Các bước làm dạng bài Multiple Choice trong IELTS Reading

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho thí sinh một trong những kỹ thuật để giải quyết dạng bài Multiple Choice trong IELTS Reading cũng như các lưu ý trong quá trình làm bài trong dạng bài này.  
Published on
cac-buoc-lam-dang-bai-multiple-choice-trong-ielts-reading

Multiple Choice là một dạng câu hỏi khá phổ biến nhưng cũng đầy thử thách trong bài thi IELTS Reading. Đối với dạng bài này, thí sinh được yêu cầu lựa chọn ra đáp án thích hợp nhất đối với mỗi câu hỏi mà đề bài đã đưa ra. Loại câu hỏi này chủ yếu nhằm đánh giá thí sinh khả năng nắm bắt các ý chính trong đoạn văn và tìm kiếm thông tin cụ thể liên quan tới câu hỏi để có thể suy luận ra đáp án đúng nhất. Vì thế, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho thí sinh một trong những kỹ thuật để giải quyết dạng bài Multiple Choice trong IELTS Reading cũng như các lưu ý trong quá trình làm bài trong dạng bài này.  

Key takeaways

1. Các hình thức của dạng bài Multiple Choice 

  • Hoàn chỉnh câu 

  • Trả lời câu hỏi 

2. Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục trong dạng bài Multiple Choice 

  • Đọc đoạn văn trước câu hỏi

  • Trả lời khi mới đọc nửa đầu câu

  • Bẫy từ đồng nghĩa

3. Các lưu ý khi làm dạng bài Multiple Choice - IELTS Reading

4. Các bước để làm dạng Multiple Choice - IELTS Reading

Các hình thức của dạng bài Multiple Choice 

Nhìn chung, dạng bài Multiple Choice thông thường yêu cầu thí sinh lựa chọn ra đáp án đúng nhất trong các đáp án đã cho trước ở đề bài. Tuy nhiên dang đề này có thể xuất hiện ở 2 cách khác nhau dưới đây:

  • Hoàn chỉnh câu 

  • Trả lời câu hỏi 

Ví dụ: CAM10 - Reading Test 3

Choose the correct letter A, B, C or D.

32    According to the writer, there are difficulties explaining how the Lapita accomplished their journeys because ____.

A   the canoes that have been discovered offer relatively few clues.

B   archaeologists have shown limited interest in this area of research

C   little information relating to this period can be relied upon for accuracy.

D   technological advances have altered the way such achievements are viewed.

33    According to the sixth paragraph, what was extraordinary about the Lapita?

A   They sailed beyond the point where land was visible.

B   Their cultural heritage discouraged the expression of fear.

C   They were able to build canoes that withstood ocean voyages.

D   Their navigational skills were passed on from one generation to the next

Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục trong dạng bài Multiple Choice 

Đọc đoạn văn trước câu hỏi

Khi không nắm được đề bài đang hỏi nội dung gì, thì việc đọc đoạn văn trước có thể khiến cho thí sinh cảm thấy mông lung và không được hiểu mình đang tìm kiếm điều gì trong đoạn văn. Khi đó, thí sinh có thể phải đọc lại đoạn văn lần thứ hai để xác định được ví trị thông tin mà câu hỏi đang đề cập tới. Điều này sẽ gây lãng phí thời gian và thí sinh có thể sẽ không hoàn thành hết câu hỏi trong thời gian nhất định.

=> Khắc phục: Thí sinh nên gạch chân keyword ở câu hỏi và đáp án cho sẵn trước để dựa vào đó xác định vị trí thông tin câu hỏi trong bài đọc. Nếu làm được điều này, thí sinh sẽ biết mình đang tìm gì khi đọc văn bản, điều này sẽ giúp họ tiết kiệm nhiều thời gian.

Trả lời khi mới đọc nửa đầu câu

Trên thực tế, nhiều thí sinh khi tìm thấy các keywords trong đoạn văn trùng với câu hỏi của đề bài thì vội vàng đưa ra câu trả lời ngay lập tức mà không cần đọc thêm phần còn lại của câu. Tuy nhiên, thí sinh cần lưu ý rằng, có nhiều khả năng là nửa sau của câu có thể thay đổi ý nghĩa của toàn bộ câu và làm cho câu trả lời trở nên không chính xác. 

