Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
Key takeaways
Từ vựng về trường lớp, sách vở: 书 (shū), 课本 (kèběn),词典 (cídiǎn),杂志 (zázhì),同屋 (tóngwū),朋友 (zázhì)
Cấu trúc 就是 dùng để giải thích, nhấn mạnh về danh tính hay tính chất của đối tượng.
Đại từ chỉ định 这 / 那 dùng để chỉ người, sự vật ở khoảng cách gần hoặc xa.
Câu nghi vấn đại từ (谁, 什么, 哪…) dùng để hỏi thông tin cụ thể.
Làm quen với định ngữ trong tiếng Trung
Trong Bài 5, người học sẽ được làm quen với những tình huống giao tiếp rất gần gũi xoay quanh chủ đề trường lớp, sách vở thông qua đoạn hội thoại ngắn và bài đọc đơn giản. Bài học cũng giới thiệu cách sử dụng cấu trúc 就是, đại từ chỉ định 这 / 那, câu nghi vấn với đại từ và định ngữ, giúp người học bắt đầu hình thành phản xạ đặt câu và trả lời trong giao tiếp tiếng Trung hằng ngày.
第5课 Bài 5:
那是你的书吗?
Nà shì nǐ de shū ma?
Kia là sách của bạn phải không?
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
大卫:这是谁的书? 玛丽:这是我的汉语课本。 大卫:那本呢? 玛丽:那是我同屋的书。 大卫:是词典吗? 玛丽:对,就是《汉日词典》。 大卫:你的同屋是日本人吗? 玛丽:是,她就是日本人。她叫中村。 | Dàwèi: Zhè shì shéi de shū? Mǎlì: Zhè shì wǒ de Hànyǔ kèběn. Dàwèi: Nà běn ne? Mǎlì: Nà shì wǒ tóngwū de shū. Dàwèi: Shì cídiǎn ma? Mǎlì: Duì, jiù shì 《Hàn-Rì Cídiǎn》. Dàwèi: Nǐ de tóngwū shì Rìběn rén ma? Mǎlì: Shì, tā jiùshì Rìběn rén. Tā jiào Zhōngcūn. |
课文二 Bài khóa 2
我的朋友是日本人。她叫中村。中村有很多书和杂志。这是她的音乐书,那是她的汉语杂志和日语杂志。中村也有一本词典,就是《汉日词典》。
Wǒ de péngyǒu shì Rìběn rén. Tā jiào Zhōngcūn. Zhōngcūn yǒu hěnduō shū hé zázhì. Zhè shì tā de yīnyuè shū, nà shì tā de hànyǔ zázhì hé rìyǔ zázhì. Zhōngcūn yěyǒu yī běn cídiǎn, jiùshì “Hàn-Rì cídiǎn”.
词汇表 Bảng từ vựng [1][2]
Hán tự/ Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ tiếng Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 这 (zhè) | đại từ | giá | this đây, này | 这是我们的老师。 This is our teacher. Đây là giáo viên của chúng ta. | Pinyin: ………………………………………………… |
2. 谁 (shéi) | đại từ | thùy | who, whom | 谁是中村? Who is Nakamura? Ai là Nakamura? | Pinyin: ………………………………………………… |
3. 书 (shū) | danh từ | thư | book quyển sách | 这是我的书。 This is my book. Đây là sách của tôi. | Pinyin: ………………………………………………… |
4. 汉语 (Hànyǔ) | danh từ | Hán ngữ | Chinese language tiếng Trung | 我学习汉语。 I study Chinese. Tôi học tiếng Trung. | Pinyin: ………………………………………………… |
5. 课本 (kèběn) | danh từ | khóa bản | textbook sách giáo trình | 那是老师的课本。 That is the teacher’s textbook. Kia là sách giáo trình của cô giáo. | Pinyin: ………………………………………………… |
6. 那 (nà) | đại từ | ná | that kia, đó | 那是谁? Who is that? Kia là ai? | Pinyin: ………………………………………………… |
7. 同屋 (tóngwū) | danh từ | đồng ốc | roommate bạn cùng phòng | 他是我的同屋。 He is my roommate. Anh ấy là bạn cùng phòng. | Pinyin: ………………………………………………… |
8. 词典 (cídiǎn) | danh từ | từ điển | dictionary từ điển | 我有一本词典。 I have a dictionary. Tôi có một quyển từ điển. | Pinyin: ………………………………………………… |
9. 就是 (jiùshì) | tựu thị | it means nghĩa là, chính là | 这就是我的书。 This is exactly my book. Đây chính là sách của tôi. | Pinyin: ………………………………………………… | |
10. 朋友 (péngyou) | danh từ | bằng hữu | friend bạn bè | 他是我的好朋友。 He is my good friend. Anh ấy là bạn tốt của tôi. | Pinyin: ………………………………………………… |
11. 杂志 (zázhì) | danh từ | tạp chí | magazine tạp chí | 谁的杂志? Whose magazine? Tạp chí của ai? | Pinyin: ………………………………………………… |
12. 日语 (Rìyǔ) | danh từ | Nhật ngữ | Japanese language tiếng Nhật | 他学习日语。 He studies Japanese. Anh ấy học tiếng Nhật. | Pinyin: ………………………………………………… |
12. 音乐 (yīnyuè) | danh từ | âm nhạc | music âm nhạc | 我喜欢音乐。 I like music. Tôi thích âm nhạc. | Pinyin: ………………………………………………… |
专有名词表 Bảng danh từ riêng [1][2]
Hán tự/Pinyin | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ tiếng Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 中村 (Zhōngcūn) | Trung Thôn | Nakamura | 中村是你的同屋吗? Is Nakamura your roommate? Nakamura là bạn cùng phòng của bạn à? | Pinyin: ………………………………………………… |
2. 日本 (Rìběn) | Nhật Bản | Japan Nhật Bản | 这是我的日本朋友。 This is my Japanese friend. Đây là người bạn Nhật Bản của tôi. | Pinyin: ………………………………………………… |
3. 汉日词典 | Hán Nhật từ điển | Chinese - Japanese dictionary Từ điển Trung - Nhật | 那是谁的汉日词典? Kia là cuốn từ điển Trung - Nhật của ai? | Pinyin: ………………………………………………… |
注释 Chú thích
Cấu trúc 就是

