Banner background

Luyện tập từ vựng và ngữ pháp HSK 1 | Bài 13: Chủ đề Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh

Bài viết cung cấp các bài tập về từ vựng, ngữ pháp và nghe hiểu cho bài 13, thuộc chủ đề Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh.
luyen tap tu vung va ngu phap hsk 1 bai 13 chu de mua dong o bac kinh tuong doi lanh

Key takeaways

  • Bài tập từ vựng kiểm tra các từ vựng đã được học với các dạng bài luyện kĩ năng đọc như điền từ vào chổ trống.

  • Bài tập về ngữ pháp giúp củng cố kiến thức ngữ pháp trong bối cảnh luyện viết và hình thành bài thoại luyện nói.

  • Bài tập nghe hiểu giúp người học luyện thêm về kỹ năng nghe, xoay quanh các từ vựng về chủ đề đã được học.

Trong chương trình học tiếng Trung sơ cấp, việc luyện tập với các bài tập đa dạng sẽ giúp người học không chỉ củng cố các kiến thức đã được học, mà còn rèn luyện thêm các kỹ năng ngôn ngữ. Bài viết này sẽ cung cấp cho người học các bài tập xoay quanh bài 13 với chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”. Sau khi học về các chủ điểm ngữ pháp và từ vựng quan trọng ở chủ đề này, người học có thể luyện tập với các bài tập về từ vựng, ngữ pháp, được thiết kế ở các dạng bài kiểm tra các kỹ năng nghe-nói-đọc-viết. Với độ khó ở mức cơ bản, các bài tập được thiết kế nhằm giúp người học ôn tập hiệu quả, hiểu sâu hơn về cách diễn đạt trong chủ đề thời tiết và khí hậu, đồng thời tăng cường khả năng vận dụng ngôn ngữ trong giao tiếp thực tế. Ngoài ra, bài viết cũng cung cấp đáp án và giải thích chi tiết, giúp người học dễ dàng tự kiểm tra kết quả và hiểu được lý do lựa chọn đúng của bài.

词汇练习 Bài tập từ vựng

Bài tập 1. 选用以上的词语填空 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

天气 (tiānqì)

下雪 (xià xuě)

差不多 (chàbuduō)

舒服 (shūfu)

风 (fēng)

喜欢 (xǐhuan)

① 今天______很好,有太阳,不太冷。

Jīntiān ______ hěn hǎo, yǒu tàiyáng, bú tài lěng.

② 天气热的时候,我______去游泳。

Tiānqì rè de shíhou, wǒ ______ qù yóuyǒng.

③ 外面的 ______ 很大,别出去了。

Wàimiàn de ______ hěn dà, bié chū qù le.

④  秋天的天气很 ______ ,不冷也不热。

Qiūtiān de tiānqì hěn ______ , bù lěng yě bú rè.

⑤ 冬天的时候,北方常常______。

Dōngtiān de shíhou, Běifāng chángcháng ______.

⑥ 北京和上海的天气______。

 Běijīng hé Shànghǎi de tiānqì ______.

Bài tập 2. 看图回答问题 Nhìn hình và trả lời câu hỏi.

①  你最喜欢哪个季节?Nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié?

-> 我最喜欢 ______。Wǒ zuì xǐhuan ______.

Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.

②今天天气怎么样?Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?

-> 今天天气 ______。Jīntiān tiānqì ______.

Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.

③ 春天你喜欢做什么?Chūntiān nǐ xǐhuan zuò shénme?

-> 春天我喜欢 ______。Chūntiān wǒ xǐhuan ______.

Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.

④ 你有空吗?Nǐ yǒu kòng ma?

-> 我 _________________________。Wǒ __________________________. 

Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.
Bài tập 2.

Xem thêm: Cấu trúc đề thi HSK 1 - Nội dung chi tiết từng phần thi

语法练习 Bài tập ngữ pháp

Bài tập 3. 用“怎么样”提问 Dùng  “怎么样” đặt câu hỏi.

① 今天天气非常好。Jīntiān tiānqì fēicháng hǎo.

-> ……………………………………………………………………………..

②夏天的气温很高。Xiàtiān de qìwēn hěn gāo.

-> ……………………………………………………………………………..

③ 上海的春天天气天气比较暖。Shànghǎi de chūntiān tiānqì bǐjiào nuǎn.

