng WeChat | ![]() |
📍小红书 (Xiǎohóngshū) Mạng xã hội Xiaohongshu Là mạng xã hội rất được yêu thích bởi giới trẻ Trung Quốc, đặc biệt phổ biến với các nội dung về du lịch, làm đẹp và đời sống hằng ngày. Phong cách viết trên Xiaohongshu thường nhẹ nhàng, giống như đang chia sẻ câu chuyện cá nhân với bạn bè. | ![]() |
Phần 2: Từ vựng trọng tâm [2]
Từ vựng | Bối cảnh sử dụng | Đặt câu ngắn với từ vựng mới |
|---|---|---|
1. 客服 | Nhân viên đang nói chuyện với khách hàng. | 这个客服很好。 |
2. 广州 | Một du học sinh đang giới thiệu nơi mình sống. | → …………………………………………………… |
3. 突然 | Hai người bạn nói chuyện với nhau | → …………………………………………………… |
4. 奇怪 | Một cô gái nhìn bạn mình với vẻ mặt khó hiểu. | → …………………………………………………… |
5. 聊天 | Hai người ngồi uống trà sữa và nói chuyện. | → …………………………………………………… |
6. 比较 | Hai người nói về thời tiết | → …………………………………………………… |
7. 饭馆 | Một nhóm bạn hẹn nhau ăn tối sau giờ học. | → …………………………………………………… |
8. 消息 | Một cô gái đang dùng điện thoại trả lời bạn bè. | → …………………………………………………… |
9. 表情 | Một người đang nhắn tin cho bạn trên WeChat. | → …………………………………………………… |
10. 像 | Bàn luận về một người | → …………………………………………………… |
11. 机器人 | Ngạc nhiên vì một người bạn làm bài tập nhanh. | → …………………………………………………… |
12. 终于 | Một bạn học sinh làm xong bài tập rất khó. | → …………………………………………………… |
13. 自然 | Một giáo viên đang nhận xét cách nói chuyện của học sinh. | → …………………………………………………… |
14. 打招呼 | Hai người bạn gặp nhau ở trường học. | → …………………………………………………… |
Bộ thủ | Hình ảnh minh hoạ | Ví dụ trong bài đọc | Xác định từ nào bên dưới thuộc bộ tương ứng kèm theo pinyin đúng |
📌Bộ Khẩu - 口 (kǒu) Ý nghĩa liên quan đến lời nói, giao tiếp, trò chuyện, khẩu ngữ đời thường. | ![]() | 吗 (câu hỏi có…không?) 吃 (ăn) 问 (hỏi) 哈 (ngữ khí “ha” khi cười) | 妈 - pinyin ……………… 吗 - pinyin ……………… 她 - pinyin ……………… 吧 - pinyin ……………… 间 - pinyin ……………… |
📌Bộ Sước - 辶 (chuò) Ý nghĩa liên quan đến di chuyển, hành động, đi lại. | ![]() | 这 (đây) 还 (vẫn còn) 过 (qua) | 近 - pinyin ……………… 走 - pinyin ……………… 很 - pinyin ……………… 迟 - pinyin ……………… 过 - pinyin …………… |
Xem thêm: Cách hỏi số lượng nhỏ với 几
Phần 3: Hoạt động lắp ghép và thay thế cụm từ
Thể hiện thời gian xảy ra hành động
Chủ ngữ + hành động 1 + 的时候 (lúc/khi), hành động 2 | Gợi ý | |||
Chủ ngữ 1 + hành động 1 + 的时候 (lúc/khi), chủ ngữ 2 + hành động 2 | ||||
Ví dụ: 刚 [见面] [的时候],[一个朋友] [对我说]:“来了?”。 | ||||
我 | (......................) | 的时候 | (......................) | (Học bài - Nghe nhạc) |
妈妈 | (......................) | 的时候,我 | (......................) | (Nấu cơm - Về nhà) |
我们俩 | (......................) | 的时候 | (......................) | (Đi làm - Uống cà phê) |
他们 | (......................) | 的时候,我们 | (......................) | (Đọc sách - Xem tivi) |
李老师 | (......................) | 的时候 | (......................) | (Uống cà phê - Nghe nhạc) |
