Tiếng Anh 6 Unit 1 - Getting Started: Đáp án và giải thích chi tiết

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 1: Getting Started - Tiếng Anh lớp 6 sách mới (Global Success), trang 6, 7 tập 1. Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn tiếng Anh 6 Unit 1.
ZIM Academy
13/07/2023
tieng anh 6 unit 1 getting started dap an va giai thich chi tiet

1. Listen and read.

Listen and read

Từ vựng cần lưu ý:

loud (adj) /laʊd/: ồn ào.

  • Ex: Why is that child so loud?


    (Dịch: Tại sao đứa trẻ kia ồn ào thế?)

knock (n) /nɒk/: tiếng gõ cửa.

  • Ex: I think I just heard a knock on our door.


    (Dịch: Tôi nghĩ là tôi vừa nghe thấy tiếng gõ lên cửa nhà chúng ta.)

ready (adj) /ˈrɛdi/: sẵn sàng.

  • Ex: Lan gets ready to go to school every morning at 7a.m.


    (Dịch: Lan chuẩn bị sẵn sàng để đến trường mỗi buổi sáng vào 7 giờ.)

minute (n) /ˈmɪnɪt/: phút.

  • Ex: My brother brushes his teeth in 5 minutes.


    (Dịch: Em trai tôi đánh răng trong vòng 5 phút.)

meet (v) /miːt/: gặp.

  • Ex: I just met my teacher this morning.


    (Dịch: Tôi vừa gặp cô giáo của mình sáng nay.)

live (v) /lɪv/: ở, sinh sống.

  • Ex: Phong lives in Vietnam.


    (Dịch: Phong sống tại Việt Nam.)

near (adv) /nɪə/: gần.

  • Ex: I am sitting near my friend, My, today.


    (Dịch: Hôm nay tôi đang ngồi gần bạn của mình, My.)

heavy (adj) /ˈhɛvi/: nặng.

  • Ex: The sofa in my grandparents’ living room is very heavy.


    (Dịch: Cái ghế sofa trong phòng khách của ông bà tôi rất nặng.)

uniform (n) /ˈjuːnɪfɔːm/: đồng phục.

  • Ex: We must all wear uniforms to school.


    (Dịch: Tất cả chúng tôi đều phải mặc đồng phục tới trường.)

smart (adj) /smɑːt/: bảnh bao.

  • Ex: Nam thinks he looks really smart in his new clothes.


    (Dịch: Nam nghĩ rằng cậu ta trông rất bảnh bao trong bộ quần áo mới.)

2. Read the conversation again and tick (✓) T (True) or F (False).

T (True) or F (False)

1. Vy, Phong, and Duy go to the same school.

  • Đáp án: T

  • Giải thích: Trong câu trên, từ khóa là “Vy, Phong and Duy” (Vy, Phong và Duy) và “same school” (cùng trường). Ở dòng 7, có thể thấy Duy giới thiệu với Phong là “...we go to the same school” (chúng ta đi học cùng trường). Vì đã xuất hiện từ khóa “same school” và “we” ở đây chỉ cả 3 bạn học sinh, và nội dung bài là Vy cùng Duy đến gọi Phong đi học, nên kết luận là Vy, Phong và Duy đi học cùng trường, tức chọn đáp án T (Đúng).

2. Duy is Phong’s friend.

  • Đáp án: F

  • Giải thích: Trong câu trên, từ khóa là “Duy” và “Phong’s friend” (bạn của Phong). Ở dòng 4, có thể thấy Vy giới thiệu với Phong về Duy là “...this is Duy, my new friend” (đây là Duy, bạn mới của tôi”. Vì Vy đã nói rằng Duy là bạn mới của cô ấy, nên kết luận là Duy là bạn của Vy chứ không phải bạn của Phong, tức chọn đáp án F (Sai).

3. Phong says Duy looks smart in his uniform.

  • Đáp án: T

  • Giải thích: Trong câu trên, từ khóa là “Phong says” (Phong nói), “Duy”, “looks smart” (trông bảnh bao), và “uniform” (đồng phục). Ở dòng 12, có thể thấy Phong đã nói với Duy rằng “And a new uniform, Duy! You look smart!” (Và một bộ đồng phục mới, Duy! Bạn trông bảnh bao đấy!). Qua đó, đã xuất hiện các từ khóa cần thiết để kết luận rằng Phong đã khen rằng Duy trông bảnh bao trong bộ đồng phục mới của mình, và vì vậy câu này chọn đáp án T (Đúng).