-> ……………………………………………………………………………..

④ 北京的秋天天气总是不冷不热。Běijīng de qiūtiān tiānqì zǒngshì bù lěng bú rè.

-> ……………………………………………………………………………..

Bài tập 4. 更换词语,创造新的对话。Thay đổi từ vựng để tạo hội thoại mới.

Bài tập 4.
Bài tập 4.

词语: 

  • 秋天 (qiūtiān)

  • 不冷不热 (bù lěng bù rè)

  • 去散步 (qù sànbù)

A: 秋天的天气怎么样?

A: Qiūtiān de tiānqì zěnmeyàng?


B: 不冷不热舒服的。

B: Bù lěng bú rè, hěn shūfu de. 


A: 你秋天喜欢做什么?

A: Nǐ qiūtiān xǐhuan zuò shénme?


B: 我喜欢去公园散步

B: Wǒ xǐhuan qù gōngyuán sànbù.

Bài tập 4.
Bài tập 4.

词语: 

  • 夏天 (xiàtiān)

  • 非常热 (fēicháng rè)

  • 游泳 (yóuyǒng)

Bài tập 4.
Bài tập 4.

词语: 

  • 春天 (chūntiān)

  • 比较暖 (bǐjiào nuǎn)

  • 买东西 (mǎi dōngxi)

听力练习 Bài tập nghe hiểu

Bài tập 5. 听录音, 判断对错 Nghe và phán đoán đúng hoặc sai cho các câu bên dưới.

①  北京的冬天常常下雪。

(Běijīng de dōngtiān chángcháng xià xuě.)

-> 对 / 错

Ghi chú lý do: 

② 男的喜欢冬天。

(Nánde xǐhuān dōngtiān.)

-> 对 / 错

Ghi chú lý do: 

③ 北京的秋天不冷也不热。

(Běijīng de qiūtiān bù lěng yě bú rè.)

-> 对 / 错

Ghi chú lý do: 

④ 男的喜欢春天,因为他可以游泳。

(Nándé xǐhuān chūntiān, yīnwèi tā kěyǐ yóuyǒng.)

-> 对 / 错

Ghi chú lý do: 

Bài tập 6. 听录音, 选择合适的词语填空 Nghe lại và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

①  北京的冬天______。(Běijīng de dōngtiān ______.)

A. 很热,有太阳 (hěn rè, yǒu tàiyáng (có nắng))

B. 不太冷,没有风 (bú tài lěng, méiyǒu fēng)

C. 很冷,有风 (hěn lěng, yǒu fēng)

②男的觉得 ______ 是最好的季节. (Nánde juéde ______ shì zuì hǎo de jìjié.)

A. 冬天 (dōngtiān)

B. 秋天 (qiūtiān)

C. 夏天 (xiàtiān)

③ 男的夏天喜欢______。(Nánde xiàtiān xǐhuan ______.)

A. 出去 (chūqù)

B. 去游泳 (qù yóuyǒng)

C. 在家休息 (zài jiā xiūxi)

④ 春天的天气比冬天______。(Chūntiān de tiānqì ______.)

A. 太冷了 (tài lěng le)

B. 比较暖 (bǐjiào nuǎn)

C. 比较 热 (bǐjiào rè)

答案 Đáp án 

词汇练习 Bài tập từ vựng

Bài tập 1.

① 今天 天气 很好,有太阳,不太冷。

Jīntiān tiānqì hěn hǎo, yǒu tàiyáng, bú tài lěng.

Dịch: Hôm nay thời tiết rất tốt, có nắng, không lạnh lắm.

②天气热的时候,我 喜欢 去游泳。

Tiānqì rè de shíhou, wǒ xǐhuan qù yóuyǒng.

Dịch: Khi thời tiết nóng, tôi thích đi bơi.

③ 外面的 很大,别出去了。

Wàimiàn de fēng hěn dà, bié chū qù le.

Dịch: Gió bên ngoài rất to, đừng ra ngoài.

④ 秋天的天气很 舒服 ,不冷也不热。

Qiūtiān de tiānqì hěn shūfu, bù lěng yě bú rè.

Dịch: Thời tiết mùa thu rất dễ chịu, không lạnh cũng không nóng.

