Từ vựng chủ đề Technology cho trình độ TOEIC 600 và ứng dụng vào bài thi TOEIC Reading

Giới thiệu 10 từ vựng chủ đề Technology và ví dụ đi kèm hướng dẫn ứng dụng nghĩa của từ vào trả lời câu hỏi bài thi TOEIC Reading.
Published on
tu-vung-chu-de-technology-cho-trinh-do-toeic-600-va-ung-dung-vao-bai-thi-toeic-reading-

Từ vựng trong bài thi TOEIC chủ yếu xoay quanh các vấn đề thường gặp trong môi trường công sở, kinh doanh, và với sự phát triển và ứng dụng của công nghệ trong cuộc sống hiện đại thì từ vựng chủ đề Technology xuất hiện với tần suất khá cao trong bài thi này. Thí sinh muốn đạt được điểm số từ 600 trở lên phải nắm chắc một số lượng từ vựng nhất định thuộc chủ đề này cũng như bối cảnh sử dụng của chúng. Do đó, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho thí sinh lượng từ vựng cần thiết thường gặp trong chủ đề Technology (công nghệ) và ứng dụng của những từ vựng này khi xử lý các câu hỏi TOEIC thực tế.

Key Takeaways

1. 10 từ vựng chủ đề Technology thường gặp trong bài thi TOEIC Reading

2. Phương pháp ghi nhớ các từ vựng chủ đề Technology

3. Bài tập vận dụng giúp ôn tập và ghi nhớ từ vựng chủ đề

Từ vựng chủ đề Technology thông dụng trong TOEIC

Access (n) - access (v) - accessible (adj)

Khi ở dạng danh từ không đếm được, access mang các nghĩa dưới đây:

  • There are two major accesses to the island, which are ferry and slings. (Có hai cách chính đến đảo, đó là phà và cáp treo.) ➯ Access chỉ phương pháp tiếp cận một địa điểm, một người hoặc cách thức đúng đắn để làm điều gì đó.

 tu-vung-ve-chu-de-technology-slings

  • Many poor children do not have access to higher education. (Nhiều trẻ em nghèo không được tiếp cận với giáo dục đại học.) ➯ Access chỉ cơ hội để tiếp cận với sự vật/sự việc nào đó.

Ngoại động từ access được dùng để mô tả các hành động như:

  • My parents find it hard to access the Internet by smartphones. (Cha mẹ tôi cảm thấy khó truy cập Internet bằng điện thoại thông minh.) ➯ Access chỉ hành động truy cập thông tin qua mạng Internet.

  • You can access the basement from the main entrance. (Bạn có thể vào tầng hầm từ lối vào chính.) ➯ Access chỉ hành động đi vào một địa điểm.

●      It is difficult for students to access the reliable sources on IELTS preparation. (Học viên khó tiếp cận được các nguồn tin cậy về luyện thi IELTS.) ➯ Access chỉ hành động tiếp cận với thông tin hay dịch vụ nào đó.

Tính từ accessible được dùng để mô tả đặc tính dễ hiểu, dễ sử dụng, dễ nắm bắt, dễ tiếp cận đến một sự vật/sự việc nào đó.

Ví dụ: The library is accessible to all students. (Tất cả học sinh đều có thể truy cập thư viện.)

Display (n) - monitor (n) - screen (n)

Thông thường, danh từ display thường được biết đến với nghĩa là một bộ sưu tầm các vật phẩm được trưng bày trong các cửa hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh của ngành công nghệ thông tin, display là bản trình chiếu của các nội dung được hiển thị trên màn hình máy tính hoặc là một cách gọi khác của màn hình máy tính nói chung.

Ví dụ:

  • The company requires us to check the laptop’s display when we receive it. (Công ty yêu cầu chúng tôi kiểm tra màn hình của máy tính xách tay khi chúng tôi nhận được nó.) ➯ Display mang nghĩa là màn hình máy tính.

  • Google Meet allows us to share multiple displays at a time. (Google Meet cho phép chúng tôi chia sẻ nhiều màn hình cùng một lúc.)

