Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”

Bài 3 cung cấp cho người học từ vựng và ngữ pháp cấu trúc câu có “是“; câu nghi vấn dùng “吗” thuộc chủ đề về chào hỏi với tiêu đề bài học “Xin chào”.
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 3 chu de xin chao

Key takeaways

  • Từ vựng về chào hỏi: 你好

    (nǐ hǎo), 叫

    (jiào), 名字

    (míngzì), 你 

    (nǐ),

    (wǒ)

    , 是

    (shì), 留学生 

    (liúxuéshēng), 老师

    (lǎoshī), 吗

    (ma), 谢谢 

    (xièxie),

  • Cấu trúc câu có “是“ dùng đề xác định thân phận, nghề nghiệp, mối quan hệ.

  • Cấu trúc câu nghi vấn dùng “吗” để xác nhận thông tin.

Trong quá trình học tiếng Trung sơ cấp HSK 1, chủ đề chào hỏi được xem là bài học đầu tiên và quan trọng nhất để bắt đầu cho một cuộc đối thoại. Bài 3 hôm nay xoay quanh chủ đề “Xin chào”, giúp người học làm quen với các từ vựng chào hỏi cơ bản, cách sử dụng cấu trúc câu có “是“ và câu nghi vấn dùng “吗”. Cụ thể, người học sẽ tiếp cận bài 3 thông qua hai bài khoá dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm, ngữ pháp kèm các ví dụ cụ thể.

第3课 Bài 3:

你好

Nǐ hǎo

Xin chào

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

大卫: 您好。

李军: 你好。你叫什么名字?

大卫:  我叫大卫。

李军: 你是留学生吗? 

大卫: 是,我是留学生。您是刘老师吗?

李军: 不,我不是刘老师。我叫李军,我是学生。

大卫: 刘老师在吗? 

李军: 他在那儿。

大卫: 谢谢你。

李军: 不客气。

Dàwèi: Nín hǎo.

Lǐ Jūn: Nǐ hǎo! Nǐ jiào shénme míngzì?

Dàwèi: Wǒ jiào Dàwèi.

Lǐ Jūn: Nǐ shì liúxuéshēng ma?

Dàwèi: Shì, wǒ shì liúxuéshēng. Nín shì Liú lǎoshī ma?

Lǐ Jūn: Bù, wǒ bú shì Liú lǎoshī. Wǒ jiào Lǐ Jūn, wǒ shì xuéshēng.

Dàwèi: Liú lǎoshī zài ma?

Lǐ Jūn: Tā zài nàr.

Dàwèi: Xièxie nǐ.

Lǐ Jūn: Bú kèqi.

课文二 Bài khóa 2

你好!我叫小明。我是中国人。 我是学生。我姐姐叫小美,她是中国留学生。你呢?你叫什么名字?你是学生吗? 

Nǐ hǎo! Wǒ jiào Xiǎomíng. Wǒ shì Zhōngguó rén. Wǒ shì xuéshēng. Wǒ jiějie jiào Xiǎoměi, tā shì Zhōngguó liúxuéshēng. Nǐ ne? Nǐ jiào shénme míngzi? Nǐ shì xuéshēng ma?

你好

词汇表 Bảng từ vựng [1][2]

Hán tự/Pinyin  

Từ loại 

Âm Hán Việt 

Nghĩa tiếng Anh/ tiếng Việt 

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin 

1.您好

(nín hǎo)

động từ 

nhĩ hảo

hello 

xin chào (cách nói lịch sự, sang trọng) 

您好!

Hello! 

Xin chào!

..............................

..............................

..............................

2. 您

(nín)

đại từ

nhâm

you (polite) 

ngài, ông, bà (cách nói lịch sự của 你)

您叫什么名字?

What is your name?

Ngài tên là gì?

..............................

..............................

..............................

3. 好

(hǎo)

tính từ

hảo

good, fine 

tốt, khoẻ

你好。

Hello. 

Xin chào.

..............................

..............................

..............................

4.你好

(nǐ hǎo)

động từ 

nhĩ hảo

hello 

xin chào

你好!

Hello! 

Xin chào!

..............................

..............................

..............................

5. 你 

(nǐ)

đại từ

nhĩ

you 

bạn, anh, chị

你是学生吗?

Are you a student?

Bạn là học sinh phải không?

..............................

..............................

..............................

6. 叫

(jiào)

động từ

khiếu

to be called 

gọi, tên là



我叫李军。

My name is Li Jun.

Tôi tên là Lý Quân.

..............................

..............................

..............................

7. 什么

(shénme)

đại từ

thập ma

what  

cái gì

你叫什么名字?

What is your name?

Bạn tên là gì?

..............................

..............................

..............................

8. 名字

(míngzì)

danh từ

danh tự

name 

tên, họ tên

我的名字是李军。

My name is Li Jun.

