Cách làm bài Matching Headings trong IELTS Reading

Vì thế, bài viết dưới đây sẽ giúp thí sinh có thể đọc, hiểu và nắm được các ý chính cũng như nội dung tổng thể của từng đoạn văn trong bài đọc để làm bài Matching Headings trong IELTS Reading
Published on
cach-lam-bai-matching-headings-trong-ielts-reading-

Một trong những dạng câu hỏi mà thí sinh thường bắt gặp nhiều nhất trong đề thi Reading IELTS là dạng bài Matching Headings (nối tiêu đề). Đây có thể được xem như là một trong những dạng câu hỏi khó nhất trong đề thi IELTS, vì nó không những đòi hỏi người đọc phải hiểu được các từ vựng và các ý chính trong đoạn văn mà nó còn kiểm tra người đọc khả năng nắm được toàn bộ nội dung tổng thể ở từng đoạn văn. Vì thế, bài viết dưới đây sẽ giúp thí sinh có thể đọc, hiểu và nắm được các ý chính cũng như nội dung tổng thể của từng đoạn văn trong bài đọc. 

Key takeaways

  1. Matching Headings - Mục tiêu của loại câu hỏi này là yêu cầu người đọc nối tiêu đề đã cho trước tương ứng với  mỗi đoạn văn trong bài đọc. 

  2. Một số khó khăn khi làm dạng bài Matching Heading.

  3. Các bước làm dạng Matching Heading.

Bước 1: Đọc tất cả các tiêu đề (headings) đã được cho trước đồng thời khoanh các keywords.

Bước 2: Xác định các điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa các tiêu đề.

Bước 3: Đọc lướt bài đọc từ trên xuống.

Bước 4: Lựa chọn tiêu đề phù hợp nhất với nội dung đoạn văn

Matching Heading là gì? 

Trong bài Matching Headings, người đọc thường sẽ được trình bày 5 đến 9 headings (tiêu đề) trong phần câu hỏi. Đôi khi, mặc dù hiếm, nó có thể có nhiều hơn chín tiêu đề. Mục tiêu của loại câu hỏi này là yêu cầu người đọc nối mỗi đoạn trong bài đọc với tiêu đề (headings) đã cho trước, dựa trên thông tin chung trong văn bản; sao cho tiêu đề tương ứng với nội dung của đoạn đó. 

cach-lam-bai-matching-headings-trong-ielts-reading-de-bai

Một số khó khăn khi làm dạng bài Matching Heading

  • Chiếm nhiều thời gian để làm hơn so với các dạng câu hỏi khác.

  • Thông thường sẽ có nhiều câu tiêu đề hơn so với số lượng đoạn văn cần nối.

  • Có một số đoạn văn không cần câu tiêu đề.

  • Thứ tự các tiêu đề không sắp xếp theo thứ tự các đoạn.

  • Một số tiêu đề có vài điểm tương đồng nhau.

  • Một số keywords trong tiêu đề sẽ được paraphrase (dùng từ đồng nghĩa để viết lại nhưng không làm thay đổi ý nghĩa của từ) trong đoạn văn để đánh lạc hướng thí sinh. 

  • Tiêu đề chỉ chứa các ý chi tiết, không thể hiện ý tổng quát của cả đoạn.

Các bước làm dạng Matching Heading

Trong quá trình luyện tập Reading, mỗi người đọc sẽ có các cách làm dạng câu hỏi này khác nhau. Vì thế, người đọc nên chọn chiến thuật làm bài phù hợp cho riêng mình để có thể giải quyết dạng đề này một cách dễ dàng. Dưới đây là một chiến thuật mà có thể giúp cho người đọc có thể hoàn thành dạng câu hỏi này một cách hiệu quả nhất. 

Bước 1: Đọc tất cả các tiêu đề (headings) đã được cho trước

Trong bước này, người đọc cần kết hợp gạch chân các từ khóa (keywords) trong tiêu đề (headings). Các từ khóa có thể xuất hiện ở dạng như: tiên riêng, ngày tháng, danh từ, động từ hoặc tính từ, etc. 