Mặc dù, danh từ monitor được biết nhiều với nghĩa là người quản lý/người điều hành, khi thuộc chủ đề Technology nó thường biểu thị các ý nghĩa sau:

  • A radiation monitor is used to measure gamma and neutron radiation. (Máy đo bức xạ được sử dụng để đo bức xạ gamma và neutron.) ➯ Monitor chỉ một loại máy dùng trong kiểm tra và đo lường.

  • Pregnant women can watch their unborn children through a medical ultrasound machine monitor. (Phụ nữ mang thai có thể theo dõi thai nhi qua màn hình máy siêu âm y tế.) ➯ Monitor chỉ màn hình của các thiết bị điện tử.

Danh từ screen chỉ màn hình của các thiết bị điện tử như TV, máy tính hoặc màn hình ở các rạp chiếu phim.

Ví dụ:

  • The small screen (màn hình TV): He writes a lot of films’ scripts for the small screen. (Anh ấy viết rất nhiều kịch bản phim truyền hình.)

 tu-vung-ve-chu-de-technology-scripts

  • The big screen (màn hình ở rạp chiếu phim): Last night was the first time that she watched a movie on the big screen. (Đêm qua là lần đầu tiên cô xem một bộ phim ở rạp chiếu phim.)

Failure (n) - fail (v) - fallible (adj)

Động từ fail được dùng để mô tả hành động thất bại khi cố gắng để hiểu hoặc đạt được một điều gì đó. Bên cạnh đó, cấu trúc fail to see/understand còn được dùng để thể hiện hành động không đồng ý về một vấn đề gì đó.

Ví dụ:

  • He failed to examine the malware in his computer, which led him to losing all of his documents. (Anh ta đã thất bại trong việc kiểm tra phần mềm độc hại trong máy tính của mình, điều này khiến anh ta mất tất cả tài liệu của mình.)

  • She failed to submit her proposals on time. (Cô ấy đã không thể nộp bản đề xuất kịp thời hạn)

Danh từ failure chủ yếu dùng để chỉ sự thất bại khi chuyện gì đó chưa được thực hiện hoặc không được thực hiện một cách chính xác.

Ví dụ: System failure can occur because of a software issue. (Lỗi hệ thống có thể xảy ra do sự cố phần mềm.)

tu-vung-ve-chu-de-technology-failure

Tính từ fallible bổ sung ý nghĩa có thể thất bại hoặc thường xuyên mắc lỗi nếu danh từ nó bổ nghĩa chỉ một người hoặc có khả năng hoạt động không tốt nếu danh từ nó bổ nghĩa chỉ một sự vật hay hệ thống nào đó.

Ví dụ: Despite the fact that the test result may be fallible, every citizen in this country is required to do it. (Mặc dù kết quả xét nghiệm có thể sai, nhưng mọi công dân ở đất nước này đều phải làm điều đó.)

Warn (v) - warning (n) - warning (adj)

Động từ warn dùng để chỉ hành động cảnh báo cho ai đó về một nguy hiểm tiềm ẩn hoặc một vấn đề có khả năng xảy ra cao trong tương lai.

Ví dụ: Microsoft Office Word always warns you to save your work before quitting. (Microsoft Office Word luôn cảnh báo bạn lưu công việc của mình trước khi thoát.)

Danh từ warning dùng để chỉ tất cả những sự vật có chức năng cảnh báo về những nguy hiểm, vấn đề trong tương lai. Khi ở dạng tính từ, warning dùng để bổ sung ý nghĩa cảnh bảo cho những nguy hiểm và vấn đề ở tương lai gần.

Ví dụ:

  • The warning is written at the top of the website. (Cảnh báo được viết ở đầu trang web.) ➯ Warning là danh từ. 

  • There will be a warning message whenever you are trying to access a not private website. (Sẽ có một thông báo cảnh báo bất cứ khi nào bạn đang cố gắng truy cập vào một trang web không riêng tư.) ➯ Warning là tính từ. 