⑤ 冬天的时候,北方常常 下雪

Dōngtiān de shíhou, Běifāng chángcháng xià xuě.

Dịch: Vào mùa đông, ở miền Bắc thường có tuyết rơi.

⑥ 北京和上海的天气 差不多

Běijīng hé Shànghǎi de tiānqì chàbuduō.

Dịch: Thời tiết ở Bắc Kinh và Thượng Hải gần như giống nhau.

Bài tập 2.

①  你最喜欢哪个季节?Nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié? (Bạn thích mùa nào nhất?)

-> 我最喜欢冬天。Wǒ zuì xǐhuan dōngtiān. (Tôi thích mùa đông)

-> 我最喜欢 夏天。Wǒ zuì xǐhuan xiàtiān. (Tôi thích mùa hè)

②今天天气怎么样?Jīntiān tiānqì zěnmeyàng? (Hôm nay thời tiết như thế nào?)

-> 今天天气很冷。Jīntiān tiānqì hěn lěng. (Hôm nay thời tiết rất lạnh)

-> 今天天气太热了。Jīntiān tiānqì tài rè le. (Hôm nay thời tiết nóng quá)

③ 春天你喜欢做什么?Chūntiān nǐ xǐhuan zuò shénme? (Mùa xuân bạn thích làm gì?)

-> 春天我喜欢看花。Chūntiān wǒ xǐhuan kàn huā. (Mùa xuân tôi thích ngắm hoa)

-> 春天我喜欢打篮球。Chūntiān wǒ xǐhuan dǎ lánqiú. (Mùa xuân tôi thích đánh bóng rổ)

④ 你有空吗?Nǐ yǒu kòng ma? (Bạn rảnh không?)

-> 我没有空,我要工作。Wǒ méiyǒu kòng, wǒ yào gōngzuò. (Tôi không rảnh, tôi phải làm việc)

-> 我有空,有事吗?Wǒ yǒu kòng, yǒu shì ma? (Tôi rảnh, có chuyện gì không?)

语法练习 Bài tập ngữ pháp

Bài tập 3.

① 

今天天气非常好。Jīntiān tiānqì fēicháng hǎo.

(Hôm nay thời tiết rất đẹp.)

-> 今天天气怎么样? Jīntiān tiānqì zěnmeyàng?

Hôm nay thời tiết như thế nào?

夏天的气温很高。Xiàtiān de qìwēn hěn gāo.

(Nhiệt độ mùa hè rất cao.)

-> 夏天的气温怎么样? Xiàtiān de qìwēn zěnmeyàng?

Nhiệt độ vào mùa hè như thế nào?

③ 

上海的春天天气比较暖。Shànghǎi de chūntiān tiānqì bǐjiào nuǎn.

Thời tiết mùa xuân ở Thượng Hải tương đối ấm.

-> 上海的春天天气怎么样? Shànghǎi de chūntiān tiānqì zěnmeyàng?

Thời tiết mùa xuân ở Thượng Hải như thế nào?

④ 

北京的秋天天气总是不冷不热。Běijīng de qiūtiān tiānqì zǒngshì bù lěng bú rè.

(Thời tiết mùa thu ở Bắc Kinh thường không lạnh cũng không nóng.)

-> 北京的秋天天气总是怎么样? Běijīng de qiūtiān tiānqì zǒngshì zěnmeyàng?

Thời tiết mùa thu ở Bắc Kinh thường như thế nào?

Bài tập 4.

A: 夏天的天气怎么样?

A: Xiàtiān de tiānqì zěnmeyàng?

Thời tiết mùa hè như thế nào?

B: 非常热, 舒服的。

B: Fēicháng rè, bù shūfu de.

Nóng vô cùng, không dễ chịu.

A: 你夏天喜欢做什么?

Nǐ xiàtiān xǐhuan zuò shénme?

Mùa hè bạn thích làm gì?

B: 我喜欢去游泳。

Wǒ xǐhuan qù yóuyǒng.

Tôi thích đi bơi.

A: 春天的天气怎么样?

Chūntiān de tiānqì zěnmeyàng?

Thời tiết mùa xuân như thế nào?

B: 比较暖,很舒服的。

Bǐjiào nuǎn, hěn shūfu de. 

Khá ấm áp, rất dễ chịu.

A: 你春天喜欢做什么?

