Banner background

Luyện tập từ vựng và ngữ pháp HSK 1 | Bài 8: Chủ đề Bây giờ là mấy giờ

Bài 8 luyện tập tổng hợp từ vựng, ngữ pháp HSK 1 và nghe hiểu về chủ đề "Bây giờ là mấy giờ" giúp học viên biết cách diễn đạt về chuyên ngành.
luyen tap tu vung va ngu phap hsk 1 bai 8 chu de bay gio la may gio

Key takeaways

  • Luyện tập bài tập từ vựng giúp ôn lại từ vựng một cách khái quát hơn.

  • Luyện tập bài tập ngữ pháp trọng điểm của bài 8 về cách hỏi và biểu đạt giờ giấc.

  • Luyện tập bài tập nghe hiểu giúp vận dụng và thực hành các từ vựng và điểm ngữ pháp đã học để nghe hiểu đoạn hội thoại và hoàn thành bài tập.

Bài 8 tập trung vào việc xây dựng nền tảng ngôn ngữ liên quan đến hệ thống số đếm và phương thức biểu đạt thời gian trong tiếng Trung sơ cấp. Nội dung trọng tâm bao gồm cách sử dụng số từ từ 0 đến 100 và các danh từ chỉ đơn vị thời gian như giờ (点), phút (分), khắc (刻). Thông qua việc tìm hiểu các cấu trúc hỏi giờ (几点) và từ vựng về hoạt động thường nhật như lên lớp (上课), tan học (下课), người học có khả năng thiết lập và diễn đạt lịch trình cá nhân một cách chính xác theo quy chuẩn ngữ pháp.

Xem lại lý thuyết: Bài 8: Từ vựng và ngữ pháp chủ đề "Bây giờ là mấy giờ?"

第8课 Bài 8: 

现在几点?

Xiànzài jǐ diǎn?

Bây giờ là mấy giờ?

Luyện tập 

Bài tập từ vựng

Bài tập 1. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. (选用以上的词语填空)

差 (chā)

见 (jiàn)

讲座 (jiǎngzuò)

分 (fēn)

早上 (zǎoshang)

开始 (kāishǐ)

① 我 ................. 六点半起床。

Wǒ ................. liù diǎn bàn qǐchuáng。

② 今天的 ................. 几点开始?

Jīntiān de ................. jǐ diǎn kāishǐ?

③ 我们十点零五 ................. 下课。

Wǒmen shí diǎn líng wǔ ................. xiàkè。

④  讲座八点 ................. 。

Jiǎngzuò bā diǎn .................。

⑤ 现在是 ................. 一刻八点。

Xiànzài shì ................. yí kè bā diǎn。

⑥ 我们一会儿 ................. !

 Wǒmen yíhuìr ..................

Bài tập 2. Nhìn hình và trả lời câu hỏi. (看图回答问题 )

①  你早上七点去哪儿? (Nǐ zǎoshang qī diǎn qù nǎr?

=> 我七点去 ................. 。Wǒ qī diǎn qù ..................

② 他几点下课?Tā jǐ diǎn xiàkè?

=>  他 ................. 下课。Tā ................. xiàkè.


③ 今天八点半你在哪儿? Jīntiān bā diǎn bàn nǐ zài nǎr?

=>  今天八点半我在 ..................................。Jīntiān bā diǎn bàn wǒ zài...................................

④ 今天十一点,大部分学生在哪儿? Jīntiān shíyī diǎn, dàbùfèn xuéshēng zài nǎr?

=> 今天十一点,大部分学生.......................。 Jīntiān shíyī diǎn, dàbùfèn xuéshēng ........................

Bài tập ngữ pháp

Bài tập 3. Dùng 几点( jǐ diǎn) để đặt câu hỏi. (用“几点”提问)

①  现在七点半

Xiànzài qī diǎn bàn.

→  ……………………………………………………………………………..

② 讲座早上八点开始。

Jiǎngzuò zǎoshang bā diǎn kāishǐ.

→  ……………………………………………………………………………..

③ 我们差十分五点回宿舍。

Wǒmen chà shí fēn wǔ diǎn huí sùshè.

→  ……………………………………………………………………………..

④ 我早上六点起床,七点二十分上课。

Wǒ zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, qī diǎn èrshí fēn shàngkè.

→  ……………………………………………………………………………..

Bài tập 4. Thay đổi từ vựng để tạo hội thoại mới. (更换词语,创造新的对话。)

词语: 

  • 上课 (shàngkè)

  • 早上七点半 (zǎoshang qī diǎn bàn)

  • 早 (zǎo)

A: 你今天几点上课

Nǐ jīntiān jǐ diǎn shàngkè?

B: 早上七点半,你呢?