4. They have new subjects to study.

  • Đáp án: T

  • Giải thích: Trong câu trên, từ khóa là “they” (họ) và “new subjects” (những môn học mới). Ở dòng 10 và 11, Duy đã nói rằng “we have new subjects to study” (chúng ta sẽ học những môn học mới). Qua đó, đã xuất hiện những từ khóa nêu trên, nên kết luận rằng 3 bạn học sinh sẽ học những môn học mới, tức chọn đáp án là T.

5. Phong is wearing a school uniform.

  • Đáp án: F

  • Giải thích: Trong câu trên, từ khóa là “Phong”, “wearing” (đang mặc), và “school uniform” (đồng phục trường). Ở dòng cuối cùng, Phong nói “Let me put on my uniform” (Để tôi mặc đồng phục đã). Qua đây, đã xuất hiện các từ khóa, và kết hợp với thông tin ở câu tiếp theo đó là “Then we can go.” (Sau đó chúng ta có thể đi.), có thể kết luận rằng Phong chưa mặc đồng phục, nên chọn đáp án F.

3. Write ONE word from the box in each gap.

Write ONE word from the box in each gap

1. Students _______ their uniforms on Monday.

  • Đáp án: wear

  • Giải thích: Trong câu trên có trạng ngữ chỉ thời gian “on Monday” (vào mỗi thứ Hai) là dấu hiệu cho những hành động diễn ra lặp đi lặp lại vào mỗi thứ hai, vì vậy sẽ sử dụng thì hiện tại đơn ở đây. Câu đã có chủ ngữ “students” (các bạn học sinh), chỉ cần một động từ. Trong câu này, các bạn học sinh mặc đồng phục vào mỗi thứ Hai.

2. Vy _______ a new friend, Duy.

  • Đáp án: has

  • Giải thích: Với chủ ngữ là tên riêng chỉ người “Vy” là số ít, cần một động từ có thêm “s” hoặc “es”. Trong câu này, Vy có một người bạn mới là Duy.

3.
- Do Phong, Vy and Duy _______ to the same school?
- Yes, they do.

  • Đáp án: go

  • Giải thích: Với câu hỏi Yes/No này, ở vị trí bị trống cần một động từ nguyên thể. Trong đề, có ai đó đang hỏi rằng Phong, Vy và Duy có đi học cùng trường hay không.

4. Students always look smart in their _______.

  • Đáp án: uniforms

  • Giải thích: Trong câu này, chỗ trống ở ngay sau một tính từ sở hữu, vì vậy cần một danh từ ở đây. Bởi chủ ngữ trong câu “students” (các bạn học sinh) là số nhiều, nên danh từ ở đây cũng là số nhiều là hợp lý nhất. Trong câu, các bạn học sinh luôn luôn trông bảnh bao khi mặc những bộ đồng phục của mình.

5.
- What _______ do you like to study?
- I like to study English and history.

  • Đáp án: subjects

  • Giải thích: Vì chỗ trống ở sau “What” nên có thể suy ra ở đây cần một danh từ. Vì trong câu trả lời nói rằng “Tôi thích học tiếng Anh và lịch sử”, là đang liệt kê những môn học yêu thích, nên có thể kết luận người hỏi đang hỏi về các môn học mà người được hỏi thích học.

4. Match the words with the school things. Then listen and repeat.

Match the words with the school things

Đáp án:

1 - school bag /skuːl bæɡ/: cặp sách.

2 - compass /ˈkʌmpəs/: compa.

3 - pencil sharpener /ˈpɛnsᵊl ˈʃɑːpənə/: gọt bút chì.

4 - rubber /ˈrʌbə/: tẩy.

5 - pencil case /ˈpɛnsᵊl keɪs/: hộp bút.

6 - calculator /ˈkælkjəleɪtə/: máy tính bỏ túi.

5. Look around the class. Write the names of the things you see in your notebook.

Đáp án gợi ý:

  1. blackboard (bảng đen)

  2. chalk (phấn)

  3. ruler (thước kẻ)

  4. fans (quạt)

  5. desks (bàn học)

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 6 Unit 1 Getting Started. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 6 Global Success.

Giải Tiếng Anh 6 Unit 4 - My Neighbourhood:

Tác giả: Trần Linh Giang


Tài liệu tham khảo

Hoàng, Văn Vân. Tiếng Anh 6 Tập 1 - Global Success. NXB Giáo Dục Việt Nam.

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (5 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833