Lộ trình ôn thi hướng tới V-ACT 1000+ gồm 4 giai đoạn:
Đánh giá năng lực, xác định mục tiêu điểm và củng cố nền tảng.
Tổng ôn chuyên sâu, cải thiện phần yếu và luyện câu hỏi vận dụng.
Luyện đề tổng hợp, phân tích lỗi sai và rèn quản lý thời gian.
Củng cố trước mỗi đợt thi, điều chỉnh kế hoạch ôn tập từ kết quả đợt 1.
Để hướng tới V-ACT 1000 điểm, thí sinh cần kết hợp nền tảng kiến thức với kỹ năng đọc hiểu, suy luận, phân tích số liệu và quản lý thời gian làm bài. Lộ trình ôn thi V-ACT cần dựa trên năng lực ban đầu, phân bổ mục tiêu điểm từng phần và tập trung cải thiện những nội dung còn hạn chế.
Bài viết trình bày lộ trình ôn thi ĐGNL TP.HCM hướng tới 1000+ V-ACT qua bốn giai đoạn: đánh giá và xây nền, tổng ôn chuyên sâu, luyện đề tổng hợp và củng cố trước mỗi đợt thi; đồng thời hướng dẫn phân tích lỗi sai và điều chỉnh chiến lược làm bài.
V-ACT 1000 điểm có ý nghĩa gì trong tuyển sinh đại học?
Theo bảng bách phân vị điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2025, nhóm 1% thí sinh có kết quả cao nhất đạt từ 1.000 đến 1.122 điểm. Vì vậy, V-ACT 1000 là một mốc điểm cao trong phân bố kết quả năm này, không phải ngưỡng phân vị cố định cho mọi năm. [1]
Ở đợt 1 năm 2026, điểm trung bình là 682 và điểm cao nhất là 1.098. Các số liệu này cho thấy cần đặt mục tiêu điểm trong bối cảnh từng đợt thi. [2]
Trong tuyển sinh đại học, mức 1.000 điểm có thể tăng lợi thế khi đăng ký các ngành sử dụng kết quả V-ACT. Tuy nhiên, khả năng trúng tuyển còn phụ thuộc ngành, trường, chỉ tiêu, phương thức xét tuyển và cách quy đổi điểm của năm đăng ký; đây không phải mức điểm bảo đảm trúng tuyển mọi ngành. [3]
Giá trị của mốc 1.000 điểm cần được xem xét cùng phổ điểm và thông tin tuyển sinh của năm đăng ký. Học sinh nên đối chiếu cách tính điểm xét tuyển, điều kiện và chỉ tiêu của ngành mục tiêu khi lựa chọn nguyện vọng.
Vì vậy, lộ trình ôn thi ĐGNL TP.HCM hướng tới 1000+ V-ACT cần kết hợp kiến thức, đọc hiểu, suy luận, phân tích dữ liệu và kỹ năng làm bài dưới áp lực thời gian.
V-ACT 1000 điểm có ý nghĩa gì trong tuyển sinh đại học?
Lộ trình ôn thi V-ACT 1000+ qua 4 giai đoạn
Lộ trình ôn thi V-ACT dưới đây là gợi ý cho học sinh đã có nền tảng phổ thông và còn khoảng 14 tuần trước đợt thi mục tiêu. Thời lượng được điều chỉnh theo năng lực đầu vào. Các thông số cấu trúc trong bài được đối chiếu theo công bố năm 2026; khi dự thi năm khác, cần kiểm tra thông báo tương ứng.
Giai đoạn 1: đánh giá và xây nền (trước kỳ thi 11–14 tuần)
Giai đoạn đầu tập trung đánh giá năng lực và xây nền. Học sinh có thể làm hai đề thi thử khác nhau, đúng thời gian 150 phút, để giảm ảnh hưởng của một kết quả bất thường. Sau mỗi đề, phân loại lỗi: thiếu kiến thức, hiểu sai dữ kiện, tính toán, đọc nhầm yêu cầu hay thiếu thời gian.
Sau đó, rà soát kiến thức lớp 10–12 theo các nội dung bài thi đánh giá, phù hợp Chương trình GDPT 2018. Kết thúc giai đoạn, học sinh cần có danh sách phần yếu và lịch ôn cụ thể. [3]
Giai đoạn 2: tổng ôn chuyên sâu (trước kỳ thi 7–10 tuần)
Giai đoạn thứ hai tập trung tổng ôn chuyên sâu. Học sinh cần sửa các lỗi cơ bản còn lặp lại, đồng thời tăng dần độ phức tạp của câu hỏi khi kiến thức nền đã ổn định.