Duplicate (v) - duplication (n) - duplicate (adj)

Ngoại động từ duplicate mô tả hành động tạo ra một bản sao hoàn chỉnh của một vật gì đó. Ngoài ra, duplicate còn được sử dụng như một tính từ bổ sung ý nghĩa là một bản sao hoàn chỉnh cho danh từ đứng sau nó. Tương tự, danh từ duplication chỉ quá trình hình thành bản sao hoàn chỉnh của một vật gì đó.

Ví dụ:

  • You cannot have the original of this file because we are going to let you keep the duplicate file. (Bạn không thể có bản gốc của tệp này vì chúng tôi sẽ cho phép bạn giữ tệp nhân bản.) ➯ Duplicate là tính từ.

  • Please duplicate the information in these DVDs for me! (Vui lòng nhân bản thông tin trong các DVD này cho tôi!) ➯ Duplicate là động từ.

  • Law’s students will be suspended if they make illegal duplications of their textbook. (Sinh viên Luật sẽ bị đình chỉ nếu họ sao chép bất hợp pháp sách giáo khoa của họ.)

Keyboard (n) - mouse (n) - printer (n)

Trong bối cảnh công nghệ thông tin, danh từ keyboard chỉ bàn phím chuyên dụng dành cho máy tính. Bên cạnh đó trong ngành âm nhạc, keyboard còn được dùng để chỉ một loại nhạc cụ tương tự như đàn piano nhưng chạy bằng điện và có nhiều chức năng tân tiến hơn.

Ví dụ: Remember to unplug the keyboard after using it! (Nhớ rút phích cắm của bàn phím sau khi sử dụng!)

Thông thường một số người học sẽ biết đến danh từ mouse với nghĩa là con chuột, đây còn là một thuật ngữ kỹ thuật chỉ thiết bị di chuyển con trỏ trên màn hình máy tính.

Ví dụ: The easiest way to move the cursor is by using the mouse. (Cách dễ nhất để di chuyển con trỏ là sử dụng chuột.)

Danh từ printer dùng để chỉ thiết bị kết nối với máy tính và in các thông tin trong máy tính ra giấy.

Ví dụ: An inkjet printer seems to be quite old-fashioned. (Máy in phun dường như đã khá lỗi thời.)

Hardware (n) - software (n)

Danh từ hardware nói chung chỉ các loại thiết bị, vật liệu, trang bị làm bằng kim loại dùng trong nhà, hoặc sân vườn như búa hoặc đinh vít. Trong chủ đề Technology, hardware là thuật ngữ chỉ các phần cứng máy tính như màn hình hoặc bàn phím.

Ví dụ: The cost of Macbook hardware has dramatically grown in the last five years. (Chi phí phần cứng Macbook đã tăng đáng kể trong năm năm qua.)

Danh từ software là thuật ngữ chỉ chung các phần mềm trong một máy tính.

Ví dụ: You can download thousands of software from the app store. (Bạn có thể tải xuống hàng nghìn phần mềm từ cửa hàng ứng dụng.)

Flash drive (n) - memory card (n)

Flash drive hay còn được biết đến với tên gọi khác là memory stickpen drive trong tiếng Anh Mỹ chỉ một thiết bị nhỏ, chuyên dùng để sao chép các dữ liệu trong máy tính và lưu trữ thông tin thông qua cổng kết nối USB.

Ví dụ: My best friend always stores her documents in a flash drive. (Người bạn thân nhất của tôi luôn lưu trữ tài liệu của cô ấy trong một ổ đĩa flash.)

Memory card là một thiết bị đặt biệt thường có hình vuông hoặc hình chữ nhật nhỏ, dùng để lưu trữ thông tin từ máy tính hoặc máy ảnh kỹ thuật số.

Ví dụ: Since my memory card runs out of capacity, I have to buy a new one as soon as possible. (Vì thẻ nhớ của tôi hết dung lượng nên tôi phải mua thẻ mới càng sớm càng tốt.)