Từ vựng tham khảo:
学习 (xuéxí) | 听音乐 (tīng yīnyuè) | 看书 (kànshū) | 看电视 (kàn diànshì) |
上班 (shàngbān) | 喝咖啡 (hē kāfēi) | 做饭 (zuòfàn) | 回家 (huíjiā) |
Thể hiện hành động xảy ra liên tiếp
Chủ ngữ + 刚 (vừa) + Động từ 1 + 就 (thì) + Động từ 2 | Gợi ý | ||||
Ví dụ: 朋友 [刚] [到饭馆],[就] [马上说]:“不好意思 ,我刚下班。” | |||||
我 | 刚 | (......................) | 就 | (......................) | (Đi tắm - Gọi điện thoại) |
爸爸 | 刚 | (......................) | 就 | (......................) | (Tan làm - Đi ngủ) |
姐姐 | 刚 | (......................) | 就 | (......................) | (Đi ra ngoài - Trời mưa) |
小王 | 刚 | (......................) | 就 | (......................) | (Ngồi xuống - Nộp bài tập) |
Từ vựng tham khảo:
交作业 (jiāo zuòyè) | 坐下 (zuòxià) | 下雨 (xiàyǔ) | 睡觉 (shuìjiào) |
出去 (chūqù) | 下班 (xiàbān) | 打电话 (dǎ diànhuà) | 洗澡 (xǐzǎo) |
Thể hiện sự ngạc nhiên, cảm thán khi thấy một hành động hoặc sự việc
Chủ ngữ + 怎么这么 + Tính từ / [Động từ + danh từ] ? | Gợi ý | |||
Ví dụ: 你今天 [怎么这么] [晚] ? | ||||
我 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Mệt mỏi) |
爸爸 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Giống người máy) |
你 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Vui vẻ) |
弟弟 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Bận rộn) |
广州的风景 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Đẹp) |
今天我 | 怎么这么 | (......................) | ? | (Buồn ngủ) |
Từ vựng tham khảo:
累 (lèi) | 高兴 (gāoxìng) | 忙 (máng) |
像机器人 (xiàng jīqìrén) | 漂亮 (piàoliang) | 困 (kùn) |
Xem thêm: Phương vị từ trong tiếng Trung
Phần 4: Luyện tập
Bài 1: Chọn từ điền vào chỗ trống.
A. 打招呼 | B. 奇怪 | C. 饭馆 | D. 广州 | E. 消息 | F. 聊天 |
中国朋友见面的时候会 ______。
我们晚上一起去 ______ 吃饭。
她刚到 ______ ,就给我打电话。
我看到他的表情,怎么这么 ______。
爸爸和朋友去咖啡店 ______。
对不起,我没有看到你的 ______。
Bài 2: Sắp xếp các từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh.
1. 怎么这么 / 奇怪 / 的 / 表情 / 他 / ? | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
2. / 像 / 说话 / 机器人 / 不 / 他 / 很 /自然 /,/ 。 | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
3. 去 / 饭馆 / 广州 / 就 / 刚 / 他 / 到 / 。 | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
4. 突然 / 聊天 / 客服 / 的时候 / 和 / 打电话 / 他 / 我 / 。 | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
5. 看到 / 我 / 终于 / 你的 / 了 / 消息 / 。 | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
6. 比较 / 老师 / 喜欢 / 学生 / 和 / 打招呼 / 。 | → ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… |
Bài 3: Nếu câu đề bài (★) đưa ra đúng với nội dung đoạn văn thì điền (✔️), nếu sai thì điền (X).
昨天我在饭馆跟朋友聊天的时候,突然看到了一条消息。
★ 我在饭馆的时候看到了消息。 (............. )
那个客服刚看到我的问题,就马上跟我说了。
★ 客服回答得很慢。 (............. )
朋友看到我的微信消息以后,他说:“你怎么这么像机器人?”
★ 朋友觉得我像机器人。 (............ )
姐姐今天怎么这么高兴?因为她终于有大学的消息了。
★ 姐姐今天不高兴。(............. )
我去广州的时候认识了很多中国朋友。
★ 我在广州认识了很多朋友。 (............. )
Bài 4: Nhìn hình, đặt câu với từ cho trước và ngữ pháp đã học.