Zǎoshang qī diǎn bàn, nǐ ne?

A: 七点

Qī diǎn.

B: 太了!

Tài zǎo le!

词语: 

  • 起床 (qǐchuáng)

  • 早上 (zǎoshang)

  • 早 (zǎo)

词语: 

  • 下课 (xiàkè)

  • 十二点 (Shí'èr diǎn)

  • 好  (hǎo)

Bài tập nghe hiểu

Bài tập 5. Nghe và phán đoán đúng hoặc sai cho các câu bên dưới. (听录音, 判断对错)

①  玛丽早上六点起床。

(Mǎlì zǎoshang liù diǎn qǐchuáng.)

  • 对 

Ghi chú lý do: 

② 现在是七点五十分。

(Xiànzài shì qī diǎn wǔshí fēn.)

  • 对 

Ghi chú lý do: 

③ 讲座在办公楼。

(Jiǎngzuò zài bàngōnglóu.)

  • 对 

Ghi chú lý do: 

④ 玛丽十点下课,十点半有讲座。

(Mǎlì shí diǎn xiàkè, shí diǎn bàn yǒu jiǎngzuò.)

  • 对 

Ghi chú lý do: 

Bài tập 6. Nghe lại và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống. (听录音, 选择合适的词语填空 )

①  大卫早上 ................. 起床。

(Dàwèi zǎoshang ................. qǐchuáng.)

A. 六点半 (liù diǎn bàn)

B. 七点 (qī diǎn)

C. 八点(bā diǎn)

② 今天 ................. ,玛丽要去上课。

(Jīntiān ................., Mǎlì yào qù shàngkè.)

A. 八点(bā diǎn)

B. 差一刻八点 (chà yí kè bā diǎn)

C. 差十分八点 (chà shí fēn bā diǎn)

③ 玛丽 .................下课。

(Mǎlì .................  xiàkè.)

A. 九点 (jiǔ diǎn)

B. 十点 (shí diǎn)

C. 十点半(shí diǎn bàn)

④ 讲座在 .................。

(Jiǎngzuò zài .................)

A. 图书馆 (túshūguǎn)

B. 宿舍 (sùshè)

C. 学校 (xuéxiào)

Xem thêm:

Đáp án 

Bài tập từ vựng

Bài tập 1.

① 我早上六点半起床。

zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng.

Dịch: Tôi buổi sáng thức dậy lúc 6 giờ rưỡi.

④ 讲座八点开始

Jiǎngzuò bā diǎn kāishǐ.

Dịch: Buổi tọa đàm bắt đầu lúc 8 giờ.

②今天的讲座几点开始?

Jī tiān de jiǎngzuò jǐ diǎn kāishǐ?

Dịch: Buổi tọa đàm hôm nay bắt đầu lúc mấy giờ?

⑤ 现在是一刻八点。

Xiànzài shì chà yí kè bā diǎn.

Dịch: Bây giờ là 8 giờ kém 15 phút.

③ 我们十点零五下课。

Wǒmen shí diǎn líng  wǔ fēn xiàkè.

Dịch: Chúng tôi tan học lúc 10 giờ 5 phút.

⑥ 我们一会儿

Wǒmen yíhuìr jiàn!

Dịch: Chúng ta lát nữa gặp nhé!

Bài tập 2.

①  你早上七点去哪儿? Nǐ zǎoshang qī diǎn qù nǎr? (7 giờ sáng bạn đi đâu?) 

-> 我七点去上课。 Wǒ qī diǎn qù shàngkè. (7 giờ sáng tôi đi học.)

->  我七点去图书馆。Wǒ qī diǎn qù túshūguǎn. (7 giờ sáng tôi đi thư viện.) 

② 他几点下课?Tā jǐ diǎn xiàkè?  (Anh ấy mấy giờ tan học?)

-> 他十二点下课。Tā shí'èr diǎn xiàkè. (Anh ấy mười hai giờ tan học.)

-> 他十二点半下课。Tā shí'èr diǎn bàn xiàkè. (Anh ấy mười hai giờ rưỡi tan học.) 

③ 今天八点半你在哪儿? Jīntiān bā diǎn bàn nǐ zài nǎr? (8 giờ rưỡi hôm nay bạn ở đâu?)

-> 今天八点半我在教室。Jīntiān bā diǎn bàn wǒ zài jiàoshì. (Tám giờ rưỡi hôm nay tôi ở trong lớp học.)

-> 今天八点半我在图书馆。Jīntiān bā diǎn bàn wǒ zài túshūguǎn. (Tám giờ rưỡi hôm nay tôi ở thư viện.)