Desktop (n) - laptop (n)

Desktop ngoài ý nghĩa là máy tính để bàn thông thường còn được dùng để chỉ màn hình chính của máy tính. Trong khi đó, laptop là một loại máy tính nhỏ hơn, phù hợp cho người sử dụng mang đi một cách thuận tiện và có hình dạng như một cuốn tập hoặc cuốn sách lớn.

Ví dụ:

  • If you want to change your screen wallpaper, just right-click anywhere on your desktop. (Nếu bạn muốn thay đổi hình nền màn hình của mình, chỉ cần nhấp chuột phải vào bất kỳ đâu trên màn hình của bạn.)

  • I think I will buy a basic laptop rather than a full-option one. (Tôi nghĩ tôi sẽ mua một chiếc máy tính xách tay cơ bản hơn là một chiếc đầy đủ tùy chọn.)

tu-vung-ve-chu-de-technology-laptop

Battery (n) - capacity (n)

Battery là một loại thiết bị được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện tử.

Ví dụ: I think you should replace a new battery for your laptop because it has worn out too much. (Tôi nghĩ bạn nên thay pin mới cho máy tính xách tay của mình vì nó đã bị hao mòn quá nhiều.)

Danh từ capacity dùng để nói về sức chứa của một vật gì đó, trong bối cảnh công nghệ, capacity thường được dùng để chỉ bộ nhớ/dung lượng lưu trữ của máy tính hoặc các thiết bị điện tử khác.

Ví dụ: Storage capacity refers to how much disk space a storage device provides. (Dung lượng lưu trữ đề cập đến dung lượng ổ đĩa mà thiết bị lưu trữ cung cấp.)

Phương pháp ghi nhớ từ vựng chủ đề Technology: 

Một trong số những phương pháp ghi nhớ từ vựng khá hiệu quả dành cho người học ở trình độ này là phương pháp trộn ngôn ngữ - hình thành một câu chuyện trộn lẫn giữa tiếng Anh và tiếng Việt thú vị dựa trên những từ ngữ thuộc chủ đề cần học.Dưới đây là một mẩu chuyện nhỏ sử dụng phương pháp trộn ngôn ngữ giúp người học nhớ các từ vựng thuộc chủ đề Technology một cách dễ dàng hơn. 

Desktop của bạn An vì dùng đã lâu nên bị hư monitor và thường xuyên fail khi An muốn duplicate các tệp tin. Vì vậy mẹ bạn An quyết định sẽ mua cho bạn An một chiếc desktop mới. Tuy nhiên khi đến cửa hàng, giá tiền của các hardware cho desktop như keyboard hay mousescreen quá mắc nên bạn An đã mua một chiếc laptop để tiết kiệm chi phí. Người bán hàng warn bạn An rằng chiếc laptop này không thể kết nối với printer và có rất ít storage capacity. An không lo lắng vì bạn không dùng printer và nếu máy hết capacity thì bạn sẽ mua một chiếc memory card để lưu trữ dữ liệu. Bạn An cảm thấy rất hạnh phúc vì laptop mới có thể access được tất cả các trang web và tương thích với tất cả các software. Hơn thế nữa, screen của chiếc laptop mới này cũng khá đẹp cũng như display hình ảnh rất rõ nét. Sau một thời gian sử dụng bạn An cảm thấy chiếc máy này khá phù hợp với mình ngoại trừ việc máy rất nhanh hết battery.

