Getting Started - Unit 2 - Tiếng Anh 6 Global Success

Unit 2: My House khai thác chủ đề về nhà ở, phòng ốc và nội thất. Để giúp học sinh chuẩn bị bài và học tốt trên lớp, bài viết này sẽ cung cấp đáp án và giải thích chi tiết các bài tập SGK Tiếng Anh lớp 6 Unit 2 - Getting Started (trang 16, 17 tập 1). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả Tiếng Anh 6 Unit 2.
Trần Linh Giang
22/07/2023
getting started unit 2 tieng anh 6 global success

Key takeaways

Từ vựng: Các loại nhà ở, phòng ốc và nội thất

Kĩ năng:

  • Đọc hiểu về phòng ốc và nội thất

  • Miêu tả nhà ở, phòng ốc và nội thất

  • Nghe hiểu về nhà của ai đó.

1. Listen and read.

Listen and read

town house (n) /taʊn haʊs/: nhà phố

  • Ex: My friends and I all live in town houses.


    (Dịch: Bạn bè và tôi đều sống trong những căn nhà phố.)

country house (n) /ˈkʌntri haʊs/: nhà ở nông thôn

  • Ex: My grandparents have a lovely country house.


    (Dịch: Ông bà tôi có một căn nhà ở nông thôn xinh xắn.)

flat (n) /flæt/: căn hộ

  • Ex: My family doesn’t have enough money to live in a flat.


    (Dịch: Gia đình tôi không có đủ tiền để sống trong một căn hộ.)

living room (n) /ˈlɪvɪŋ ruːm/: phòng khách

  • Ex: The TV is in the living room.


    (Dịch: Cái Tv được đặt trong phòng khách.)

bedroom (n) /ˈbɛdruːm/: phòng ngủ 

  • Ex: My favourite room in the house in my bedroom.


    (Dịch: Căn phòng tôi thích nhất trong nhà là phòng ngủ của tôi.)

kitchen (n) /ˈkɪʧɪn/: phòng bếp

  • Ex: Lan is cooking in the kitchen.


    (Dịch: Lan đang nấu ăn trong bếp.)

bathroom (n) /ˈbɑːθruːm/: phòng tắm

  • Ex: Excuse me, where is the bathroom?


    (Dịch: Xin lỗi, phòng tắm ở đâu nhỉ?)

2. Which family members does Mi talk about? Put a tick.

Đáp án:

  1. parents

  1. sister

  1. brother

  1. aunt

  1. cousin

Giải thích:

  1. Ở dòng 7, Mi nhắc đến việc cô ấy sống cùng bố mẹ và em trai. Vì vậy, Mi đã nói về “parents”. Do đó, tick câu này.

  2. Mi không nhắc đến chị hay em gái trong đoạn hội thoại. Người nhắc đến chị gái của mình là Nick, không phải Mi, nên không tick câu này.

  3. Ở dòng 7, Mi nhắc đến việc cô ấy sống cùng bố mẹ và em trai. Vì vậy, Mi đã nói về “brother”. Do đó, tick câu này.

  4. Ở dòng 10, Mi nhắc đến việc cô của cậu ấy sống ở trong một căn hộ. Vì vậy, Mi đã nói về “aunt”. Do đó, tick câu này.

  5. Ở dòng 11, Mi nhắc đến việc cậu ấy có thể chơi với em họ của mình. Vì vậy, Mi đã nói về “cousin”. Do đó, tick câu này.

3. Read the conversation again. Complete each sentence with ONE word.

1. Elena is Nick’s _______.

  • Đáp án: sister

  • Giải thích: Ở đây, chỗ trống ở sau sở hữu cách, vì vậy phải là một danh từ (đề bài yêu cầu một từ nên ít có khả năng là cụm danh từ). Trong bài đọc, Nick nói rằng đó là phòng của Elena, và cô ấy là chị của Nick. 

2. There is a _______ in Elena’s room.

  • Đáp án: TV

  • Giải thích: Ở đây, chỗ trống đứng sau mạo từ “a” và trước giới từ “in”, vì vậy cần một danh từ. Trong bài đọc, Mi hỏi rằng đó có phải một cái TV đằng sau Nick không, Nick đã trả lời là có, và vì từ dữ liệu câu hỏi 1 ở trên thì Nick đang trong phòng chị Elena của cậu ấy. Do đó, có một chiếc TV trong phòng của Elena.

3. Now Mi lives in a _______ house.

  • Đáp án: town

  • Giải thích: Trong bài, Nick hỏi Mi sống ở đâu và cô ấy trả lời là sống trong một ngôi nhà phố. “town” là một danh từ thường được sử dụng với chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, nhưng trong câu này “town” có chức năng bổ nghĩa tương tự một tính từ cho danh từ “house” ngay sau nó, và “town house” có nghĩa là nhà phố.

4. Nick lives in a _______ house.

  • Đáp án: country

  • Giải thích: Trong bài, khi được Mi hỏi sống ở đâu, Nick trả lời là cậu ấy sống trong một ngôi nhà ở nông thôn. Tương tự câu hỏi 3, “country” cũng là danh từ đang hoàn thành chức năng bổ nghĩa cho danh từ “house” ngay sau nó, và “country house” có nghĩa là một căn nhà ở nông thôn.

5. Mi’s new flat has _______ bedrooms.

  • Đáp án: three

  • Giải thích: Ở đây, do chỗ trống ở ngay trước danh từ, nên cần một từ nào đó bổ nghĩa cho danh từ sau nó, ví dụ như tính từ hoặc số. Trong bài, Mi nói rằng nhà mới của cô ấy, một căn hộ, sẽ có ba phòng ngủ. 

4. Complete the word web.

TYPES OF HOUSE (Các loại nhà).

Các từ vựng từ bài đọc: 

  • town house (nhà phố)

  • country house (nhà ở nông thôn)

  • flat (căn hộ)

Các từ vựng thêm:

  • villa (biệt thự)

  • cottage (nhà tranh, nhà nhỏ ở quê)

  • stilt house (nhà sàn)

5. Work in groups. Ask your friends where they live. Then report their answers.

Câu trả lời tham khảo:

A: Where do you live?

B: I live in a country house. How about you?

A: I live in a farm house. Where do you live, C?

C: I live in a villa.

A: B lives in a country house and C lives in a villa.

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 6 Unit 2: Getting Started. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 6 Global Success.

Xem tiếp: Tiếng Anh lớp 6 Unit 2: A closer look 1.

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833