Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
Key takeaways
Từ vựng về thời tiết: 冷 (lěng),热 (rè), 舒服 (shūfu), 晴天 (qíngtiān), 夏天 (xiàtiān), 冬天 (dōngtiān), 季节
(jìjié), 风
(fēng), 雨
(yǔ), 春天
(chūntiān), 秋天
(qiūtiān), 天气
(tiānqì), 雪
(xuě), 零下
(língxià), 气温
(qìwēn)
Cấu trúc 怎么样 dùng để hỏi tình trạng, tính chất hoặc đặc điểm của người hoặc vật.
Cấu trúc phủ định 不A不B mang nghĩa “không cái này cũng không cái kia”.
Vị ngữ tính từ dùng để miêu tả chủ ngữ.
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về thời tiết là nền tảng kiến thức quan trọng trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Bài 13 này xoay quanh chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh“. Mục tiêu hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp quan trọng như câu hỏi chỉ trạng thái, cấu trúc phủ định, và câu vị ngữ tính từ. Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
第13课 Bài 13:
北京的冬天比较冷
Běijīng de dōngtiān bǐjiào lěng
Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
玛丽: 大卫,你周末有空吗? 大卫: 我有空,什么事? 玛丽: 我们去游泳,怎么样? 大卫: 好啊!今天天气怎么样? 玛丽: 今天是晴天,不冷不热,很舒服。 大卫: 太好了!我最喜欢夏天,因为可以常常游泳。 玛丽: 我也喜欢夏天。你的爱好也是游泳吗? 大卫: 是的。 | 玛丽: Dàwèi, nǐ zhōumò yǒu kòng ma? 大卫: Wǒ yǒu kòng, shénme shì? 玛丽: Wǒmen qù yóuyǒng, zěnmeyàng? 大卫: Hǎo a! Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? 玛丽: Jīntiān shì qíngtiān, bù lěng bú rè, hěn shūfu. 大卫: Tài hǎole! Wǒ zuì xǐhuan xiàtiān, yīnwèi kěyǐ cháng cháng yóuyǒng. 玛丽: Wǒ yě xǐhuan xiàtiān. Nǐ de àihào yěshì yóuyǒng ma? 大卫: Shì de. |
课文二 Bài khóa 2
北京的一年有四个季节。这里的春天和秋天很短,天气总是不冷不热,非常舒服。夏天的时候,天气比较热,我常常和朋友去游泳,这是我最大的爱好。 我不太喜欢冬天,因为冬天常常下雪,非常冷。有时候气温在零下十度。北方和南方的冬天差不多,都很冷。你最喜欢哪个季节?
Běijīng de yì nián yǒu sì gè jìjié. Zhèlǐ de chūntiān hé qiūtiān hěn duǎn, tiānqì zǒngshì bù lěng bú rè, fēicháng shūfu. Xiàtiān de shíhou, tiānqì bǐjiào rè, wǒ cháng cháng hé péngyou qù yóuyǒng, zhè shì wǒ zuìdà de àihào. Wǒ bútài xǐhuan dōngtiān, yīnwèi dōngtiān chángcháng xià xuě, fēicháng lěng. Yǒushíhou qìwēn zài língxià shí dù. Běifāng hé nánfāng de dōngtiān chàbuduō, dōu hěn lěng. Nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié?