Với Toán học, luyện lựa chọn phương pháp và suy luận nhiều bước. Với Tư duy khoa học, rèn đọc dữ liệu, phân tích biểu đồ và lập luận từ thông tin được cung cấp. Tiếng Anh và Tiếng Việt nên được luyện bằng các nhóm câu đọc hiểu có giới hạn thời gian. Học sinh có thể dùng đề minh họa V-ACT 2026 để nhận diện dạng câu hỏi; không dùng đi dùng lại một đề đã thuộc để đánh giá tiến bộ.
Giai đoạn 3: luyện đề tổng hợp (trước kỳ thi 3–6 tuần)
Trong giai đoạn này, học sinh có thể làm 2–3 đề hoàn chỉnh mỗi tuần, mỗi đề 150 phút, tùy quỹ thời gian và khả năng chữa đề. Sau mỗi đề, cần phân tích cả câu sai lẫn câu đúng do đoán; xác định lỗi do kiến thức, suy luận, đọc dữ kiện hay áp lực thời gian. Chỉ tăng số đề khi vẫn có đủ thời gian sửa lỗi.
Từ đó, học sinh hoàn thiện chiến thuật làm bài phù hợp với điểm mạnh, điểm yếu. Sau mỗi tuần, so sánh độ chính xác, thời gian ở từng nhóm câu và số lỗi tái diễn trên các đề tương đương, thay vì chỉ nhìn tổng điểm dự đoán.
Giai đoạn 4: củng cố trước mỗi đợt thi và điều chỉnh sau đợt 1
Ở hai tuần cuối trước mỗi đợt thi, nên ưu tiên ôn sổ lỗi sai, củng cố công thức và duy trì nhịp làm bài; tránh dồn thêm quá nhiều đề mới. Đề án năm 2026 cho phép học sinh dự nhiều đợt và dùng kết quả cao nhất để đăng ký xét tuyển. Việc tiếp nhận kết quả vẫn cần đối chiếu quy định của trường đăng ký. [5]
Học sinh nên chuẩn bị nghiêm túc cho ngay đợt 1. Nếu dự đợt 2, kết quả từng thành phần ở đợt 1 và trải nghiệm phòng thi giúp xác định nội dung cần cải thiện. Sau đó, ưu tiên những lỗi còn có thể khắc phục trong khoảng thời gian giữa hai đợt, thay vì ôn lại dàn trải.
Lộ trình ôn thi V-ACT 1000+ tham khảo; điều chỉnh theo năng lực đầu vào và kết quả từng đợt thi.
Phân bổ mục tiêu điểm từng phần để hướng tới V-ACT 1000+
Theo cấu trúc công bố cho năm 2026, bài thi V-ACT gồm 120 câu trong 150 phút, với ba phần chính: Sử dụng ngôn ngữ, Toán học và Tư duy khoa học. Tổng điểm tối đa 1.200; bốn thành phần Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán học, Tư duy khoa học đều có mức tối đa 300 điểm. [3]
V-ACT 1000 điểm cần đúng bao nhiêu câu?
Về số học, 1.000/1.200 tương đương khoảng 83,3% thang điểm, nhưng không đồng nghĩa phải đúng một số câu cố định. Học sinh có thể phân bổ mục tiêu theo thế mạnh, không bắt buộc mỗi thành phần đều đạt 250 điểm. Những phương án dưới đây chỉ minh họa kế hoạch hướng tới 1000+ điểm, không phải bảng quy đổi số câu đúng:
Ví dụ phân bổ mục tiêu điểm V-ACT 1000+
Phương án
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán học
Tư duy khoa học
Tổng điểm
Thế mạnh ngôn ngữ
260
270
250
240
1.020
Thế mạnh Toán học
250
240
280
250
1.020
Phân bổ cân bằng
255
255
255
255
1.020
Các mức điểm chỉ minh họa cách đặt mục tiêu ôn tập, không phải bảng quy đổi số câu trả lời đúng sang điểm V-ACT.
Mục tiêu trên cần điều chỉnh theo kết quả thực tế. Với đề luyện không được chuẩn hóa IRT, nên theo dõi số câu đúng, thời gian và loại lỗi; điểm quy đổi của đơn vị luyện thi chỉ là thông tin tham khảo.
Với Tiếng Việt và Tiếng Anh, nên luyện xác định ý chính, tìm thông tin, suy luận từ ngữ cảnh và phân biệt các đáp án gần nghĩa. Tốc độ đọc cần gắn với việc hiểu đúng yêu cầu, không chỉ đọc nhanh.
Với Toán học, cần củng cố công thức, chọn phương pháp giải phù hợp và luyện bài toán suy luận hoặc gắn với tình huống thực tế. Với Tư duy khoa học, ưu tiên đọc bảng biểu, phân tích số liệu, hiểu dữ kiện thí nghiệm và đánh giá kết luận. Mục tiêu điểm của mỗi phần được điều chỉnh theo thế mạnh và kết quả luyện tập.
