A Closer Look 2 - Unit 8 - Tiếng Anh 8 Global Success (Trang 85, 86)

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 8: A Closer Look 2 - Tiếng Anh lớp 8 Global Success (Trang 85, 86). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả Tiếng Anh 8 Unit 8.
ZIM Academy
07/09/2023
a closer look 2 unit 8 tieng anh 8 global success trang 85 86

Grammar 

1. Complete the sentences with the adverbs of frequency from the box.

1. My mother ­­­_____ shops at the supermarket. She never shops anywhere else.

  • Đáp án: always

  • Giải thích: Trong câu cần từ chỉ tần suất mà chủ ngữ “my mother” mua sắm ở siêu thị. Trong câu có thông tin cô ấy không bao giờ (“never”) mua sắm ở nơi nào khác.

→ Vì vậy, từ chỉ tần suất mua sắm ở siêu thị phù hợp trong ngữ cảnh này là “always” (luôn luôn). 

2. I _____ buy things online, just once or twice a year. I prefer to shop at the shopping mall.

  • Đáp án: rarely 

  • Giải thích: Trong câu cần từ chỉ tần suất mà chủ ngữ “I” mua đồ đạc trực tuyến và cho biết độ thường xuyên người nói mua sắm trực tuyến là một hoặc hai lần một năm (just once or twice a year). Đây là một tần suất không nhiều, rất hiếm.

→ Vì vậy, từ chỉ tần suất phù hợp là “rarely” (hiếm khi). 

3. You can _____ bargain at a supermarket because the prices are fixed.

  • Đáp án: never 

  • Giải thích: Trong câu cần từ chỉ tần suất mặc cả tại siêu thị (bargain at a supermarket) và đưa ra lý do là giả cả đã cố định (the prices are fixed). Có thể suy ra là không thể mặc cả. Trong câu đã có từ “can” (có thể) vậy ta cần một từ mang nghĩa phủ định. “never” (không bao giờ) là từ chỉ tần suất phù hợp trong ngữ cảnh. 

4. How _____ do you return things you buy online?

  • Đáp án: often

  • Giải thích: Trong cần cần từ đi kèm với từ để hỏi “how”. Từ chỉ tần suất “often” (thường) là từ có thể đi kèm. “How often” dùng để hỏi ai đó có thường làm một việc gì không. 

5. I don't often buy things at the dollar store. My mother only takes me there _____.

  • Đáp án: sometimes

  • Giải thích: Có thông tin chủ ngữ tôi “I” không thường “don’t often” mua đồ đạc ở cửa hàng một đô (dollar store). “don’t often” thể hiện hành động xảy ra ở tần suất không nhiều cũng không ít. Vậy từ chỉ tần suất phù hợp trong ngữ cảnh này là “sometimes” (thỉnh thoảng). 

2. Read the schedule of the field trip for the grade 8 students tomorrow, and underline the verbs in the sentences. Then answer the questions.

Field trip to the Double Dragon Chocolate Factory 

30 February 

9:00

The bus leaves

10:00

Students arrive at the factory. 

10:10

Students watch a documentary introducing the factory. 

10:30

The tour of the factory starts.

12:00

Students return to school to write the trip reports. 

1. What tense are the verbs in the sentences? 

→ The present simple (Thì Hiện tại đơn)

2. Are the sentences about habits or future activities?

→ Future activities (Hoạt động trong tương lai) 

3. Write A next to a sentence if it refers to a timetable, schedule or plan, and B if it is an unplanned future action.

1. We'll go to Costco to return this suitcase. 

  • Đáp án: B

  • Giải thích: Hành động “go” (đi) là hành động trong tương lai nhưng chưa được lên kế hoạch hay dự định làm. Dấu hiệu nhận biết ở việc sử dụng thì tương lai đơn “ ‘ll go”. Dùng thì tương lai đơn cho hành động chưa được lên kế hoạch hoặc dự định trước. 

2. Look! We have a whole afternoon for shopping on the second day of our tour. 

  • Đáp án: A

  • Giải thích: Hành động “have” (có) là hành động trong tương lai và là hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu. Dấu hiệu nhận biết là thời gian xác định “on the second day of our tour” (vào ngày thứ hai của chuyến đi). Ngoài ra động từ còn được chia ở thì hiện tại đơn. Dùng thì tương lai đơn cho hành động sẽ được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

3. The summer sales end next Sunday. 

  • Đáp án: A 

  • Giải thích: Hành động “end” (kết thúc) là hành động trong tương lai và là hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu. Dấu hiệu nhận biết là thời gian xác định “next Sunday” (vào Chủ nhật tới). Ngoài ra động từ còn được chia ở thì hiện tại đơn. Dùng thì tương lai đơn cho hành động sẽ được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

4. Listen to the announcement. The train doesn't leave till 12:00. Let’s get something to drink. 

  • Đáp án: A

  • Giải thích: Hành động “leave” (rời đi) là hành động trong tương lai và là hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu. Dấu hiệu nhận biết là thời gian xác định “till 12:00” (cho đến 12 giờ). Ngoài ra động từ còn được chia ở thì hiện tại đơn (doesn’t leave). Dùng thì tương lai đơn cho hành động sẽ được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

5. I'm too busy today, so we'll go shopping on Tuesday. 

  • Đáp án: B

  • Giải thích: Hành động “go” (đi) là hành động trong tương lai nhưng chưa được lên kế hoạch hay dự định làm. Dấu hiệu nhận biết ở việc sử dụng thì tương lai đơn “ ‘ll go”. Dùng thì tương lai đơn cho hành động chưa được lên kế hoạch hoặc dự định trước. 