![]() | 📍Một bạn nam vừa vào quán ăn liền chào hỏi mọi người rất tự nhiên. Từ cho sẵn: 打招呼 (dǎ zhāohu) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
![]() | 📍 Một cô gái đang cầm điện thoại cười lớn sau khi đọc tin nhắn của bạn. Từ cho sẵn: 消息 (xiāoxi) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
![]() | 📍Một người đàn ông đang nhìn màn hình điện thoại với vẻ mặt khó hiểu. Từ cho sẵn: 奇怪 (qíguài) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
![]() | 📍Hai người bạn đang đùa giỡn với nhau“Sao cậu giống robot vậy?” Từ cho sẵn: 机器人 (jīqìrén) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
![]() | 📍 Hai người bạn đang ngồi nói chuyện rất vui vẻ. Từ cho sẵn: 聊天 (liáotiān) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
![]() | 📍Buổi đêm ở Quảng Châu thật là đẹp. Từ cho sẵn: 广州 (Guǎngzhōu) | ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… ……………………………………………… |
Đáp án
Góc nhìn về văn hoá
月明现在在哪儿?(Yuèmíng xiànzài zài nǎr?) | Đáp án: 月明现在在广州。 | ||
中国朋友为什么觉得月明像机器人?(Zhōngguó péngyou wèishénme juéde Yuèmíng xiàng jīqìrén?) | Đáp án: 因为月明说“你好,请问你在吗?”,所以朋友觉得她像机器人。 | ||
中国人喜欢怎么打招呼?(Zhōngguórén xǐhuan zěnme dǎzhāohu?) | Đáp án: 他们更喜欢用简单、自然的话打招呼。 | ||
Từ vựng trọng tâm
Bộ Khẩu - 口 (kǒu) | Phân tích chi tiết |
Các từ thuộc bộ Khẩu kèm Pinyin chuẩn: 吗 - ma (trợ từ nghi vấn) 吧 - ba (trợ từ ngữ khí) | 吗 (ma - trợ từ nghi vấn): Gồm bộ Khẩu (口) + chữ Mã (马) biểu thị âm đọc. → Dùng trong câu hỏi, liên quan đến lời nói. 吧 (ba - trợ từ ngữ khí): Gồm bộ Khẩu (口) + chữ Ba (巴) biểu thị âm đọc. → Dùng trong khẩu ngữ để đề nghị, đoán hoặc làm câu nói nhẹ hơn. |
Bộ Sước - 辶 (chuò) | Phân tích chi tiết |
Các từ thuộc bộ Sước kèm Pinyin chuẩn: 近 (jìn - gần) 迟 (chí - muộn) 过 (guò - đi qua) | 近 (jìn - gần): Gồm bộ Sước (辶) + chữ Cân (斤) biểu thị âm đọc. → Liên quan đến vị trí, khoảng cách và sự di chuyển đến gần. 迟 (chí - muộn): Gồm bộ Sước (辶) + chữ Xích (尺) biểu thị âm đọc. → Ban đầu mang ý đi chậm, sau phát triển thành nghĩa muộn. 过 (guò - đi qua): Gồm bộ Sước (辶) + chữ Thốn (寸). → Chỉ hành động đi qua hoặc vượt qua một nơi nào đó. |
Luyện tập
Bài 1: Chọn từ điền vào chỗ trống
中国朋友见面的时候会 ______。 → Đáp án: A. 打招呼 (dǎ zhāohu - chào hỏi)
Câu hoàn chỉnh: 中国朋友见面的时候会打招呼。
Zhōngguó péngyou jiànmiàn de shíhou huì dǎ zhāohu.
Những người bạn Trung Quốc sẽ chào hỏi khi gặp mặt.
Giải thích: Sau động từ năng nguyện “会” cần một động từ. Ngữ cảnh“gặp mặt”phù hợp với hành động“打招呼” (chào hỏi).
我们晚上一起去 ______ 吃饭。 → Đáp án: C. 饭馆 (fànguǎn - quán ăn)
Câu hoàn chỉnh: 我们晚上一起去饭馆吃饭。
Wǒmen wǎnshang yìqǐ qù fànguǎn chīfàn.
Buổi tối chúng tôi cùng đi quán ăn ăn cơm.
Giải thích: Sau động từ “去” cần một địa điểm. “饭馆” là nơi phù hợp với hành động “吃饭” (ăn cơm).