Từ 900 lên V-ACT 1000 điểm cần cải thiện gì?
Mức 900 điểm đã phản ánh kết quả cao, nhưng không thể chỉ dựa vào tổng điểm để kết luận thí sinh yếu ở câu khó hay phần thi nào. Để hướng tới V-ACT 1000, học sinh cần rà soát từng thành phần điểm và lỗi sai qua các đề luyện có chất lượng, thay vì mặc định phải học lại toàn bộ kiến thức.
Bài thi sử dụng lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT), với trọng số câu hỏi phụ thuộc độ khó và độ phân biệt. Không nên hiểu thành “câu càng khó luôn càng nhiều điểm”, hoặc quy đổi cố định mỗi câu đúng thành 10 điểm. Chiến lược phù hợp là cải thiện độ chính xác trên toàn bài, đồng thời luyện suy luận nhiều bước và xử lý dữ liệu. [4]
Ngoài kiến thức, tốc độ làm bài cần đi cùng độ chính xác. Học sinh nên hoàn thành các câu có khả năng giải tốt trước, tránh mất quá nhiều thời gian ở một câu khó và dành thời gian kiểm tra lỗi đọc đề, tính toán hoặc tô đáp án.
Bên cạnh đó, luyện đề trong điều kiện thời gian thực giúp rèn khả năng tập trung và phân bổ thời gian. Học sinh đang ở mốc 900 có thể tham khảo lộ trình ôn thi V-ACT 900+ trước khi tăng yêu cầu về độ ổn định và tốc độ xử lý.
Những sai lầm thường gặp khi ôn thi V-ACT 1000+
Chỉ ôn những chuyên đề thường gặp mà bỏ qua chuyên đề ít xuất hiện
Bỏ qua một nội dung chỉ vì ít gặp trong đề luyện có thể tạo khoảng trống kiến thức. Học sinh nên bảo đảm độ phủ các năng lực và chủ đề trong mô tả bài thi, rồi phân bổ thêm thời gian cho phần yếu hoặc còn nhiều lỗi.
Luyện đề nhiều nhưng không phân tích lỗi sai
Nhiều học sinh làm hàng chục đề thi thử với mục tiêu tăng số lượng bài luyện, nhưng sau mỗi đề chỉ xem đáp án đúng mà không tìm hiểu vì sao mình sai. Điều này dẫn đến việc lặp lại cùng một lỗi tư duy, lỗi đọc đề hoặc lỗi quản lý thời gian qua nhiều lần thi mà điểm số gần như không cải thiện.
Tập trung ôn Toán và ngôn ngữ mà xem nhẹ Tư duy khoa học
Nếu chỉ tập trung Toán học và ngôn ngữ, học sinh có thể bỏ lỡ phần Tư duy khoa học, một trong bốn thành phần được tính tối đa 300 điểm. Cần luyện đều khả năng đọc bảng biểu, phân tích thông tin và suy luận khoa học theo dữ kiện; mức tiến bộ tùy nền tảng từng học sinh. [4]
Không luyện tập trong điều kiện áp lực thời gian thực
Nhiều học sinh quen làm từng chuyên đề riêng lẻ nhưng chưa từng trải nghiệm việc xử lý liên tục 120 câu trong 150 phút. Khi bước vào phòng thi thật, áp lực thời gian khiến họ mất nhịp làm bài, phân bổ thời gian không hợp lý và dẫn đến không hoàn thành tốt bài thi của mình.
Chiến lược làm bài hướng tới V-ACT 1000 điểm
Ưu tiên độ chính xác ở câu dễ và trung bình
Học sinh nhắm mốc 1.000 điểm nên ưu tiên độ chính xác ở các câu có khả năng giải tốt. Cần đọc đủ yêu cầu, kiểm tra đơn vị và đối chiếu đáp án trước khi chuyển câu.
Dành quá nhiều thời gian cho một vài câu khó ngay từ đầu có thể làm giảm thời gian xử lý hoặc kiểm tra các câu còn lại.
Xây dựng thứ tự làm bài cá nhân hóa
Thứ tự làm bài nên được cá nhân hóa thay vì áp dụng một công thức chung. Có học sinh làm tốt phần ngôn ngữ trước, trong khi người khác lại cần hoàn thành Toán học sớm khi đầu óc còn tỉnh táo nhất. Cách phân bổ thời gian tối ưu phải được rút ra từ nhiều lần thi thử thực tế.