4. Choose the correct option to complete each sentence.

1. The supermarket in my neighbourhood opens / will open longer hours than the one in yours.

  • Đáp án: opens 

  • Giải thích: Hành động cần xét ở đây là: siêu thị mở cửa lâu hơn. Đây là hoạt động xảy ra theo lịch trình của siêu thị vì phải có sự thống nhất, cố định giờ mở cửa. Dùng thì hiện tại đơn trong câu trên vì để mô tả hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

→ Vậy đáp án là “opens”.

2. Don’t worry. I make / will make a shopping list, and you just give it to the shop owner.

  • Đáp án: will make 

  • Giải thích: Hành động cần xét ở đây là: tôi sẽ lập danh sách mua sắm. Đây là hoạt động xảy ra ngay lúc nói, không có kế hoạch, dự định từ trước (thể hiện qua cụm từ “don’t worry”: đừng lo lắng). Dùng thì tương lai đơn trong câu trên vì để mô tả hành động chưa được lên kế hoạch hoặc dự định trước .

→ Vậy đáp án là “will make”.

3. We don’t buy / won't buy a birthday cake this year. We can bake one at home instead.

  • Đáp án: won’t buy 

  • Giải thích: Hành động cần xét ở đây là: tôi không mua bánh sinh nhật năm nay. Đây là hoạt động xảy ra không theo kế hoạch như mọi năm khác. Dùng thì tương lai đơn trong câu trên vì để mô tả hành động không thế kế hoạch.

→ Vậy đáp án là “won’t make”.

4. The bus schedule says that there is / will be a bus to Aeon at 10:05.

  • Đáp án: is

  • Giải thích: Hành động cần xét ở đây là: có một chiếc xe buýt đến Aeon. Đây là hoạt động xảy ra theo lịch trình. Dấu hiệu nhận biết là đây là lịch trình của xe buýt (“the bus schedule”) và có thời gian xác định là 10 giờ 5 phút. Dùng thì hiện tại đơn trong câu trên vì để mô tả hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

→ Vậy đáp án là “is”.

5. Look at the advertisement. Does / Will the big sale start next Friday?

  • Đáp án: Does

  • Giải thích: Hành động cần xét ở đây là: giảm giá lớn bắt đầu vào thứ sáu đến. Đây là hoạt động xảy ra theo kế hoạch từ trước. Dấu hiệu nhận biết là thông tin đã được cho biết trên quảng cáo (advertisement). Dùng thì hiện tại đơn trong câu trên vì để mô tả hành động được làm theo kế hoạch, thời gian biểu.

→ Vậy đáp án là “Does”.

5. Work in pairs. Ask and answer to check planned events for the community fair next month.

Community Fair

1 April 

Date 

Events

1 March 

Preparing for the fair 

3 March

Calling for volunteers

1 April 

  • 8:30: Opening

  • 11:00 Holding food competition 

2 April 

Cleaning up by volunteers

Example: 

A: When do we start preparing for the fair?

B: We start on the first of March.

Đoạn hội thoại mẫu:

A: When do we call for volunteers?

B: We call them on the third of March 

A: What time does the opening take place?

B: It’s 8:30

A: How about the time for holding the food competition?

B: The food competition starts at 11:00

A: When do volunteers clean up?

B: They clean up on the second of April. 

Dịch nghĩa:

A: Khi nào chúng ta kêu gọi tình nguyện viên?

B: Chúng ta gọi cho họ vào ngày 3 tháng 3

A: Buổi khai mạc diễn ra lúc mấy giờ?

B: Là 8:30

A: Thế còn thời gian tổ chức cuộc thi ẩm thực thì sao?

B: Cuộc thi ẩm thực bắt đầu lúc 11:00

A: Khi nào các tình nguyện viên dọn dẹp?

B: Họ dọn dẹp vào ngày 2 tháng Tư.

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 8 Unit 8: A Closer Look 2. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 8 Global Success.

Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa học IELTS Junior với chương trình được xây dựng dựa trên sự phối hợp của 4 khía cạnh: Ngôn ngữ - Tư duy - Kiến thức - Chiến lược, giúp học sinh THCS chinh phục bài thi IELTS, phát triển kiến thức xã hội và tự tin sử dụng tiếng Anh.

Xem tiếp: Tiếng Anh 8 Unit 8 Communication


Học sinh được hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chữa bài tập trên diễn đàn ZIM Helper bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Đông

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833