④ 今天十一点,大部分学生在哪儿? Jīntiān shíyī diǎn, dàbùfèn xuéshēng zài nǎr? (11 giờ hôm nay, phần lớn học sinh ở đâu?)

-> 今天十一点,大部分学生在学校。Jīntiān shíyī diǎn, dàbùfèn xuéshēng zài xuéxiào. (11 giờ hôm nay, phần lớn học sinh ở  trường học.)

->  今天十一点,大部分学生回宿舍。Jīntiān shíyī diǎn, dàbùfèn xuéshēng huí sùshè. (11 giờ hôm nay, phần lớn học sinh về ký túc xá.)

Bài tập ngữ pháp

Bài tập 3.

① 现在七点半。Xiànzài qī diǎn bàn.

(Bây giờ là bảy giờ rưỡi.)

→ 现在几点?Xiànzài jǐ diǎn?

(Bây giờ là mấy giờ?)

② 讲座早上八点开始。Jiǎngzuò zǎoshang bā diǎn kāishǐ.

(Buổi thuyết trình bắt đầu lúc tám giờ sáng.) 

→  讲座早上几点开始?Jiǎngzuò zǎoshang jǐ diǎn kāishǐ?

(Buổi tọa đàm mấy giờ sáng bắt đầu?)

③ 我们差十分五点回宿舍。Wǒmen chà shí fēn wǔ diǎn huí sùshè.

(Chúng tôi về ký túc xá lúc năm giờ kém mười phút.)

→ 你们几点回宿舍?Nǐmen jǐ diǎn huí sùshè?

(Các bạn mấy giờ về ký túc xá?)

④  我早上六点起床,七点二十分上课。Wǒ zǎoshang liù diǎn qǐchuáng, qī diǎn èrshí fēn shàngkè.

(Tôi ngủ dậy lúc sáu giờ sáng, bảy giờ hai mươi vào học.)

-> 你早上几点起床,几点上课?Nǐ zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng,  jǐ diǎn shàngkè?

(Bạn buổi sáng mấy giờ thức dậy, mấy giờ vào học?)

Bài tập 4.

A: 你早上几点起床?

A: Nǐ zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng?

Bạn buổi sáng thức dậy lúc mấy giờ?

B: 早上八点。你呢?

B: Zǎoshang bā diǎn. Nǐ ne?

Buổi sáng 8 giờ. Còn bạn?

A: 六点半。

Liù diǎn bàn. 

6 giờ rưỡi.

B: 太早了!

Tài zǎo le!

Sớm quá rồi! 

A: 你今天几点下课?

Nǐ jīntiān jǐ diǎn xiàkè?

Hôm nay bạn mấy giờ tan học?

B: 十二点。你呢?

Shí'èr diǎn. Nǐ ne?

12 giờ. Còn bạn?

A: 十点半。

Shí diǎn bàn.

10 giờ rưỡi.

B: 太好了!

Tài hǎo le!

Tốt quá rồi! 

Bài tập nghe hiểu

Transcript:

大卫:玛丽,你几点起床?

玛丽:我早上六点半起床。你呢?

大卫:我七点起床。现在几点?

玛丽:现在差十分八点,我要去上课了。

大卫:你几点下课?

玛丽:我十点下课。十点半有讲座。

大卫:讲座在哪儿?

玛丽:讲座在图书馆,我们一会儿见。

大卫:好,一会儿见。

Dàwèi: Mǎlì, nǐ jǐ diǎn qǐchuáng?

Mǎlì: Wǒ zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng. Nǐ ne?

Dàwèi: Wǒ qī diǎn qǐchuáng. Xiànzài jǐ diǎn?

Mǎlì: Xiànzài chà shí fēn bā diǎn, wǒ yào qù shàngkè le.

Dàwèi: Nǐ jǐ diǎn xiàkè?

Mǎlì: Wǒ shí diǎn xiàkè. Shí diǎn bàn yǒu jiǎngzuò.

Dàwèi: Jiǎngzuò zài nǎr?

Mǎlì: Jiǎngzuò zài túshūguǎn, wǒmen yíhuìr jiàn.

Dàwèi: Hǎo, yíhuìr jiàn.

Dịch nghĩa:

David: Mary, bạn mấy giờ ngủ dậy?

Mary: Mình dậy lúc 6 giờ rưỡi sáng. David, còn bạn?

David: Mình dậy lúc 7 giờ. Bây giờ là mấy giờ rồi?

Mary: Bây giờ là 8 giờ kém 10, mình phải đi học rồi.

David: Mấy giờ bạn tan học?

Mary: Mình 10 giờ tan học. 10 giờ rưỡi có buổi tọa đàm.

David: Buổi tọa đàm ở đâu?

Mary: Buổi tọa đàm ở thư viện, lát nữa gặp nhé.