Nǐ chūntiān xǐhuan zuò shénme?

Mùa xuân bạn thích làm gì?

B: 我喜欢去买东西。

Wǒ xǐhuan qù mǎi dōngxi.

Tôi thích đi mua sắm.

Xem thêm: Bài tập luyện dịch tiếng Trung HSK 1 cho người mới học

听力练习 Bài tập nghe hiểu

Transcript:

安娜: 北京的冬天天气怎么样?

Ānnà: Běijīng de dōngtiān tiānqì zěnmeyàng?

李军: 冬天很冷,有风,常常下雪。

Lǐ Jūn: Dōngtiān hěn lěng, yǒu fēng, chángcháng xià xuě.

安娜: 你喜欢冬天吗?

Ānnà: Nǐ xǐhuān dōngtiān ma?

李军: 不太喜欢,冬天太冷了。

Lǐ Jūn: Bú tài xǐhuān, dōngtiān tài lěng le.

安娜: 北京的秋天天气怎么样?

Ānnà: Běijīng de qiūtiān tiānqì zěnmeyàng?

李军: 秋天不冷不热,很舒服,是最好的季节。

Lǐ Jūn: Qiūtiān bù lěng bú rè, hěn shūfu, shì zuì hǎo de jìjié.

安娜: 春天和夏天呢?

Ānnà: Chūntiān hé xiàtiān ne?

李军: 春天比较暖。夏天很热,我喜欢夏天游泳。

Lǐ Jūn: Chūntiān bǐjiào nuǎn. Xiàtiān hěn rè, wǒ xǐhuān xiàtiān yóuyǒng.

Dịch nghĩa:

Anna: Thời tiết mùa đông ở Bắc Kinh thế nào?
Lý Quân: Mùa đông rất lạnh, có gió, thường xuyên có tuyết rơi.

Anna: Bạn có thích mùa đông không?
Lý Quân: Không thích lắm, mùa đông quá lạnh.

Anna: Thời tiết mùa thu ở Bắc Kinh thế nào?
Lý Quân: Mùa thu không lạnh cũng không nóng, rất dễ chịu, là mùa tốt nhất.

Anna: Thế còn mùa xuân và mùa hè thì sao?
Lý Quân: Mùa xuân tương đối ấm. Mùa hè rất nóng, tôi thích bơi vào mùa hè.

Bài tập 5.

① 北京的冬天常常下雪。

Běijīng de dōngtiān chángcháng xià xuě. (Mùa đông ở Bắc Kinh thường có tuyết.)

Đáp án: 对 (Duì) – Đúng

Giải thích: Thông tin trong bài: 冬天很冷,有风,常常下雪。

(Dōngtiān hěn lěng, yǒu fēng, chángcháng xià xuě. — Mùa đông rất lạnh, có gió, thường có tuyết.)

②男的喜欢冬天。

Nánde xǐhuān dōngtiān. (Người nam thích mùa đông.)

Đáp án: 错 (Cuò) – Sai

Giải thích: Thông tin trong bài: 不太喜欢,冬天太冷了。

(Bú tài xǐhuān, dōngtiān tài lěng le. — Không thích lắm, mùa đông lạnh quá.)

③ 北京的秋天不冷也不热。

Běijīng de qiūtiān bù lěng yě bú rè. (Mùa thu ở Bắc Kinh không lạnh cũng không nóng.)

Đáp án: 对 (Duì) – Đúng

Giải thích: Thông tin trong bài: 秋天不冷不热,很舒服,是最好的季节。

(Qiūtiān bù lěng bú rè, hěn shūfu, shì zuì hǎo de jìjié. — Mùa thu không lạnh không nóng, rất dễ chịu, là mùa tốt nhất.)

④ 男的喜欢春天,因为他可以游泳。

Nánde xǐhuān chūntiān, yīnwèi tā kěyǐ yóuyǒng. (Người nam thích mùa xuân vì anh ấy có thể bơi.)

Đáp án: 错 (Cuò) – Sai

Giải thích: Thông tin trong bài: 夏天很热,我喜欢夏天游泳。

(Xiàtiān hěn rè, wǒ xǐhuān xiàtiān yóuyǒng. — Mùa hè rất nóng, tôi thích bơi vào mùa hè.)

Bài tập 6.