=> Khắc phục: Thí sinh nên đọc kỹ và lưu ý các bẫy trong trường hợp này. Thông thường, mặc dù phần đầu của câu trùng với keywords của câu hỏi, tuy nhiên những từ như ‘However,‘ But ‘, ‘Nevertheless’, v.v. sẽ thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của toàn bộ câu. Vì thế, thí sinh cần lưu ý các từ nối mang ý nghĩa tương phản trong dạng bài này. 

Ngoài ra, thí sinh cũng nên lưu ý các qualifying words (các từ chỉ định tính) như every, some, first, most, a few. Chúng chỉ là những từ nhỏ nhưng chúng có thể thay đổi hoàn toàn ý nghĩa của một câu. 

Ví dụ: CAM14 - Reading Test 4 

Most of the research analyzed by Rochman and her colleagues was badly designed.

Every research analyzed by Rochman and her colleagues was badly designed.

Bẫy từ đồng nghĩa

Tất cả các đáp án cho trước đều có khả năng chứa ít nhất một từ đồng nghĩa hoặc từ khóa trùng với đoạn văn đã cho. Chúng được tạo ra để gây nhầm lẫn cho thí sinh. Nếu đoạn văn không được đọc kỹ, thí sinh sẽ chọn những điều làm phân tâm này làm câu trả lời và bị mất điểm.

=> Khắc phục: Sau khi xác định được vị trí thông tin trong đoạn văn chứa nội dung câu hỏi, thí sinh nên chỉ ra điểm khác nhau giữa các đáp án đã cho trước để có thể loại bỏ được những đáp án không liên quan và việc chọn đáp án sẽ rõ ràng hơn.

Các lưu ý khi làm dạng bài Multiple Choice trong IELTS Reading

Để loại bỏ những sai lầm này đòi hỏi thí sinh phải phát triển một chiến lược chính xác. Dưới đây là một số phương pháp mà các thí sinh có thể sử dụng trong quá trình luyện tập.

  • Đọc kỹ hướng dẫn, xem đề bài yêu cầu chọn một hay nhiều câu trả lời đúng từ các lựa chọn đã cho trước. 

  • Các câu hỏi trong dạng Multiple Choice sẽ theo thứ tự trong đoạn. Tức là khi thí sinh tìm thấy câu trả lời số 1 nằm trong đoạn 1, vậy thì câu trả lời số 2 sẽ nằm phía sau đó. Biết được điều này sẽ giúp thí sinh dễ dàng xác định được vị trí các câu trả lời hơn. (Lưu ý: Tuy nhiên điều này không đúng đối với tất cả các dạng câu hỏi khác).

  • Đừng bỏ trống bất cứ câu hỏi nào. Nếu trong trường hợp không thể đưa ra quyết định câu trả lời nào là đúng, thì thí sinh hãy đoán hoặc suy luận bằng phương pháp loại trừ. Khi đó thí sinh sẽ có ít nhất 1 cơ hội để có khả năng là đoán đúng và đạt điểm. Ngược lại, nếu thí sinh bỏ trống câu hỏi, thì sẽ tự động mất điểm câu hỏi đó. 

Các bước để làm dạng Multiple Choice trong IELTS Reading

Đọc câu hỏi trước (khoan hẳn đọc các đáp án), sau đó xác định các từ khóa quan trọng trong câu hỏi 

Ví dụ: CAM10 - Reading Test 3

According to the writer, there are difficulties explaining how the Lapita accomplished their journeys because:

Keyword: “difficulties - explaining - the Lapita - journeys - because”

=> Đại ý: Những khó khăn gặp phải khi giải thích việc “Lapita hoàn thành chuyến đi như thế nào?”

Lật qua passage (bài đọc) và xác định vị trí thông tin trong bài đọc liên quan các từ khóa vừa xác định phía trên

Lưu ý: Thông thường các từ khóa trong câu hỏi và trả lời sẽ được paraphrase lại trong bài đọc, nên thí sinh cần để ý đến các từ đồng nghĩa giữa bài đọc và các lựa chọn của câu hỏi khi so sánh. Nếu trong đoạn văn có các keywords giống hệt trong đáp án (mà không hề paraphrase lại) thì thí sinh cần đề phòng đó có thể là bẫy của giám khảo. 