词汇表 Bảng từ vựng 🎧 [1][2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ tiếng Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1. 游泳 (yóuyǒng) | động từ / danh từ | du vịnh | to swim / swimming bơi lội | 我正在学游泳。 I am learning to swim. Tôi đang học bơi. | Pinyin: |
2. 怎么样 (zěnmeyàng) | đại từ | chẩm ma dạng | how / how about thế nào | 最近身体怎么样? How is your health lately? Gần đây sức khỏe thế nào? | Pinyin: |
3. 天气 (tiānqì) | danh từ | thiên khí | weather thời tiết | 今天天气很好。 The weather is great today. Thời tiết hôm nay rất tốt. | Pinyin: |
4. 晴天 (qíngtiān) | danh từ | tình thiên | sunny day ngày nắng | 我喜欢晴天。 I like sunny days. Tôi thích những ngày nắng. | Pinyin: |
5. 冷 (lěng) | tính từ | lãnh | cold lạnh | 北京的冬天很冷。 Winter in Beijing is very cold. Mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh. | Pinyin: |
6. 热 (rè) | tính từ | nhiệt | hot nóng | 今天太热了! It's too hot today! Hôm nay nóng quá rồi! | Pinyin: |
7. 舒服 (shūfu) | tính từ | thư phục | comfortable dễ chịu, thoải mái | 这里的空气很舒服。 The air here is very comfortable. Không khí ở đây rất dễ chịu. | Pinyin: |
8. 最 (zuì) | phó từ | tối | most / -est nhất | 他是我最好的朋友。 He is my best friend. Anh ấy là người bạn tốt nhất của tôi. | Pinyin: |
9. 喜欢 (xǐhuan) | động từ | hỷ hoan | to like thích | 你喜欢什么季节? Which season do you like? Bạn thích mùa nào? | Pinyin: |
10. 夏天 (xiàtiān) | danh từ | hạ thiên | summer mùa hè | 夏天可以去游泳。 You can go swimming in summer. Mùa hè có thể đi bơi. | Pinyin: |
11. 因为 (yīnwèi) | liên từ | nhân vi | because bởi vì | 因为天气冷,我不去游泳。 Because the weather is cold, I don't go swimming. Bởi vì thời tiết lạnh, tôi không đi bơi. | Pinyin: |
12. 常常 (chángcháng) | phó từ | thường thường | often thường xuyên | 我常常去游泳。 I often go swimming. Tôi thường xuyên đi bơi. | Pinyin: |
13. 爱好 (àihào) | danh từ | ái hiếu | hobby sở thích | 我的爱好是看书。 My hobby is reading books. Sở thích của tôi là đọc sách. | Pinyin: |
14. 季节 (jìjié) | danh từ | quý tiết | season mùa | 一年有四个季节。 There are four seasons in a year. Một năm có bốn mùa. | Pinyin: |
15. 春天 (chūntiān) | danh từ | xuân thiên | spring mùa xuân | 春天花开了。 Flowers bloom in spring. Mùa xuân hoa nở rồi. | Pinyin: |
16. 秋天 (qiūtiān) | danh từ | thu thiên | autumn mùa thu | 秋天天气很舒服。 Autumn weather is very comfortable. | Pinyin: |
17. 短 (duǎn) | tính từ | đoản | short ngắn | 北京的秋天很短。 Autumn in Beijing is very short. Mùa thu ở Bắc Kinh rất ngắn. | Pinyin: |
18. 总是 zǒngshì | phó từ | tổng thị | always luôn luôn | 他总是很忙。 He is always very busy. Anh ấy luôn luôn rất bận. | Pinyin: |
19. 的时候 (de shíhou) | cụm danh từ | đích thời hậu | when, during khi, lúc... | 游泳的时候我很开心。 I am very happy when swimming. Lúc đi bơi tôi rất vui vẻ. | Pinyin: |
20. 比较 (bǐjiào) | phó từ | tỉ giảo | relatively / compare khá là, so sánh | 今天比较冷。 The weather is relatively cold today. Hôm nay khá là lạnh. | Pinyin: |
21. 不太 (bú tài) | phó từ | bất thái | not very / not too không... lắm | 我不太喜欢冬天。 I don't like winter very much. Tôi không thích mùa đông lắm. | Pinyin: |
