Banner background

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 - Tổng hợp lý thuyết và bài tập

Bài viết tổng hợp lý thuyết và bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5, giúp học sinh ôn tập hiệu quả và chuẩn bị tốt cho kỳ thi.
bai tap ngu phap tieng anh lop 5 tong hop ly thuyet va bai tap

Key takeaways

  • Tổng hợp các chủ điểm ngữ pháp chính lớp 5

  • 6 dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 kèm đáp án

Ngữ pháp là nền tảng quan trọng giúp học sinh lớp 5 tự tin sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và học tập. Việc nắm chắc các điểm ngữ pháp trọng tâm như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì quá khứ đơn, câu so sánh, đại từ và tính từ sở hữu, hay trạng từ tần suất không chỉ giúp học sinh viết và nói đúng mà còn đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra. Bài viết dưới đây của Anh ngữ ZIM cung cấp tổng hợp lý thuyết và bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 bám sát chương trình Global Success, hỗ trợ học sinh lớp 5 ôn tập hiệu quả và phụ huynh dễ dàng theo dõi tiến trình học. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức, chuẩn bị vững vàng cho các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút và kỳ thi học kỳ.

Tổng quan lý thuyết ngữ pháp lớp 5

1. Thì hiện tại đơn (Present Simple)

  • Công thức:

    • Khẳng định: S + V(s/es) + O | (đối với động từ to be) S + am/is/are + …

    • Phủ định: S + do/does + not + V + O | (đối với động từ to be) S + am/is/are + not + …

    • Nghi vấn: Do/Does + S + V + O? | (đối với động từ to be) Am/Is/Are + S + …?

  • Cách dùng: Diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên, lịch trình.

  • Ví dụ:

    • She goes to school every day. (Cô ấy đi học hằng ngày.)

    • Do you like English? (Bạn có thích tiếng Anh không?)

    • He is tall. (Anh ấy cao)

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

  • Công thức: S + am/is/are + V-ing + O

  • Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.

  • Ví dụ:

    • I am reading a book now. (Tôi đang đọc một cuốn sách bây giờ.)

    • They are playing football in the yard. (Họ đang chơi bóng đá ở sân.)

3. Thì quá khứ đơn (Past Simple)

  • Công thức:

    • Khẳng định: S + V2/ed + O | (đối với động từ to be) S + was/were + …

    • Phủ định: S + did not + V + O | (đối với động từ to be) S + was/were + not + …

    • Nghi vấn: Did + S + V + O? | (đối với động từ to be) Was/Were + S + …

  • Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

  • Ví dụ:

    • We visited the zoo yesterday. (Chúng tôi đã đi thăm sở thú hôm qua.)

    • Did you watch the cartoon last night? (Bạn đã xem phim hoạt hình tối qua phải không?)

    • Was she at the cinema last night? (Cô ấy có ở rạp chiếu phim tối qua hay không?)

4. Câu so sánh (Comparatives & Superlatives)

  • So sánh hơn: S + be + Adj/Adv + “-er” + than + O / more + Adj/Adv + than + O

  • So sánh nhất: S + be + the + Adj/Adv + “-est” + O / the most + Adj/Adv + O

  • Ví dụ:

    • This bag is bigger than that one. (Cái túi này to hơn cái kia.)

    • He is the tallest student in my class. (Cậu ấy là học sinh cao nhất trong lớp tôi.)

5. Đại từ & tính từ sở hữu (Possessive pronouns & adjectives)

  • Tính từ sở hữu: my, your, his, her, our, their → đứng trước danh từ.

  • Đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, ours, theirs → đứng một mình thay cho danh từ.

  • Ví dụ:

    • This is my book. (Đây là quyển sách của tôi.)

    • The big house is theirs. (Ngôi nhà lớn kia là của họ.)

6. Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency)

  • Các từ thường gặp: always, usually, often, sometimes, rarely, never.

  • Vị trí: Đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be”.

  • Ví dụ:

    • She always helps her mother. (Cô ấy luôn giúp mẹ.)

    • They are usually happy. (Họ thường vui vẻ.)

7. Câu hỏi Yes/No & Wh-questions

  • Yes/No questions: Bắt đầu bằng trợ động từ (do/does/did, am/is/are).

    • Ví dụ: Do you like apples? (Bạn có thích táo không?)

  • Wh-questions: Bắt đầu bằng từ để hỏi (What, Where, When, Why, How, Who).

    • Ví dụ: Where did you go yesterday? (Hôm qua bạn đã đi đâu?)

Bảng tóm tắt kiến thức

Chủ điểm ngữ pháp

Công thức

Ví dụ minh họa

Present Simple

S + V(s/es) + O

She goes to school every day.

Present Continuous

S + am/is/are + V-ing + O

I am reading a book now.