There is one stubborn question for which archaeology has yet to provide any answers: how did the Lapita accomplish the ancient equivalent of a moon landing, many times over? No-one has found one of their canoes or any rigging, which could reveal how the canoes were sailed. Nor do the oral histories and traditions of later Polynesians offer any insights, for they turn into myths long before they reach as far back in time as the Lapita.

  • Keywords liên quan câu hỏi: “how did the Lapita accomplish - a moon landing?”

  • Keywords chủ đạo: “question - has yet - answers: how did the Lapita accomplish - a moon landing? - No-one - found - their canoes. Nor - histories and traditions - offer any insights - they turn into myths long”

  • Đại ý tổng quan: Có 1 câu hỏi mà chưa có câu trả lời đó là: Lapita hoàn thành cuộc đổ bộ lên mặt trăng như thế nào. Không ai tìm thấy cano của họ. Lịch sử cũng không cung cấp bất cứ thông tin gì. Họ đã biến thành huyền thoại từ rất lâu”

=> Note lại: " Điều này có nghĩa là trong giai đoạn này, tất cả các thông tin liên quan đến thành tích của họ đều không có để xác minh hay giải thích.”

Sau khi khoan vùng được vị trí thông tin, thí sinh cần đọc kỹ đoạn đó và so sánh với các đáp án của câu hỏi

A   the canoes that have been discovered offer relatively few clues.

=> Đại ý: Chiếc ca nô mà đã được phát hiện thì cung cấp ít manh mối.

B   archaeologists have shown limited interest in this area of research

=> Đại ý: Các nhà khảo cổ học ít quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu này

C   little information relating to this period can be relied upon for accuracy.

=> Đại ý: Rất ít thông tin liên quan tới giai đoạn này để xác thực độ chính xác.

D   technological advances have altered the way such achievements are viewed.

=> Đại ý: Những tiến bộ công nghệ đã thay đổi cách nhìn nhận những thành tựu đó.

Đáp án đúng sẽ trùng nhiều thông tin với đoạn văn nhất
=> Vậy đáp án chứa thông tin khớp nhất với đoạn văn là câu C

Luyện tập

Để thí sinh dễ hình dung, dưới đây là một ví dụ minh họa mẫu: 

cac-buoc-lam-dang-bai-multiple-choice-ielts-reading-cranberries

CRANBERRIES

A. Cranberries are native to North America and have never become widely naturalized to other parts of the world. In fact, over 80% of all cranberries grown worldwide are grown in the U.S. and Canada. (And roughly twice as many cranberries are grown in the U.S. compared to Canada.) For U.S. consumers, cranberries are an indigenous food that has unique ties to this region of the world. Among our WHFoods, cranberries are most closely related to blueberries. Both of these berries belong to the Ericaceae family of plants, as well as to the Vaccinium genus. When you compare the phytonutrient richness of these two berries, you will also find a good bit of overlap. But we think it is safe to say that cranberries are unique in many ways, and one of these ways involves the manner in which they grow.

B. As a food native to North America, cranberries have traditionally been enjoyed by many native peoples throughout what is now the United States and Canada. Cranberries were originally given different names in various tribal languages, including the name "ibimi"— which meant bitter/sour berries—in Wampanoag and Lenni Lenape. The name "cranberry" came from much later observations by European colonizers of North America that the flowers of cranberry plants were shaped like the head and neck of sandhill cranes, which lead to the term "craneberry." The word "craneberry" was eventually shortened to "cranberry."

C. As the world's largest single producer of cranberries, the United States has a welldocumented history of cranberry production. The key cranberry-producing states of Wisconsin (by far the largest producer) and Massachusetts (easily landing in second place) combined in 2016 to produce over 8 million barrels of cranberries. Approximately 1 million additional barrels were produced by the states of New Jersey, Oregon, and Washington. Cranberry production in the U.S. has a rich family history and a high degree of continuity in comparison to many other areas of agricultural production. For example, cranberry marshes developed in the late 1800's and early 1900's around Manitowish Waters and Eagle River in Wisconsin remain productive to this day. In addition, some of the cranberry vines that currently produce cranberries are more than 200 years in age. On a worldwide basis, no country comes so close to producing the number of cranberries as the United States, with the possible exception of Canada. In 2014, about 840 million pounds of cranberries were produced in the U.S., and about 388 million pounds were produced in Canada. Chile produced about 180 million pounds and a handful of other countries produced 10% or less of this Chilean amount. These additional countries included Belarus, Azerbaijan, Latvia, and Romania.