22. 冬天 (dōngtiān) | danh từ | đông thiên | winter nùa đông | 冬天经常下雪。 It often snows in winter. Mùa đông thường xuyên có tuyết rơi. | Pinyin: |
23. 下 (xià) | động từ | hạ | to fall / below rơi, xuống | 外面正在下雨。 It is raining outside. Bên ngoài đang mưa. | Pinyin: |
24. 雪 (xuě) | danh từ | tuyết | snow tuyết | 我还没看过雪。 I haven't seen snow yet. Tôi vẫn chưa được thấy tuyết. | Pinyin: |
25. 有时候 (yǒushíhou) | phó từ | hữu thời hậu | sometimes có lúc, đôi khi | 有时候下雪,有时候下雨。 Sometimes it snows, sometimes it rains. Có lúc tuyết rơi, có lúc trời mưa. | Pinyin: |
26. 气温 (qìwēn) | danh từ | khí ôn | air temperature nhiệt độ không khí | 今天的气温比较高。 Today's temperature is relatively high. Nhiệt độ không khí hôm nay khá cao. | Pinyin: |
27. 零下 (língxià) | danh từ | linh hạ | below zero dưới không (độ) | 现在的气温是零下五度。 The current temperature is five degrees below zero. Nhiệt độ hiện tại là âm 5 độ. | Pinyin: |
28. 度 (dù) | danh từ | độ | degree độ (đơn vị) | 现在的气温是 20 度。 The current temperature is 20 degrees. Nhiệt độ bây giờ là 20 độ. | Pinyin: |
29. 差不多 (chàbuduō) | phó từ | sai bất đa | almost / about the same xấp xỉ, gần như nhau | 两个地方的天气差不多。 The weather in both places is about the same. Thời tiết hai nơi gần như nhau. | Pinyin: |
30. 风 (fēng) | danh từ | phong | wind gió | 外面的风很大。 The wind outside is very strong. Gió bên ngoài rất lớn. | Pinyin: |
31. 雨 (yǔ) | danh từ | vũ | rain mưa | 明天有大雨。 There will be heavy rain tomorrow. Ngày mai có mưa to. | Pinyin: |
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Cấu trúc hỏi như thế nào 怎么样 - How

Cách dùng: Dùng để hỏi về tình trạng, tính chất hoặc đặc điểm của người hoặc vật.
Cấu trúc hỏi trạng thái: Chủ ngữ + 怎么样?
Ví dụ trong bài
今天天气怎么样?
Nghĩa tiếng Anh: How’s the weather today?
Nghĩa tiếng Việt: Thời tiết hôm nay thế nào?
Ví dụ mở rộng:
北京的冬天怎么样?
Pinyin: Běijīng de dōngtiān zěnmeyàng?
外面的雨怎么样?
Pinyin: Wàimiàn de yǔ zěnmeyàng?
明天的风怎么样?
Pinyin: Míngtiān de fēng zěnmeyàng?
Cấu trúc hỏi ý kiến: Vế câu/Hành động + dấu phẩy + 怎么样?
Ví dụ trong bài
我们去游泳,怎么样?
Nghĩa tiếng Anh: How about going swimming?
Nghĩa tiếng Việt: Chúng ta đi bơi nhé, thấy thế nào?
Ví dụ mở rộng:
今天很冷,穿这件衣服,怎么样?
Pinyin: Jīntiān hěn lěng, chuān zhè jiàn yī fu, zěnmeyàng?
外面下大雨,我们明天去,怎么样?
Pinyin: Wàimiàn xià dàyǔ, wǒmen míngtiān qù, zěnmeyàng?
明天天气很好,我们去公园,怎么样?
Pinyin: Míngtiān tiānqì hěn hǎo, wǒmen qù gōngyuán, zěnmeyàng?
Lưu ý: Khi trả lời cho câu hỏi "怎么样", chúng ta thường dùng các tính từ để miêu tả (như: rất tốt, không lạnh lắm, rất đẹp...).
Đặt câu đơn giản với “怎么样” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Dạng phủ định 不A不B - Neither A nor B

Cách dùng: Đây là một cấu trúc cố định dùng để diễn tả một trạng thái trung lập, "vừa vặn", hoặc "không cái này cũng không cái kia". Thông thường, A và B là hai tính từ có ý nghĩa trái ngược nhau.
Ví dụ trong bài
今天是晴天,不冷不热,很舒服。
Nghĩa tiếng Anh: It’s a sunny day today, and it’s neither cold nor hot, very comfortable.
Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay trời nắng, không lạnh cũng không nóng, rất dễ chịu.
Ví dụ mở rộng:
外面的雨不大不小。
Pinyin: Wàimiàn de yǔ bú dà bù xiǎo.