她刚到 ______ ,就给我打电话。 → Đáp án: D. 广州 (Guǎngzhōu - Quảng Châu)
Câu hoàn chỉnh: 她刚到广州 ,就给我打电话。
Tā gāng dào Guǎngzhōu, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Cô ấy vừa đến Quảng Châu là gọi điện cho tôi ngay.
Giải thích: Sau động từ “到” cần một địa điểm. “广州” là tên thành phố phù hợp với ngữ cảnh.
我看到他的表情,怎么这么 ______。 → Đáp án: B. 奇怪 (qíguài - kỳ lạ)
Câu hoàn chỉnh: 我看到他的表情,怎么这么奇怪。
Wǒ kàndào tā de biǎoqíng, zěnme zhème qíguài.
Tôi nhìn thấy biểu cảm của anh ấy, sao mà kỳ lạ vậy.
Giải thích: Sau “怎么这么” thường dùng tính từ để miêu tả cảm xúc hoặc trạng thái. “奇怪” phù hợp với ngữ cảnh cảm thấy kì lạ.
爸爸和朋友去咖啡店 ______。 → Đáp án: F. 聊天 (liáotiān - trò chuyện)
Câu hoàn chỉnh: 爸爸和朋友去咖啡店聊天。
Bàba hé péngyou qù kāfēidiàn liáotiān.
Ba và bạn đi quán cà phê trò chuyện.
Giải thích: Sau cụm “去 + địa điểm” thường là động từ chỉ mục đích. “聊天” phù hợp với bối cảnh ở quán cà phê.
对不起,我没有看到你的 ______。 → Đáp án: E. 消息 (xiāoxi - tin nhắn)
Câu hoàn chỉnh: 对不起,我没有看到你的消息。
Duìbuqǐ, wǒ méiyǒu kàndào nǐ de xiāoxi.
Xin lỗi, tôi đã không thấy tin nhắn của bạn.
Giải thích: Sau trợ từ sở hữu “你的” cần một danh từ. “消息” phù hợp với động từ “看到” trong ngữ cảnh nhắn tin.
Bài 2: Sắp xếp các từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh
怎么这么 / 奇怪 / 的 / 表情 / 他 / ?
Đáp án: 他的表情怎么这么奇怪?
Tā de biǎoqíng zěnme zhème qíguài?
Biểu cảm của anh ấy sao mà kỳ lạ vậy?
Giải thích: Áp dụng cấu trúc cảm thán với “怎么这么 + tính từ” để diễn tả cảm xúc ngạc nhiên: Chủ ngữ sở hữu (他的) + Danh từ (表情) + 怎么这么 + Tính từ (奇怪).
像 / 说话 / 机器人 / 不 / 他 / 很 / 自然 / ,/ 。
Đáp án: 他说话很自然,不像机器人。
Tā shuōhuà hěn zì rán, bú xiàng jīqìrén.
Anh ấy nói chuyện rất tự nhiên, không giống robot.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc so sánh phủ định “不像” để diễn tả “không giống”: Chủ ngữ (他) + Động từ (说话) + 不像 + Danh từ (机器人).
去 / 饭馆 / 广州 / 就 / 刚 / 他 / 到 / 。
Đáp án: 他刚到广州就去饭馆。
Tā gāng dào Guǎngzhōu jiù qù fànguǎn.
Anh ấy vừa đến Quảng Châu là đi nhà hàng ngay.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc “刚……就……” để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong thời gian ngắn: Chủ ngữ (他) + 刚 + Động từ (到) + Địa điểm (广州) + 就 + Động từ (去) + Địa điểm (饭馆).
突然 / 聊天 / 客服 / 的时候 / 和 / 打电话 / 他 / 我 / 。
Đáp án: 我和客服聊天的时候他突然打电话。
Wǒ hé kèfú liáotiān de shíhou tā tūrán dǎ diànhuà.
Lúc tôi đang trò chuyện với nhân viên chăm sóc khách hàng thì anh ấy đột nhiên gọi điện.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc thời gian “……的时候……” để diễn tả hành động xảy ra trong lúc đang làm việc khác: 我和客服聊天的时候 + Chủ ngữ (他) + Phó từ (突然) + Động từ (打电话).
看到 / 我 / 终于 / 你的 / 了 / 消息 / 。
Đáp án: 我终于看到你的消息了。
Wǒ zhōngyú kàndào nǐ de xiāoxi le.