Questions 1-3

Choose the correct letter, A, B, C or D.

1. Cranberries and blueberries are similar because

A. They have vibrant red color due to presence of anthocyanins and proanthocyanidins

B. Their richness in phytonutrients is similar to each other 

C. They are similarly popular as plants in Ericaceae family

D. They both have over two dozen health-supportive phytonutrients 

2. The meaning of the word cranberry can most likely stem from:

A. A word in tribal languages meaning bitterness or sourness. 

B. The shape of its flower that is similar to body parts of a particular species of cranes. 

C. The similar shape between the neck of sandhill cranes and the cranberry fruits.

D. The colonizers from North America that found this fruit on their colony in Europe

3. What is true about the cranberry production in the US?

A. Massachusetts produced most cranberries, followed by other states such as Wisconsin or New Jersey.

B. New Jersey, Oregon, and Washington combined were able to produce 1 million barrels of cranberries more than Wisconsin and Massachusetts.

C. Many centuries-old cranberry trees in the US are said to be still able to produce fruits. 

D. The productivity of cranberries developed around Manitowish Waters and Eagle River in Wisconsin is growing over the period of 200 year


Giải thích chi tiết:

Bước 1

Bước 2

Bước 3 + 4

  1. Cranberries and blueberries are similar because

=> Keywords: “Cranberries - blueberries - similar”

=> Đại ý: Cranberries và blueberries giống nhau vì: 

A. They have vibrant red color due to presence of anthocyanins and proanthocyanidins

B. Their richness in phytonutrients is similar to each other 

C. They are similarly popular as plants in Ericaceae family

D. They both have over two dozen health-supportive phytonutrients 

Đoạn A: 

“ Among our WHFoods, cranberries are most closely related to blueberries. Both of these berries belong to the Ericaceae family of plants, as well as to the Vaccinium genus. When you compare the phytonutrient richness of these two berries, you will also find a good bit of overlap”.


  • Đáp án B: “ richness -  phytonutrients - similar” 

=> Đại ý: Cranberries và blueberries giống nhau vì có hàm lượng phytonutrient giống nhau. 

So sánh: Thông tin trong đoạn văn có “ a bit of overlap” (sự chồng chéo, giống nhau) = similar => Đáp án B đúng. 

  • Đáp án A: “have red color - presence - anthocyanins & proanthocyanidins”

=> Đại ý: Cùng màu đó do cùng có chất anthocyanins & proanthocyanidins

=> Phân tích: Sự xuất hiện của anthocyanis và proanthocyanidins đều chỉ được đề cập liên quan đến cranberries, hoàn toàn không liên quan đến blueberries. 

  • Đáp án C: “similarly popular -  Ericaceae family”

=> Đại ý: Cùng độ phổ biến trong giống loài Ericaceae”

=> Phân tích: Blueberries được biết đến nhiều hơn so với Cranberries. 

  • Đáp án D: “two dozen health-supportive phytonutrients”

=> Phân tích: Là đặc điểm thuộc về cranberries, không liên quan đến blueberries.

  1. The meaning of the word cranberry can most likely stem from:

=> Keywords: “meaning - word cranberry - stem from”

=> Đại ý: Tên “cranberry” bắt nguồn từ đâu:

  • Stem from: bắt nguồn 

A. word in tribal languages meaning bitterness or sourness. 

B. The shape of its flower that is similar to body parts of a particular species of cranes. 

C. The similar shape between the neck of sandhill cranes and the cranberry fruits.

D. The colonizers from North America that found this fruit on their colony in Europe



Đoạn B

“The name "cranberry" came from much later observations by European colonizers of North America that the flowers of cranberry plants were shaped like the head and neck of sandhill cranes, which lead to the term "craneberry." 

  • Đáp án B: “shape - its flower - similar - body parts of a - species of cranes”

=> Đại ý: hoa của cranberry, có hình dáng giống một số bộ phận của loài crane.

So sánh: Tên “cranberry” bắt nguồn từ việc quan sát hoa của cranberry, có hình dáng đầu và cổ của “sandhill crane” – cần cẩu cát. => Đáp án B đúng. 

  • Đáp án A: “word - tribal languages - bitterness or sourness.”