南方的春天不干不湿。
Pinyin: Nánfāng de chūntiān bù gān bù shī.
今天的天气不阴不晴。
Pinyin: Jīntiān de tiānqì bù yīn bù qíng.
Đặt câu đơn giản với phó từ “不A不B” |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Vị ngữ tính từ - Adjective predicates

Đây là điểm ngữ pháp mà người học tiếng Trung hay nhầm lẫn nhất với tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
Định nghĩa: Là câu mà tính từ trực tiếp làm vị ngữ để miêu tả chủ ngữ, không dùng động từ "是" (shì) ở giữa.
Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + (Phó từ chỉ mức độ) + Tính từ
Câu: Mùa thu Bắc Kinh rất ngắn - Autumn in Beijing is very short.
Đúng: 北京的 秋天 很短。
Sai: 北京的秋天是很短。 (Không dùng "shì").
Cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + 不 + (phó từ chỉ mức độ) + Tính từ
Ví dụ: 今天不(太) 热。
Nghĩa tiếng Anh: It’s not hot today.
Nghĩa tiếng Việt: Hôm nay không nóng.
Lưu ý quan trọng về Phó từ mức độ
Trong câu phủ định: Thường không dùng 很 (hěn). Để biểu thị mức độ nhẹ hơn, ta sử dụng 不太 (bú tài).
Bảng phân tích ví dụ của vị ngữ tính từ:
Chủ ngữ | (不) | Phó từ mức độ | Vị ngữ (Tính từ) |
北京的 秋天 | 很 | 短 | |
今天 | 不 | 太 | 热 |
Đặt câu đơn giản với điểm ngữ pháp trên |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Mary: David, are you free this weekend? David: Yes, I am. What's up? Mary: Let’s go swimming, how about that? David: Great! How is the weather today? Mary: Today is sunny; it’s neither cold nor hot, very comfortable. David: Fantastic! I like summer the most because I can go swimming often. Mary: I like summer too. Is swimming your hobby as well? David: Yes, it is. | Mary: David, cuối tuần này cậu có rảnh không? David: Mình có rảnh, có chuyện gì thế? Mary: Tụi mình đi bơi đi, thấy sao? David: Hay quá! Thời tiết hôm nay thế nào? Mary: Hôm nay trời nắng, không lạnh cũng không nóng, rất dễ chịu. David: Tuyệt vời! Mình thích nhất là mùa hè, vì có thể đi bơi thường xuyên. Mary: Mình cũng thích mùa hè. Sở thích của cậu cũng là đi bơi à? David: Đúng vậy. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
There are four seasons in a year in Beijing. Spring and autumn here are very short; the weather is always neither cold nor hot, which is extremely pleasant. In the summer, the weather is relatively hot, and I often go swimming with my friends—this is my biggest hobby. I don't really like winter because it often snows and is very cold. Sometimes, the temperature drops to minus 10 degrees. Winter in the North and the South is almost the same; both are very cold. Which season do you like the most? | Một năm ở Bắc Kinh có bốn mùa. Mùa xuân và mùa thu ở đây rất ngắn, thời tiết luôn luôn không lạnh cũng không nóng, vô cùng dễ chịu. Vào mùa hè, thời tiết tương đối nóng, mình thường cùng bạn bè đi bơi, đây cũng là sở thích lớn nhất của mình. Mình không thích mùa đông cho lắm, vì mùa đông thường có tuyết rơi và rất lạnh. Có đôi khi nhiệt độ xuống tới âm 10 độ. Mùa đông ở phương Bắc và phương Nam cũng gần giống nhau, đều rất lạnh. Còn bạn, bạn thích nhất mùa nào? |
Xem thêm:
Tổng kết, bài 13 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh. Để có thể nắm được kiến thức nền tảng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết về từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề của HSK tại ZIM nhé.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 8: Chủ đề “Bây giờ là mấy giờ?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 16: Chủ đề “Tôi thích cái màu nhạt”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 4 tháng 2 2026.
“Gemini 3 Flash.” Google AI, https://gemini.google.com/share/299d6aa1f936. Accessed 3 tháng 2 2026.

Bình luận - Hỏi đáp