Cuối cùng tôi cũng thấy tin nhắn của bạn rồi.
Giải thích: Áp dụng phó từ “终于” để diễn tả hành động mong đợi cuối cùng đã xảy ra: Chủ ngữ (我) + Phó từ (终于) + Động từ (看到) + Tân ngữ (你的消息) + 了.
比较 / 老师 / 喜欢 / 学生 / 和 / 打招呼 / 。
Đáp án: 老师比较喜欢和学生打招呼。
Lǎoshī bǐjiào xǐhuan hé xuésheng dǎ zhāohu.
Giáo viên khá thích chào hỏi học sinh.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc “比较喜欢” để diễn tả mức độ yêu thích tương đối: Chủ ngữ (老师) + Phó từ mức độ (比较) + Động từ (喜欢) + 和 + Đối tượng (学生) + Động từ (打招呼).
Bài 3: Đánh giá đúng/sai (✔️ / X)
昨天我在饭馆跟朋友聊天的时候,突然看到了一条消息。
★ 我在饭馆的时候看到了消息。 (............. ) Wǒ zài fànguǎnde shíhou kàndào le xiāoxi. Tôi nhìn thấy tin nhắn khi đang ở quán ăn.
Đáp án: ( ✔️ )
Trích dẫn thông tin: "我在饭馆跟朋友聊天的时候突然看到了一条消息。"
(Wǒ zài fànguǎn gēn péngyou liáotiān de shíhou tūrán kàndào le yì tiáo xiāoxi. - Tôi đột nhiên nhìn thấy một tin nhắn khi đang trò chuyện với bạn ở quán ăn.)
Giải thích: “聊天” (trò chuyện) diễn ra trong “饭馆” (quán ăn), nên có thể hiểu người nói đang ở quán ăn dùng bữa và nhận được tin nhắn. Nội dung câu đề bài phù hợp với ý chính của đoạn văn.
那个客服刚看到我的问题,就马上跟我说了。
★ 客服回答得很慢。 (............. ) Kèfú huídá de hěn màn. Nhân viên chăm sóc khách hàng trả lời rất chậm.
Đáp án: ( X )
Trích dẫn thông tin: "刚看到我的问题,就马上跟我说了。" (gāng kàndào wǒ de wèntí, jiù mǎshàng gēn wǒ shuō le.)
Giải thích: Cụm “马上跟我说” (nói với tôi ngay) cho thấy tốc độ phản hồi rất nhanh, trái ngược hoàn toàn với thông tin “trả lời rất chậm”.
朋友看到我的微信消息以后,他说:“你怎么这么像机器人?”
★ 朋友觉得我像机器人。 (............. ) Péngyou juéde wǒ xiàng jīqìrén. Bạn cảm thấy tôi giống robot.
Đáp án: ( ✔️ )
Trích dẫn thông tin: "你怎么这么像机器人? " (Nǐ zěnme zhème xiàng jīqìrén? - Sao cậu giống robot vậy?)
姐姐今天怎么这么高兴?因为她终于有大学的消息了。
★ 姐姐今天不高兴。 (............. ) Jiějie jīntiān bù gāoxìng. Hôm nay chị gái không vui.
Đáp án: ( X )
Trích dẫn thông tin: "姐姐今天怎么这么高兴? " (Jiějie jīntiān zěnme zhème gāoxìng? - Hôm nay sao chị gái vui vậy? ).
Giải thích: Trong đoạn văn nói rõ chị gái “高兴” (vui) vì cuối cùng cũng nhận được tin từ trường đại học, hoàn toàn ngược với thông tin “không vui”.
我去广州的时候认识了很多中国朋友。
★ 我在广州认识了很多朋友。 (............. ) Wǒ zài Guǎngzhōu rènshi le hěn duō péngyou. Tôi đã quen rất nhiều bạn ở Quảng Châu.
Đáp án: (✔️ )
Trích dẫn thông tin: "我去广州的时候认识了很多中国朋友。 " (Wǒ qù Guǎngzhōu de shíhou rènshi le hěn duō Zhōngguó péngyou. - Khi tôi đến Quảng Châu tôi đã quen rất nhiều bạn Trung Quốc. ).