Tên tôi là Lý Quân.

..............................

..............................

..............................

9. 我

(wǒ)

đại từ

ngã

I

 tôi

我是学生。

I am a student. 

Tôi là học sinh.

..............................

..............................

..............................

10. 是

(shì)

động từ 

thị

to be 

我是小明。

I am Xiaoming.

Tôi là Tiểu Minh.

..............................

..............................

..............................

11. 留学生 

(liúxuéshēng)

danh từ

du học sinh

international student 

du học sinh

我是留学生。

I am an international student.

Tôi là du học sinh.

..............................

..............................

..............................

12. 吗

(ma)

trợ từ

question particle

trợ từ nghi vấn

你是老师吗?

Are you a teacher?

Bạn là giáo viên phải không?

..............................

..............................

..............................

13. 老师

(lǎoshī)

danh từ

lão sư

teacher 

giáo viên

您是老师吗?

Are you a teacher?

Ngài là giáo viên phải không?

..............................

..............................

..............................

14. 不

(bù)

phó từ

bất

not 

không, chẳng

我不是老师。

I am not a teacher. 

Tôi không phải là giáo viên.

..............................

..............................

..............................

15. 学生

(xuésheng)

danh từ

học sinh

student 

học sinh

刘张不是学生。

Liu Zhang is not a student.

Lưu Trương không phải là học sinh.

..............................

..............................

..............................

16. 在

(zài)

động từ, giới từ

tại

to be at / in 

ở, tại

他在学校。

He is at school.

Cậu ấy ở trường.

..............................

..............................

..............................

17. 他 (tā) 

đại từ

tha

he, him 

anh ấy, cậu ấy

他在那儿。

He’s over there.

Anh ấy ở đằng kia.

..............................

..............................

..............................

18. 那儿

(nàr)

đại từ chỉ nơi chốn

na nhi

there 

ở đó, đằng kia

老师在那儿吗?

Is the teacher over there?

Thầy / cô giáo ở đằng kia phải không?

..............................

..............................

..............................

19. 谢谢 

(xièxie)

động từ

tạ tạ

thanks 

cảm ơn

谢谢你。

Thank you. 

Cảm ơn bạn.

..............................

..............................

..............................

20. 不客气 

(bú kèqi)

cụm từ

bất khách khí

you’re welcome 

đừng khách sáo

不客气。

You’re welcome. 

Không có gì.

..............................

..............................

..............................

21. 人

(rén)

danh từ

nhân

person, people 

người, con người

我是中国人。

I am Chinese.

Tôi là người Trung Quốc.

..............................

..............................

..............................

22. 姐姐

(jiějie)

danh từ

tỷ tỷ

older sister 

chị gái

我姐姐叫小美。

My sister is called Xiaomei.

Chị gái tôi tên là Tiểu Mỹ.

..............................

..............................

..............................

23. 她

(tā)

đại từ

tha

she, her 

cô ấy, chị ấy

她是中国学生。

She is a Chinese student.

Cô ấy là học sinh Trung Quốc

..............................

..............................

..............................

24. 呢

(ne)

trợ từ ngữ khí 

and …?; what about …? 

 “còn … thì sao?”

我很好。你呢?

I’m fine. How about you?

Tôi ổn. Còn bạn thì sao?

..............................

..............................

..............................

专有名词 Danh từ riêng [1]

STT 

Chữ Hán  

Phiên âm 

Giải nghĩa 

1

大卫

Dàwèi

David (tên người nước ngoài -  phiên âm)

2

李军

Lǐ Jūn

Lý Quân (tên người Trung Quốc)

3

Liú

Lưu (họ người Trung Quốc) 

4

小明

Xiǎo Míng

Tiểu Minh (tên người Trung Quốc)

5

小美

Xiǎo Měi

Tiểu Mỹ  (tên người Trung Quốc)

6

中国

Zhōng Guó

Nước Trung Quốc  

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Câu có “是”

Cách dùng: Dùng để xác định thân phận, nghề nghiệp hoặc xác nhận mối quan hệ của người hoặc vật. 

Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + 是 + Danh từ

Cấu trúc câu “是“ trong tiếng Trung
Ngữ pháp bài 3: Cấu trúc khẳng định Câu có “是“

Ví dụ trong bài:

  •  我是留学生。

Nghĩa tiếng Anh: I am an international student.

Nghĩa tiếng Việt: Tôi là du học sinh. 

  • 我是中国人。

Nghĩa tiếng Anh: I am Chinese. 

Nghĩa tiếng Việt: Tôi là người Trung Quốc.

Ví dụ mở rộng: 

  •  小美是我姐姐。

Pinyin: Xiǎoměi shì wǒ jiějie.

  • 她是英语老师。

Pinyin: Tā shì Yīngyǔ lǎoshī.