=> Đại ý: Tên Cranberries xuất phát từ trong ngôn ngữ bộ lạc có nghĩa là đắng hoặc chua. 

=> Phân tích: Cranberries không xuất phát từ một từ trong tiếng bộ lạc. Mà loài cây này được gọi bằng nhiều tên khác nhau theo nhiều bộ lạc. Trong đó có “ibimi” mang nghĩa đắng/chua. 

  • Đáp án C: “similar shape between the neck of sandhill cranes and the cranberry fruits.”

=> Đại ý: Hình dạng tương tự giữa cổ của sếu cát và quả nam việt quất.

=> Phân tích: Không có thông tin liên quan đến quả của cranberries.

 

  • Đáp án D: “ colonizers - North America - found this - on - colony in Europe”

=> Đại ý: Những người thuộc địa từ Bắc Mỹ đã tìm thấy loại trái cây này trên thuộc địa của họ ở Châu Âu

=> Phân tích: Thông tin về conolizers hoàn toàn không liên quan đến tên gọi của hoài cây này. 

  1. What is true about the cranberry production in the US?

=>  Keywords: “What - true - cranberry production - US”

=> Đại ý: Điều gì là đúng về sản xuất nam việt quất ở Mỹ?

A. Massachusetts produced most cranberries, followed by other states such as Wisconsin or New Jersey.

B. New Jersey, Oregon, and Washington combined were able to produce 1 million barrels of cranberries more than Wisconsin and Massachusetts.

C. Many centuries-old cranberry trees in the US are said to be still able to produce fruits. 

D. The productivity of cranberries developed around Manitowish Waters and Eagle River in Wisconsin is growing over the period of 200 year

Đoạn D

“For example, cranberry 

marshes developed in the late 1800's and early 1900's around Manitowish Waters and Eagle River in Wisconsin remain productive to this day. In addition, some of the cranberry vines that currently produce cranberries are more than 200 years in age.”



  • Đáp án C: “ centuries-old cranberry trees - US - still able to produce fruits”

=> Đại ý: nhiều cây nam việt quất cổ thụ hàng tram năm tuổi ở Mỹ vẫn có khả năng ra quả. 

So sánh: Thông tin trong câu hỏi và trong bài đọc đều đề cập về cây cổ thụ có thể ra quả. => Đáp án C đúng

  • Đáp án A: “Massachusetts produced most - followed - Wisconsin or New Jersey.”

=> Đại ý: Massachusetts sản xuất nhiều nhất, tiếp theo là Wisconsin hoặc New Jersey.”

=> Phân tích: Mệnh đề sai, vì Massachusetts không phải là bang sản xuất nhiều cranberries nhất, mà chính là Wisconsin. 

  • Đáp án B: “ New Jersey, Oregon, and Washington combined - produce 1 million- cranberries more than Wisconsin and Massachusetts.” 

=> Đại ý: New Jersey, Oregon và Washington cộng lại sản xuất 1 triệu thùng nhiều hơn Wisconsin và Massachusetts.

=> Phân tích: Mệnh đề sai vì tổng của New Jersey, Oregon và Washington là 1 triệu thùng nam việt quất, nhưng tổng của Wisconsin và Massachusetts là 8 triệu. 

  • Đáp án D: 

=> Đại ý: Năng suất của quả nam việt quất được phát triển quanh Manitowish Waters và Eagle River ở Wisconsin đang tăng lên trong khoảng thời gian 200 năm. 

=> Giaỉ thích: Đoạn văn không đề cập đến việc sản lượng cranberries ở Manistowish Waters và Eagle River đang tăng qua 200 năm. Tác giả chỉ nói rằng “cranberry marshes” – những khu vực sản xuất việt quất đã được phát triển từ những năm 1800 và 1900 vẫn hoạt động năng suất, chứ không hề gia tang về mặt sản lượng. 

Tổng kết 

Hy vọng những thông tin và kỹ thuật xử lý dạng bài Multiple Choice trong Reading IELTS được ở bài viết trên sẽ giúp cho thí sinh có được nhiều tự tin hơn để thực hành trả lời các câu hỏi trắc nghiệm từ các bài luyện tập IELTS Reading. Việc áp dụng và luyện tập thường xuyên kỹ năng này chắc chắn sẽ nhanh chóng cải thiện cả kỹ năng và mức độ tự tin của thí sinh khi lựa chọn đáp án đúng. 

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.