David: Được, lát nữa gặp.

Bài tập 5.

① 玛丽早上六点起床。

Mǎlì zǎoshang liù diǎn qǐchuáng. (Mary buổi sáng thức dậy lúc 6 giờ.)

Đáp án: 错 (Cuò) – Sai

Giải thích: 

Thông tin trong bài: 我早上六点半起床。

(Wǒ zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng. — Tôi dậy lúc sáu giờ rưỡi sáng.)

③ 讲座在办公楼。

Jiǎngzuò zài bàngōnglóu. (Buổi tọa đàm ở tòa nhà văn phòng.)

Đáp án: 错 (Cuò) – Sai

Giải thích: 

Thông tin trong bài: 讲座在图书馆。

(Jiǎngzuò zài túshūguǎn. — Buổi tọa đàm ở thư viện.)

② 现在是七点五十分。

Xiànzài shì qī diǎn wǔshí fēn.  (Bây giờ là 7 giờ 50 phút.)

Đáp án: 对 (Duì) – Đúng

Giải thích: 

Thông tin trong bài: 现在差十分八点。

(Xiànzài chà shí fēn bā diǎn. — Bây giờ là tám giờ kém mười.)

④ 玛丽十点下课,十点半有讲座。

Mǎlì shí diǎn xiàkè, shí diǎn bàn yǒu jiǎngzuò. (Mary 10 giờ tan học, 10 giờ rưỡi có buổi toạ đàm.)

Đáp án: 对 (Duì) – Đúng

Giải thích: 

Thông tin trong bài: 我十点下课。十点半有讲座。

(Wǒ shí diǎn xiàkè. Shí diǎn bàn yǒu jiǎngzuò. — Tôi mười giờ tan học. Mười giờ rưỡi có buổi tọa đàm.)

Bài tập 6.

Đáp án: 

1 - B

2 - C

3 -B

4 - A 

Giải thích đáp án: 

① 大卫早上 _______ 起床。(Dàwèi zǎoshang _______ qǐchuáng.)

A. 六点半 (liù diǎn bàn - 6 giờ rưỡi)

B. 七点  (qī diǎn - 7 giờ)

C. 八点 (bā diǎn - 8 giờ)

Giải thích: Thông tin trong bài: 我七点起床。

(Wǒ qī diǎn qǐchuáng. - Tôi dậy lúc bảy giờ.)

③ 玛丽 _______ 下课。(Mǎlì _______ xiàkè.)

A. 九点 (jiǔ diǎn - 9 giờ)

B. 十点 (shí diǎn - 10 giờ)

C. 十点半 (shí diǎn bàn - 10 giờ rưỡi)

Giải thích: Thông tin trong bài: 我十点下课。

(Wǒ shí diǎn xiàkè. - Tôi mười giờ tan học.)

② 今天 _______ ,玛丽要去上课。 (Jīntiān _______, Mǎlì yào qù shàngkè.)

A. 八点 (bā diǎn - 8 giờ)

B. 差一刻八点 (chà yí kè bā diǎn - 8 giờ kém 15 phút)

C. 差十分八点  (chà shí fēn bā diǎn - 8 giờ kém 10 phút)

Giải thích: Thông tin trong bài: 现在差十分八点。

(Xiànzài chà shí fēn bā diǎn. - Bây giờ là tám giờ kém mười.)

④ 讲座在 _______ 。(Jiǎngzuò zài _______.)

A. 图书馆 (túshūguǎn - thư viện)

B. 宿舍 (sùshè - ký túc xá)

C. 学校 (xuéxiào - trường học)

Giải thích: Thông tin trong bài: 讲座在图书馆。

(Jiǎngzuò zài túshūguǎn. - Buổi tọa đàm ở thư viện.

Xem bài tiếp theo: Luyện tập từ vựng và ngữ pháp | Bài 9: Ngày mai bạn có tiết học không?

Việc hoàn thành bài luyện tập thuộc chủ đề bài 8 này đánh dấu bước tiến trong khả năng quản lý và trao đổi thông tin về thời gian bằng tiếng Trung, giúp người học nắm vững quy tắc đọc giờ chẵn, giờ rưỡi và giờ kém, đồng thời tích lũy được nhóm từ vựng thiết yếu về đời sống học đường. Kỹ năng phối hợp giữa đại từ nghi vấn và các mốc thời gian cụ thể là tiền đề quan trọng để tiếp cận các chủ đề giao tiếp phức tạp hơn trong tương lai. Việc duy trì luyện tập các mẫu câu về trình tự hoạt động hàng ngày sẽ giúp củng cố phản xạ ngôn ngữ và nâng cao tính chuẩn xác trong diễn đạt.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...