Việc phân tích dữ liệu từ các lần luyện đề sẽ giúp học sinh xác định chính xác phần nào nên làm trước, phần nào cần giới hạn thời gian và thời điểm phù hợp để quay lại xử lý câu khó.
Điều chỉnh ôn tập theo kết quả thực tế
Nếu kết quả thi thử đang ổn định quanh mức 950–980 theo cùng một hệ quy đổi, học sinh nên tập trung xác định lỗi kéo điểm xuống: tốc độ, đọc đề, suy luận hay kiến thức. Không coi điểm dự đoán của đề luyện là điểm chính thức hoặc so sánh trực tiếp điểm từ các hệ chấm khác nhau.
Quản lý tâm lý trong phòng thi
Giữ bình tĩnh giúp học sinh thực hiện đúng chiến lược đã luyện. Khi gặp câu chưa có hướng giải, có thể đánh dấu trên đề để quay lại; tránh để một câu khó làm gián đoạn nhịp xử lý toàn bài.
Học sinh cần chuẩn bị phương án xử lý câu chưa chắc chắn, thời điểm tạm chuyển câu và khoảng thời gian kiểm tra đáp án trong toàn bộ 150 phút. Khi chuyển qua lại giữa các phần, cần đối chiếu số thứ tự câu trên phiếu trả lời để tránh tô lệch.
Ví dụ phân bổ 150 phút để luyện thử: Tiếng Việt 30 phút, Tiếng Anh 25 phút, Toán học 40 phút, Tư duy khoa học 45 phút và kiểm tra đáp án 10 phút. Đây là phương án tham khảo, không phải thời gian bắt buộc cho từng phần; học sinh cần điều chỉnh từ kết quả luyện đề.
Để hướng tới V-ACT 1000 điểm, học sinh cần lộ trình ôn thi gồm bốn giai đoạn: đánh giá và xây nền, tổng ôn chuyên sâu, luyện đề tổng hợp và củng cố trước mỗi đợt thi. Việc phân bổ mục tiêu điểm theo năng lực, phân tích lỗi sai và rèn quản lý thời gian giúp quá trình ôn thi ĐGNL TP.HCM có trọng tâm và dễ theo dõi tiến bộ.
Học sinh có thể tham khảo chuyên đề V-ACT tại ZIM Academy để hệ thống kiến thức, luyện từng phần thi và điều chỉnh kế hoạch hướng tới mục tiêu 1000+ điểm.
Điểm thi IELTS gần nhất: 8.5
- 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh
- Đã tham gia thi IELTS 4 lần (với số điểm lần lượt 7.0, 8.0, 8.0, 8.5)
- Hiện tại đang là Educator và Testing and Assessment Manager tại ZIM Academy
- Phấn đấu trở thành một nhà giáo dục có tầm nhìn, có phương pháp cụ thể cho từng đối tượng học viên, giúp học viên đạt được mục tiêu của mình đề ra trong thời gian ngắn nhất. Ưu tiên mục tiêu phát triển tổng thể con người, nâng cao trình độ lẫn nhận thức, tư duy của người học. Việc học cần gắn liền với các tiêu chuẩn, nghiên cứu để tạo được hiệu quả tốt nhất.
Nguồn tham khảo
1
Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. “ Bách phân vị điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2025.” Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, ĐHQG-HCM, 11/06/2025.https://cetqa.vnuhcm.edu.vn/bao-dam-chat-luong/bach-phan-vi-diem-thi-danh-gia-nang-luc-cua-dhqghcm-nam-2025-p-162.html. Accessed 26 October 2026.
2
Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. “ Phổ điểm kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM đợt 1 năm 2026.” Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, ĐHQG-HCM, 15/04/2026.https://cetqa.vnuhcm.edu.vn/bao-dam-chat-luong/pho-diem-ky-thi-danh-gia-nang-luc-dhqghcm-dot-1-nam-2026-p-323.html. Accessed 26 October 2026.
3
Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. “ Giới thiệu Kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026.” Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, ĐHQG-HCM, 12/06/2025.https://cetqa.vnuhcm.edu.vn/tin-tuc/gioi-thieu-ky-thi-dgnl-dhqghcm-nam-2026-p-239.html. Accessed 26 October 2026.
4
Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. “ Một số câu hỏi thường gặp Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM.” Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo, ĐHQG-HCM,https://cetqa.vnuhcm.edu.vn/danh-gia-nang-luc/c-13/cau-hoi-thuong-gap-cid-8. Accessed 26 October 2026.
5
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. “ Đề án tổ chức Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, ban hành kèm Quyết định số 104/QĐ-ĐHQG ngày 29/01/2026.” Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,https://cetqa.vnuhcm.edu.vn/tin-tuc/de-an-to-chuc-thi-p-280.html. Accessed 26 October 2026.
Bình luận - Hỏi đáp