  • 今天是星期一。

Pinyin: Jīntiān shì xīngqī yī.

Lưu ý: Không dùng “是” trước tính từ, trong tiếng Trung tính từ làm vị ngữ độc lập được, không cần thêm “是”. Ví dụ: 

  •  她是漂亮。(Sai)

  • 她很漂亮。(Đúng) 

Nghĩa tiếng Anh: She is very beautiful.

Nghĩa tiếng Việt: Cô ấy rất xinh đẹp.

Cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + 不是 + Danh từ

Cấu trúc phủ định câu có “是“ trong tiếng Trung
Ngữ pháp bài 3: Cấu trúc phủ định Câu có “是“

Ví dụ trong bài:

  • 我不是刘老师。

Nghĩa tiếng Anh: I am not Teacher Liu.

Nghĩa tiếng Việt: Tôi không phải là thầy Lưu.

Ví dụ mở rộng: 

  •  小美不是我姐姐。

Pinyin: Xiǎoměi bú shì wǒ jiějie.

  • 她不是英语老师。

Pinyin: Tā bú shì Yīngyǔ lǎoshī.

  • 今天不是星期一。

Pinyin: Jīntiān bú shì xīngqī yī.

Đặt câu đơn giản với “是”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Câu nghi vấn dùng “吗”

Câu nghi vấn dùng "吗" trong tiếng Trung
Ngữ pháp bài 3: Câu nghi vấn dùng “吗”

Cách dùng: 

  • Thêm “吗” đặt ở cuối câu trần thuật (khẳng định hoặc phủ định) để tạo thành câu nghi vấn. Cấu trúc này không làm thay đổi trật từ của câu trần thuật, thường dùng để xác nhận thông tin. 

  • Câu trả lời cho Câu nghi vấn dùng “吗” thường là “是”(có) hoặc “不/不是”(không) hoặc câu khẳng định/phủ định tương đương với câu hỏi. 

Ví dụ trong bài

  • 你是留学生吗?

Nghĩa tiếng Anh: Are you an international student?

Nghĩa tiếng Việt: Bạn là du học sinh phải không?

  • 您是刘老师吗?

Nghĩa tiếng Anh: Are you Teacher Liu?

Nghĩa tiếng Việt: Thầy có phải là thầy Lưu không ạ?

  • 刘老师在吗? 

Nghĩa tiếng Anh: Is Teacher Liu here?

Nghĩa tiếng Việt: Thầy Lưu có ở đây không?

Ví dụ mở rộng: 

  • 她是/不是英语老师吗?

Pinyin: Tā shì/bú shì Yīngyǔ lǎoshī ma?

  • 今天是/不是星期一吗?

Pinyin: Jīntiān shì/bú shì xīngqī yī ma?

Đặt câu đơn giản với “吗”

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

课文翻译 Bản dịch của bài khóa 

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

David: Hello.

Li Jun: Hello. What’s your name?

David: My name is David.

Li Jun: Are you an international student?

David: Yes, I am an international student. Are you Teacher Liu?

Li Jun: No, I’m not Teacher Liu. My name is Li Jun. I am a student.

David: Is Teacher Liu here?

Li Jun: He’s over there.

David: Thank you.

Li Jun: You’re welcome.

David: Xin chào.

Lý Quân: Xin chào. Bạn tên là gì?

David: Em tên là David.

Lý Quân: Bạn là du học sinh phải không?

David:  Vâng, em là du học sinh. Thầy có phải là thầy Lưu không ạ?

Lý Quân: Không, tôi không phải là thầy Lưu. Tôi tên là Lý Quân. Tôi là học sinh.

David: Thầy Lưu có ở đây không?

Lý Quân: Thầy ở đằng kia.

David: Cảm ơn bạn.

Li Jun: Không có gì.

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt 

Hello! My name is Xiaoming. I am Chinese. I am a student. My older sister is called Xiaomei. She is a Chinese international student. How about you? What’s your name? Are you a student?

Xin chào! Tôi tên là Tiểu Minh. Tôi là người Trung Quốc. Tôi là học sinh. Chị gái tôi tên là Tiểu Mỹ, chị ấy là du học sinh Trung Quốc. Còn bạn thì sao? Bạn tên là gì? Bạn có phải là học sinh không?

Xem tiếp: Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”

Tổng kết

Bài 3 mang đến cho người học trọn bộ từ vựng thiết yếu cùng cấu truc ngữ pháp nền tảng cho chủ đề “Xin chào”. Để có thể nắm vững từ vựng và ngữ pháp, người học cần vận dụng và thực hành giao tiếp tiếng Trung thường xuyên.

Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Điều này dễ dẫn đến tâm lý nhanh quên và phản xạ ngôn ngữ chưa được linh hoạt. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên NgânPhạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...