Bài 4: Nhìn hình ảnh và viết câu
📍 Một bạn nam vừa vào quán ăn liền chào hỏi mọi người rất tự nhiên. Từ cho sẵn: 打招呼 (dǎ zhāohu) - chào hỏi
Đáp án: 他刚到饭馆就跟大家打招呼。Tā gāng dào fànguǎn jiù gēn dàjiā dǎ zhāohu. Anh ấy vừa đến quán ăn là chào hỏi mọi người ngay.
Giải thích: Dùng cấu trúc “刚……就……” để diễn tả hai hành động xảy ra liên tiếp trong thời gian ngắn.
📍Một cô gái đang cầm điện thoại cười lớn sau khi đọc tin nhắn của bạn. Từ cho sẵn: 消息 (xiāoxi) - tin nhắn
Đáp án: 她看消息的时候突然笑了。 Tā kàn xiāoxi de shíhou tūrán xiào le. Cô ấy đột nhiên cười khi đang xem tin nhắn.
Giải thích: Dùng cấu trúc “……的时候……” để diễn tả hành động xảy ra trong một thời điểm.
📍 Một người đàn ông đang nhìn màn hình điện thoại với vẻ mặt khó hiểu. Từ cho sẵn: 奇怪 (qíguài) - kỳ lạ
Đáp án: 他看手机的时候,觉得有一点奇怪。 Tā kàn shǒujī de shíhou, juéde yǒu yìdiǎn qíguài. Khi anh ấy xem điện thoại thì anh ấy cảm thấy khá là kì lạ.
Giải thích: Dùng cấu trúc “……的时候……” để nói bối cảnh xảy ra cảm xúc.
📍Hai người bạn đang đùa giỡn với nhau “Sao cậu giống robot vậy?”Từ cho sẵn: 机器人 (jīqìrén) - robot
Đáp án: 你怎么这么像机器人?Nǐ zěnme zhème xiàng jīqìrén? Sao cậu giống robot vậy?
Giải thích: Dùng cấu trúc “怎么这么……” để biểu thị sự ngạc nhiên hoặc cảm thán.
📍 Hai người bạn đang ngồi nói chuyện rất vui vẻ. Từ cho sẵn: 聊天 (liáotiān) - trò chuyện
Đáp án: 聊天的时候,他们都很高兴。Liáotiān de shíhou, tāmen dōu hěn gāoxìng. Lúc trò chuyện, bọn họ đều rất vui.
Giải thích: Dùng cấu trúc “……的时候……” để nói bối cảnh diễn ra hành động.
📍 Buổi đêm ở Quảng Châu thật là đẹp. Từ cho sẵn: 广州 (Guǎngzhōu)
Đáp án: 广州的晚上怎么这么好看!Guǎngzhōu de wǎnshàng zěnme zhème hǎokàn! Sao buổi tối ở Quảng Châu lại đẹp đến thế!
Giải thích: Dùng cấu trúc “怎么这么……” để biểu thị sự ngạc nhiên hoặc cảm thán.
Xem thêm: Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 cho người mới học
Tổng kết
Khép lại bài học, người học đã hiểu thêm về văn hóa giao tiếp của người Trung Quốc trong đời sống thực tế và trên mạng xã hội, đồng thời nắm vững 14 từ vựng trọng tâm liên quan đến giao tiếp hằng ngày. Bên cạnh đó, người học đã nhận diện được ý nghĩa của bộ Khẩu (口) và bộ Sước (辶), làm chủ các cấu trúc ngữ pháp thường gặp như “……的时候……”, “刚……就……” và “怎么这么……”. Hãy duy trì thói quen luyện nghe, luyện nói và vận dụng các mẫu câu vào tình huống thực tế để hình thành phản xạ giao tiếp tự nhiên bằng tiếng Trung.
Để khám phá thêm kho tàng văn hóa Trung Hoa và tăng tốc trên hành trình chinh phục tiếng Trung, hãy tham khảo thêm các bài học HSK chuyên sâu tại ZIM Academy tại đây: https://zim.vn/bai-viet/hsk
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Tạo hình ảnh.” Gemini , https://gemini.google.com/share/450f889e38c0. Accessed 16 tháng 5 2026.
“Tạo hình ảnh.” Chat GPT , https://chatgpt.com/share/6a1085af-d808-83ec-b141-ce7176a5e1d0. Accessed 16 tháng 5 2026.















Bình luận - Hỏi đáp