Past Simple

S + V2/ed + O

We visited the zoo yesterday.

Comparative

S + be + Adj-er + than + O

This bag is bigger than that one.

Superlative

S + be + the + Adj-est + O

He is the tallest student in my class.

Possessives

  • my/your… /

  • mine/yours…

This is my book. / The big house is theirs.

Adverbs of frequency

S + frequency adv + V + …

S + to be + frequence adv + …

She always helps her mother.

She is always careful.

Yes/No question

Do/Does/Did + S + V + O?

Do you like apples?

Wh-question

Wh-word + aux + S + V + O?

Where did you go yesterday?

Đọc thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 Global Success

Bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5

Bài 1: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. She usually (go) ______ to school by bike.

  2. They (play) ______ football in the yard now.

  3. My father (watch) ______ TV every evening.

  4. I (visit) ______ my grandparents yesterday.

  5. Nam (do) ______ his homework at the moment.

  6. We (be) ______ in class 5A last year.

  7. He (not/read) ______ comics every day.

  8. (Do) ______ you (like) ______ English?

  9. Where (be) ______ your mother yesterday?

  10. I often (help) ______ my mother cook dinner.

  11. She (not/play) ______ piano now.

  12. (Did) ______ they (go) ______ to the zoo last weekend?

  13. Lan (study) ______ English at the moment.

  14. He (walk) ______ to school yesterday morning.

  15. We (not/eat) ______ noodles last night.

Bài 2: Viết lại câu hoàn chỉnh, sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong ngoặc ở đúng vị trí

  1. They play football in the yard. (always)

  2. She is late for school. (never)

  3. We watch TV after dinner. (often)

  4. He helps his mother with housework. (sometimes)

  5. I go to bed at 10 p.m. (usually)

  6. The children are noisy in class. (rarely)

  7. My father drinks coffee in the morning. (always)

  8. She reads English books. (sometimes)

  9. They are tired on Mondays. (often)

  10. We visit our grandparents. (usually)

  11. He does his homework before dinner. (always)

  12. I am late for school. (never)

  13. She eats vegetables. (rarely)

  14. They play computer games. (sometimes)

  15. My brother is hungry at night. (often)

Bài 3: Viết lại câu ở dạng phủ định

  1. She plays the guitar.

  2. They are watching TV now.

  3. We visited Hanoi last summer.

  4. He goes to school every day.

  5. Lan is reading a book at the moment.

  6. My parents cooked dinner yesterday.

  7. I like English.

  8. She is singing.

  9. They went to the park last Sunday.

  10. He helps his mother.

  11. She is drawing a picture now.

  12. We had breakfast at 7 o’clock.

  13. Nam studies hard.

  14. They are playing badminton.

  15. I saw a lion at the zoo yesterday.

Bài 4: Dùng so sánh hơn/so sánh nhất

  1. My house is (big) ______ than your house.

  2. This ruler is (long) ______ than that one.

  3. Nam is (tall) ______ student in my class.

  4. Hoa is (intelligent) ______ than Mai.

  5. This book is (interesting) ______ than that one.

  6. It is the (cold) ______ day of the year.

  7. My father is (strong) ______ than my brother.

  8. English is the (easy) ______ subject.

  9. This road is (narrow) ______ than the other one.

  10. Today is the (hot) ______ day in summer.

  11. That exercise is (difficult) ______ than this one.

  12. This flower is (beautiful) ______ than that flower.

  13. Lan is the (good) ______ student in my class.

  14. This bag is (expensive) ______ than that bag.

  15. It is the (happy) ______ moment in my life.

Bài 5: Chọn đáp án đúng

  1. She ______ to school every day.
    A. go B. goes C. going D. went

  2. They ______ football in the yard now.
    A. play B. plays C. are playing D. played

  3. We ______ to the park yesterday.
    A. go B. goes C. going D. went

  4. Lan ______ English at the moment.
    A. studies B. study C. is studying D. studied

  5. My father ______ TV every evening.
    A. watch B. watches C. watching D. watched

  6. ______ you like milk?
    A. Do B. Does C. Did D. Doing

  7. He ______ his homework yesterday.
    A. do B. does C. did D. doing

  8. She is ______ beautiful girl in the class.
    A. more B. most C. the most D. the more

  9. They ______ usually happy.
    A. is B. are C. am D. be

  10. The cat is ______ the table.
    A. in B. on C. under D. at

  11. I ______ eat fast food.
    A. always B. never C. usually D. often

  12. We ______ English on Tuesdays.
    A. has B. have C. had D. having

  13. Where ______ you yesterday?
    A. are B. were C. was D. be

  14. Nam is taller ______ Minh.
    A. than B. then C. that D. the

  15. She ______ her mother every day.
    A. help B. helps C. helped D. helping

Bài 6: Sắp xếp từ thành câu đúng

  1. to / every day / goes / he / school.

