Chiến lược làm bài IELTS Reading dạng Matching Information

ZIM Academy,

Published on

Chiến lược làm bài IELTS Reading dạng Matching Information

Table of contents

chien-luoc-lam-bai-ielts-reading-dang-matching-information

Yêu cầu đề bài

  • Chọn thông tin tương ứng với với sự xuất hiện ở từng đoạn trong bài.
  • Các đoạn sẽ được đánh dấu bằng các chứ A, B, C, D,…

LƯU Ý

  • Câu hỏi sẽ KHÔNG sắp xếp theo trình tự trong bài đọc
  • Số câu hỏi thường sẽ ít hơn số đoạn
  • Những từ được sử dụng trong câu hỏi thường sẽ khác với những từ trong bài

Phương pháp làm bài

  1. Đọc lướt để nắm được ý chính của cả bài cũng như từng đoạn.
  2. Lựa chọn và gạch chân những keywords dễ scan (thường là những từ cụ thể như a person, a policy, a disease, an invention,…)
  3. Dự đoán một vài từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
  4. Tìm kiếm những keyword đã gạch chân hoặc từ đồng nghĩa của chúng trong bài.

Ví dụ thực hành

Bây giờ ta sẽ đi phân tích một ví dụ để hiểu rõ hơn về chiến lược này nhé:

The Reading Passage has five sections, A-E

Hearing impairment or other auditory function deficit in young children can have a major impact on their development of speech and communication, resulting in a detrimental effect on their ability to learn at school. This is likely to have major consequences for the individual and the population as a whole. The New Zealand Misnistry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing

A preliminary study in New Zealand has shown that classroom noise presents a major concern for teachers and pupils. Modern teaching practices, the organization of desks in the classroom, poor classroom acoustics, and mechanical means of ventilation such as air-conditioning units all contribute to the number of children unable to comprehend the teacher’s voice. Education researchers Nelson and Soli have also suggested that recent trends in learning often involve collaborative interaction of multiple minds and tools as much as individual possession of information. This all amounts to heightened activity and noise levels, which have the potential to be particularly serious for children experiencing auditory function deficit. Noise in classrooms can only exacerbate their difficulty in comprehending and processing verbal communication with other children and instructions from the teacher.

Children with auditory function deficit are potentially failing to learn to their maximum potential because of noise levels generated in classrooms. The effects of noise on the ability of children to learn effectively in typical classroom environments are now the subject of increasing concern. The International Institute of Noise Control Engineering (I-INCE), on the advice of the World Health Organization, has established an international working party, which includes New Zealand, to evaluate noise and reverberation control for school rooms.

While the detrimental effects of noise in classroom situations are not limited to children experiencing disability, those with a disability that affects their processing of speech and verbal communication could be extremely vulnerable. The auditory function deficits in question include hearing impairment, austistic spectrum disorders (ASD) and attention deficit disorders (ADD/ADHD).

Autism is considered a neurological and genetic life-long disorder that causes discrepancies in the way information is This disorder is characterized by interlinking problems with social imagination, social communication and social ineraction. According to Janzen, this affects the ability to understand and relate in typical ways to people, understand events and objects in the environment, and understand or respond to sensory stimuli. Autism does not allow learning or thinking in the same ways as in children who are developing normally.

Which section contains the following information?

  1. A description of a global team effort
  2. A hypothesis as to one reason behind the growth in classroom noise
  3. A list of medical conditions which place some children more at risk from noise than
  4. The estimated proportion of children in New Zealand with auditory

Các bước làm bài chi tiết

Bước 1: Đọc lướt để nắm bắt được ý và một số chi tiết của từng đoạn. Ví dụ

  • Đọc câu đầu đoạn A có thể nắm được rằng đoạn này sẽ giới thiệu về vấn đề “khiếm khuyết thính giác ở trẻ em (hearing impairment and other auditory function deficit) và ảnh hưởng của nó (major impact)”, cũng như cả bài sẽ liên quan đến vấn đề này.
  • Đọc 2 câu đầu đoạn B có thể thấy đoạn này nói về vấn đề tiếng ồn trong lớp học (classroom noise) cũng như một số nguyên nhân và ảnh hưởng của nó.

Bước 2: Đọc kỹ câu hỏi và gạch chân những từ khóa cần tìm. Chú ý rằng các bạn không nên tìm những từ chung chung liên quan trực tiếp đến nội dung cả bài (như auditory problems) mà nên tìm những từ cụ thể hơn:

  • Câu 1: global team effort
  • Câu 2: reason, classroom noise
  • Câu 3: medical conditions
  • Câu 4: proportion of children in New Zealand

Bước 3: Scan bài đọc và trả lời. Các bạn hãy nhớ rằng các câu hỏi gần như không bao giờ lặp lại những từ có thể tìm thấy trong bài đọc. Chính vì thế, hãy tìm những từ đồng nghĩa hoặc những cách diễn giải khác của từ:

  • Câu 1: ở đoạn C, ta có thể thấy tác giả nhắc đến “The International Institute of Noise Control Engineering” và “World Health Organization” => đây chính là “global team”; “evaluate noise and reverberation control for school rooms” => đây chính là “effort”

Chọn B ở câu số 1

  • Câu 2: ở đoạn B, ta có thể thấy tác giả nhắc đến “classroom noise” ở câu đầu tiên; đồng thời có nhắc đến “Modern teaching practices, organization of desks in the classroom, …” ở câu thứ 2 chính là nguyên nhân (reason) dẫn đến classroom

Chọn B ở câu số 2

  • Câu 3: ta thấy ở đoạn D, tác giả đề cập một số chứng rối loạn (disorder) như “autistic spectrum disorders”, “attention deficit disorders” => đây là medical conditions

Chọn D ở câu số 3

  • Câu 4: nhìn vào câu cuối của đoạn A, ta thấy có nhắc đến tỉ lệ trẻ gặp vấn đề về thính giác: “The New Zealand Ministry of Health has found from research carried out over two decades that 6-10% of children in that country are affected by hearing loss”

Chọn A ở câu số 4

TIPS

  • Như chúng ta đã thấy, để tìm được nội dung cần thiết, đôi khi ta không chỉ tìm từ đồng nghĩa mà còn phải tìm các cụm từ, khái niệm mang ý nghĩa tương đương.
  • Phần nội dung cần tìm có thể nằm ở bất cứ vị trí nào trong đoạn.

By ZIM

Danh mục:

Chia sẻ:

author
ZIM Academy

Tác giả

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề

messenger-icon