Cách dùng: Dùng để giải thích rõ ràng, cụ thể hơn hoặc nhấn mạnh vào danh tính, tính chất của một đối tượng đã nhắc đến.
Cấu trúc: Đối tượng + 就是 + Thành phần giải thích chi tiết
Ví dụ trong bài
对,就是《汉日词典》。
Nghĩa tiếng Anh: Yes, it is a Chinese - Japanese Dictionary.
Nghĩa tiếng việt: Đúng vậy, đó là Từ điển Trung - Nhật.
Ví dụ mở rộng:
中村就是我的日本朋友。
Pinyin: Zhōngcūn jiùshì wǒ de Rìběn péngyǒu.
那就是我的同屋。
Pinyin: Nà jiùshì wǒ de tóngwū.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp sau |
|---|
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. |
语法点 Điểm ngữ pháp
Đại từ chỉ định 这 / 那 - Này, đây / Kia, đó - Demonstrative Pronouns: This / That

Cách dùng:
“这” biểu thị người hay sự vật ở khoảng cách gần người nói.
“那” biểu thị người hay sự vật ở khoảng cách xa người nói.
Cấu trúc:
Dạng khẳng định: 这 / 那 + 是 + (cụm) danh từ
Dạng phủ định: 这 / 那 + 不 + 是 + (cụm) danh từ
Dạng nghi vấn: 这 / 那 + 是 + (cụm) danh từ + 吗?
Ví dụ trong bài
那是谁?
Nghĩa tiếng Anh: Who is that?
Nghĩa tiếng Việt: Kia là ai?
Ví dụ mở rộng:
这不是我的汉语课本。
Pinyin: Zhè búshì wǒ de Hànyǔ kèběn.
那是中村的词典吗?
Pinyin: Nà shì Zhōngcūn de cídiǎn ma?
Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp sau |
|---|
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. |
Câu nghi vấn đặc biệt - Particular interrogative sentences

Cách dùng: Các đại từ nghi vấn (谁, 什么...) có thể đứng cuối câu hoặc đi chung với danh từ, dùng để hỏi thông tin cụ thể.