  2. playing / the yard / are / they / in / football.

  3. yesterday / visited / zoo / we / the.

  4. a / book / she / reading / is.

  5. English / do / like / you?

  6. house / bigger / is / my / yours / than.

  7. their / is / this / bag.

  8. always / homework / does / Nam / his.

  9. last night / cartoon / a / watched / I.

  10. usually / mother / helps / her / she.

  11. bike / Lan / to / goes / school / by.

  12. the / tallest / is / in / class / student / he / my.

  13. my / is / pen / this.

  14. yesterday / the park / they / went / to.

  15. are / now / studying / we / English.

Đáp án bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5

Bài 1

  1. goes

  2. are playing

  3. watches

  4. visited

  5. is doing

  6. were

  7. doesn’t read

  8. Do – like

  9. was

  10. help

  11. isn’t playing

  12. Did – go

  13. is studying

  14. walked

  15. didn’t eat

Bài 2

  1. They always play football in the yard.

  2. She is never late for school.

  3. We often watch TV after dinner.

  4. He sometimes helps his mother with housework.

  5. I usually go to bed at 10 p.m.

  6. The children are rarely noisy in class.

  7. My father always drinks coffee in the morning.

  8. She sometimes reads English books.

  9. They are often tired on Mondays.

  10. We usually visit our grandparents.

  11. He always does his homework before dinner.

  12. I am never late for school.

  13. She rarely eats vegetables.

  14. They sometimes play computer games.

  15. My brother is often hungry at night.

Bài 3

  1. She doesn’t play the guitar.

  2. They aren’t watching TV now.

  3. We didn’t visit Hanoi last summer.

  4. He doesn’t go to school every day.

  5. Lan isn’t reading a book at the moment.

  6. My parents didn’t cook dinner yesterday.

  7. I don’t like English.

  8. She isn’t singing.

  9. They didn’t go to the park last Sunday.

  10. He doesn’t help his mother.

  11. She isn’t drawing a picture now.

  12. We didn’t have breakfast at 7 o’clock.

  13. Nam doesn’t study hard.

  14. They aren’t playing badminton.

  15. I didn’t see a lion at the zoo yesterday.

Bài 4

  1. bigger

  2. longer

  3. the tallest

  4. more intelligent

  5. more interesting

  6. the coldest

  7. stronger

  8. the easiest

  9. narrower

  10. the hottest

  11. more difficult

  12. more beautiful

  13. the best

  14. more expensive

  15. the happiest

Bài 5

  1. B

  2. C

  3. D

  4. C

  5. B

  6. A

  7. C

  8. C

  9. B

  10. C

  11. B

  12. B

  13. B

  14. A

  15. B

Bài 6

  1. He goes to school every day.

  2. They are playing football in the yard.

  3. We visited the zoo yesterday.

  4. She is reading a book.

  5. Do you like English?

  6. My house is bigger than yours.

  7. This is their bag.

  8. Nam always does his homework.

  9. I watched a cartoon last night.

  10. She usually helps her mother.

  11. Lan goes to school by bike.

  12. He is the tallest student in my class.

  13. This is my pen.

  14. They went to the park yesterday.

  15. We are studying English now.

Đọc thêm

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp tổng hợp lý thuyết và bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 có đáp án bám sát chương trình Global Success, hỗ trợ học sinh lớp 5 ôn tập hiệu quả và phụ huynh dễ dàng theo dõi tiến trình học. Qua bài viết này, học sinh lớp 5 đã được hệ thống lại những điểm ngữ pháp quan trọng như thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn, câu so sánh, đại từ và tính từ sở hữu, trạng từ tần suất, cùng cách đặt câu hỏi Yes/No và Wh-questions. Bên cạnh đó, nếu phụ huynh có bất cứ thắc mắc nào về tài liệu ôn tập hay việc học tiếng Anh của các con, phụ huynh có thể tham khảo ZIM Helper để nhận được sự giải đáp từ đội ngũ giáo viên của Anh ngữ ZIM.

Tham vấn chuyên môn
Trần Xuân ĐạoTrần Xuân Đạo
GV
• Là cử nhân loại giỏi chuyên ngành sư phạm tiếng Anh, 8.0 IELTS (2) • 3 năm kinh nghiệm giảng dạy tại ZIM, 2 năm làm việc ở các vị trí nghiên cứu và phát triển học liệu, sự kiện tại trung tâm. • Triết lý giáo dục của tôi xoay quanh việc giúp học viên tìm thấy niềm vui trong học tập, xây dựng lớp học cởi mở, trao đổi tích cực giữa giáo viên, học viên với nhau, tạo môi trường thuận lợi cho việc dung nạp tri thức. "when the student is ready, the teacher will appear."

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...