Bài tập vận dung để ghi nhớ từ vựng trong chủ đề Technology

1. No one in this company has complete _______ to the company computer’s system. 

  • A. accessed 

  • B. access

  • C. accessible 

  • D. accessing 

2. In today's workshop, the museum will ______ many artworks from a very famous artist. 

  • A. monitor

  • B. screen

  • C. display 

  • D. surface

3. The results of this survey seem to be quite ________ due to its unbalanced in the gender of the participants. 

  • A. fallible

  • B. fail

  • C. failing 

  • D. failed 

4. The ________ signs of COVID-19 are shortness of breath and loss of taste.

  • A. warns 

  • B. warned

  • C. warn

  • D. warning 

5. You use __________ to put information into a computer. 

  • A. keyboard 

  • B. printer

  • C. mouse

  • D. electricity 

6. If you want to uninstall a ______ , please go to the control panel in your computer. 

  • A. hardware

  • B. flash drive

  • C. memory card 

  • D. software

7. A _______ is a type of portable computer, which the users can be able to carry around easily. 

  • A. laptop

  • B. desktop

  • C. tablet

  • D. telephone 

8. It is impossible to _______ his handwriting completely. 

  • A. duplication 

  • B. duplicate

  • C. duplicated

  • D. duplicating 

9. I think it would be better if you buy a rechargeable _________ rather than the traditional one. 

  • A. capacity

  • B. flash drive

  • C. memory card 

  • D. battery

Đáp án: 

1. (B) access ➯ sau complete (adj) phải là một danh từ vì câu đã có động từ chính là “has”. Cụm collocation complete access có nghĩa là toàn quyền truy cập. (Không ai trong công ty này có toàn quyền truy cập vào hệ thống máy tính của công ty.) 

2. (C) display ➯ sau trợ động từ “will” phải là một động từ nguyên mẫu không to, trong 4 đáp án chỉ có display (trưng bày) có thể được sử dụng như một động từ. (Trong hội thảo ngày hôm nay, bảo tàng sẽ trưng bày rất nhiều tác phẩm từ một hoạ sĩ rất nổi tiếng.)

3. (A) fallible ➯ sau trạng từ quite (rất) phải là một tính từ, trong 4 đáp án trên chỉ có fallible là tính từ. (Kết quả của cuộc khảo sát có vẻ như khá là sai lệch vì sự mất cân bằng về giới tính của những người tham gia.) 

4. (D) warning ➯ collocation warning signs chỉ các biển báo hiệu nguy hiểm hoặc dấu hiệu nguy hiểm từ một vấn đề gì đó. (Dấu hiệu cảnh bảo của COVID 19 là khó thở và mất vị giác.)

5. (A) keyboard ➯ trong cả 4 đáp án chỉ có keyboard (bàn phím) là phù hợp về nghĩa. (Bạn dùng bàn phím để nhập thông tin vào máy tính.) 

6. (D) software ➯ trong cả 4 đáp án chỉ có software (phần mềm) là phù hợp khi xét về nghĩa của câu. (Nếu bạn muốn gỡ bỏ một phần mềm, bạn chỉ cần phần quản lý ứng dụng trong máy tính của bạn.) 

7. (A) laptop ➯ trong cả 4 đáp án chỉ có laptop (máy tính xách tay) là phù hợp khi xét về nghĩa của câu. (Máy tính xách tay là một loại máy tính gọn nhẹ mà người dùng có thể mang theo dễ dàng.) 

8. (B) duplicate ➯ về mặt ngữ pháp, sau to phải là một động từ nguyên mẫu. (Có thể nói sao chép hoàn toàn chữ viết tay của anh ta là một chuyện bất khả thi.) 

9. (D) battery ➯ xét về nghĩa, chỉ có đáp án (D) battery (pin) là phù hợp với nghĩa của câu. Collocation rechargeable battery chỉ các loại pin có thể sạc và sử dụng lại nhiều lần. (Tôi nghĩ sẽ tốt hơn nếu bạn mua một viên pin có thể sạc lại nhiều lần thay vì loại truyền thống.) 

Tổng kết

Tác giả đã cung cấp cho người học 10 từ vựng chủ đề Technology thường gặp trong bài thi TOEIC Reading trong bài viết trên. Bài viết giới thiệu các dạng từ, các tầng nghĩa cũng như các từ đồng nghĩa của các từ vựng trong danh sách và bối cảnh sử dụng của chúng. Thí sinh có thể lựa chọn đáp án đúng trong bài thi Reading nếu dựa vào bối cảnh đề bài, dạng của từ được hỏi kết hợp với phương pháp loại suy. Tác giả hy vọng bài viết có thể giúp các bạn tăng thêm vốn từ vựng chủ đề và phần nào hiểu cách trả lời câu hỏi trắc nghiệm trong bài thi TOEIC Reading.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...