Cấu trúc: Khi sử dụng các đại từ nghi vấn trên để tạo câu hỏi, trật tự từ trong câu nghi vấn giống như câu trần thuật.
Ví dụ trong bài
这是谁的书?
Nghĩa tiếng Anh: Whose book is this?
Nghĩa tiếng Việt: Đây là sách của ai?
Ví dụ mở rộng:
你的老师是谁?
Pinyin: Nǐ de lǎoshī shì shéi?这是什么课本?
Pinyin: Zhè shì shénme kèběn?她是哪国人?
Pinyin: Tā shì nǎ guórén?
汉语课本在哪儿?
Pinyin: Hànyǔ kèběn zài nǎr?
Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp sau |
|---|
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. |
Định ngữ (1) - Attributes

Cách dùng: Trong tiếng Trung, định ngữ đặt trước trung tâm ngữ. Khi biểu thị mối quan hệ phụ thuộc, trợ từ kết cấu “的” (de) được đặt giữa định ngữ và trung tâm ngữ để liên kết 2 thành phần này với nhau.
Cấu trúc: Định ngữ (+ 的) + trung tâm ngữ
Ví dụ trong bài:
这是我的汉语课本。
Nghĩa Tiếng Anh: This is my Chinese textbook.
Nghĩa Tiếng Việt: Đây là sách giáo khoa tiếng Trung của tôi.
那是我同屋的书。
Nghĩa Tiếng Anh: That is my roommate’s book.
Nghĩa Tiếng Việt: Đó là sách của bạn cùng phòng của tôi.
对,就是《汉日词典》。
Nghĩa Tiếng Anh: Yes, it’s a Chinese – Japanese Dictionary.
Nghĩa Tiếng Việt: Đúng vậy, đó là Từ điển Trung – Nhật.
Ví dụ mở rộng:
中村是日本人,不是美国人。
Pinyin: Zhōngcūn shì Rìběn rén, bú shì Měiguó rén.
她是我的同屋,也是我的同学。
Pinyin: Tā shì wǒ de tóngwū, yě shì wǒ de tóngxué.
他叫刘明,是大卫的老师。
Pinyin: Tā jiào Liú Míng, shì Dàwèi de lǎoshī.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp sau |
|---|
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
David: Whose book is this? Mary: This is my Chinese textbook. David: What about that one? Mary: That is my roommate’s book. David: Is it a dictionary? Mary: Yes, it’s a Chinese – Japanese Dictionary. David: Is your roommate Japanese? Mary: Yes, she is Japanese. Her name is Nakamura. | David: Quyển sách này là của ai? Mary: Đây là sách giáo khoa tiếng Trung của tôi. David: Thế còn quyển kia? Mary: Đó là sách của bạn cùng phòng của tôi. David: Có phải là từ điển không? Mary: Đúng vậy, đó là Từ điển Trung – Nhật. David: Bạn cùng phòng của bạn là người Nhật Bản sao? Mary: Đúng vậy, cô ấy là người Nhật Bản. Cô ấy tên là Nakamura. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
My roommate is Japanese. Her name is Nakamura. Nakamura has many books and magazines. This is her music book, and those are her Chinese and Japanese magazines. Nakamura also has a dictionary, a Chinese - Japanese dictionary. | Bạn cùng phòng của tôi là người Nhật Bản. Tên cô ấy là Nakamura. Nakamura có rất nhiều sách và tạp chí. Đây là sách nhạc của cô ấy, và kia là các tạp chí tiếng Trung và tiếng Nhật. Nakamura cũng có một cuốn từ điển, đó là một cuốn từ điển Trung - Nhật. |
Xem thêm:
Tổng kết, Bài 5 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Kia là sách của bạn phải không?”. Để nắm được kiến thức nền tảng này, người học cần áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề của HSK tại ZIM nhé.
Trong quá trình học HSK, không ít người gặp khó khăn khi phải ghi nhớ lượng từ vựng lớn mà ít có cơ hội vận dụng thực tế. Điều này dễ dẫn đến tâm lý nhanh quên và phản xạ ngôn ngữ chưa được linh hoạt. Để cải thiện hiệu quả, việc tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và môi trường tương tác thường xuyên là điều cần thiết. Khóa học HSK tại ZIM Academy hiện đang áp dụng mô hình học tập tập trung vào tính thực tiễn và hỗ trợ theo sát từng cá nhân, phần nào giúp người học tối ưu hóa thời gian và nỗ lực của mình.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” NXB Hồng Đức, https://drive.google.com/file/d/1p3BgZ8bC6U_eCPq4-Hk6FyHuJP1CLYLZ/view?usp=sharing. Accessed 3 tháng 2 2026.
“Google Gemini.” Google, https://gemini.google.com/share/155d05852d46. Accessed 4 tháng 2 2026.

Bình luận - Hỏi đáp