① 北京的冬天______。(Běijīng de dōngtiān ______.)

A. 很热,有太阳 (hěn rè, yǒu tàiyáng – rất nóng, có nắng)

B. 不太冷,没有风 (bú tài lěng, méiyǒu fēng – không lạnh lắm, không có gió)

C. 很冷,有风 (hěn lěng, yǒu fēng – rất lạnh, có gió)

Đáp án: C

Giải thích: Thông tin trong bài: 冬天很冷,有风,常常下雪。

(Dōngtiān hěn lěng, yǒu fēng, chángcháng xià xuě - Mùa đông ở Bắc Kinh rất lạnh, có gió, thường có tuyết.)

② 男的觉得 ______ 是最好的季节. (Nánde juéde______ shì zuì hǎo de jìjié.)

A. 冬天 (dōngtiān – mùa đông)

B. 秋天 (qiūtiān – mùa thu)

C. 夏天 (xiàtiān – mùa hè)

Đáp án: B

Giải thích: Thông tin trong bài: 秋天不冷不热,很舒服,是最好的季节。

(Qiūtiān bù lěng bú rè, hěn shūfu, shì zuì hǎo de jìjié. - Mùa thu không lạnh không nóng, rất thoải mái, là mùa tốt nhất.)

③ 男的夏天喜欢______。(Nánde xiàtiān xǐhuan ______.)

A. 出去 (chūqù – ra ngoài)

B. 去游泳 (qù yóuyǒng – đi bơi)

C. 在家休息 (zài jiā xiūxi – nghỉ ở nhà)

Đáp án: B

Giải thích: Thông tin trong bài: 夏天很热,我喜欢夏天游泳。

(Xiàtiān hěn rè, wǒ xǐhuan xiàtiān yóuyǒng. - Anh ấy thích đi bơi vào mùa hè, vì thời tiết nóng.)

④ 春天的天气比冬天______。(Chūntiān de tiānqì bǐ dōngtiān ______.)

A. 太冷了 (tài lěng le – quá lạnh rồi)

B. 比较暖 (bǐjiào nuǎn – khá ấm áp)

C. 比较热 (bǐjiào rè – khá nóng)

Đáp án: B

Giải thích: Thông tin trong bài: 春天比较暖。

(Chūntiān bǐjiào nuǎn. - Thời tiết mùa xuân khá ấm) Sau khi nói rằng mùa đông lạnh, người nói sử dụng câu trên biểu thị ý mùa xuân ấm hơn so với mùa đông.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho người học một số bài tập thực hành về từ vựng và ngữ pháp thuộc chủ đề bài 13: “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”. Các bài tập được thiết kế đa dạng, bao gồm phần điền từ, chọn đáp án đúng, sắp xếp câu, cũng như các hoạt động nghe, nói, đọc, viết nhằm giúp người học rèn luyện và phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ. Ngoài ra, với độ khó được điều chỉnh ở trình độ sơ cấp, các bài tập này giúp người học bước đầu làm quen với cách xử lý các dạng bài quen thuộc, bên cạnh việc giúp củng cố và tăng cường khả năng khi nhớ các nội dung đã được học ở bài 13. Người học được khuyến khích xem trước nội dung bài 13, sau đó làm các bài tập ở bài này, cuối cùng kiểm tra đáp án và giải thích chi tiết để đánh giá khả năng tiếp thu và xử lý bài tập của mình.

Tác giả: Võ Thị Hoài Minh

Tham vấn chuyên môn
Phạm Vũ Thiên Ngân
GV
Là một người từng nhiều lần chật vật trên hành trình học tập, cô thấu hiểu rằng thành công không đến từ tài năng bẩm sinh, mà từ sự kiên trì và kỷ luật mỗi ngày. Cô tin rằng ai cũng mang trong mình một tiềm năng riêng, chỉ cần được khơi gợi đúng cách sẽ có thể tỏa sáng theo cách của chính mình. Phương châm giảng dạy của cô là lấy cảm hứng làm điểm khởi đầu, và sự thấu hiểu làm kim chỉ nam. Cô không dạy để học sinh ghi nhớ, mà để các em đặt câu hỏi, khám phá và tự nhìn thấy giá trị của việc học. Mỗi giờ học là một không gian mở – nơi các em được thử, được sai, và được trưởng thành.

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...