Tips:

  • Tránh những từ có khả năng xuất hiện thường xuyên trong đoạn văn hay topic của bài đọc. 

Ví dụ, tiêu đề của bài đọc là về “The Growth Of Bike-Sharing Schemes Around The World” (Cam 14 Test 1), thì chỉ gạch chân từ ‘problems’ và ‘intended to solve’ trong tiêu đề ‘The problems a bike-sharing scheme was intended to solve’ thôi.

=> Điều này là bởi vì chủ đề chính của bài đọc này là về ‘Sự phát triển của các kế hoạch chia sẻ xe đạp trên toàn thế giới’, cho nên cụm từ “bike-sharing scheme” sẽ được nhắc lại rất nhiều lần trong từng đoạn. Vì vậy, việc highlight cụm từ này trở thành keyword, sẽ làm cho người đọc bị rối và không xác định được đúng vị trí đoạn văn chứa các keywords quan trọng khác như “problems” và ‘intended to solve’. 

  • Một số đề sẽ có ví dụ cho trước, vì thế người đọc cần nhanh chóng loại bỏ các đoạn văn và tiêu đề đã được làm sẵn trước. 

Bước 2: Xác định các điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa các tiêu đề

Đối với dạng câu hỏi này, một số tiêu đề sẽ có vài điểm tương đồng giống nhau, khiến cho người đọc dễ bị bối rối và nhầm lẫn. Vì thế, việc so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các tiêu đề ngay từ khi bắt đầu sẽ giúp cho việc lựa chọn đáp án trở nên rõ ràng hơn. 

Ví dụ: (Cambridge 14, Test 2)

i. Complaints about the impact of a certain approach 

=> 1 đoạn đề cập tới những phàn nàn hay khiếu nại về tác hại của 1 phương pháp cụ thể.  

ii. Evidence that a certain approach can have more disadvantages than advantages

=> 1 đoạn đề cập tới 1 phương pháp cụ thể có nhiều bất lợi hơn lơi ích. 

Bước 3: Tìm ý chính của đoạn văn

Trong một số đoạn văn, người đọc chỉ cần đọc câu đầu tiên và câu cuối của mỗi đoạn văn thì có thể tìm ra đáp án vì những câu này thường chứa chủ đề chính của đoạn văn. Như thế, người đọc sẽ tiết kiệm được thời gian hơn khi chú ý kỹ vào các câu này. 

Tuy nhiên, cũng không tránh khỏi các trường hợp, các ý chính của đoạn sẽ xuất hiện rõ ràng hơn ở giữa đoạn văn. Vì thế, nếu chỉ đọc câu đầu và câu cuối, người đọc sẽ có thể bị dính vào “bẫy đáp án” của đề thi.  Do đó, để nắm được nội dung của toàn đoạn văn, thí sinh nên đọc 2-3 câu trong đoạn và kết hợp nghĩa của các câu để suy ra nội dung chính của toàn đoạn. Nếu đoạn văn dài, đọc thêm câu cuối. Nếu đoạn văn ngắn (chỉ có từ 2 – 4 câu), đọc toàn bộ đoạn. Khi đọc, thực hiện theo các bước sau:

  • Tập trung vào content words: những từ đóng vai trò chính quyết định ý nghĩa của câu (chỉ cần những từ này là có thể hiểu được câu đang nói gì) - noun/ verb phrases, adjectives, adverbs (kể cả những từ chỉ thời gian, địa điểm), các từ phủ định (not, never), các từ chỉ trình tự hành động (originally, first, final, next, …) =>  Khi đọc câu hỏi thì chú ý vào nhóm từ này.

  • Tạm thời bỏ qua các function words: những từ không đóng vai trò nhiều về ý nghĩa và được thêm vào câu để đảm bảo các yếu tố về ngữ pháp. (articles - the, a, an, động từ nối - be, become, feel, remain, help, let, allow, …, giới từ - in, on, at) => những từ này không cần chú ý.

  • Tạm thời bỏ qua các thành phần bổ nghĩa: mệnh đề quan hệ, phần nằm trong ngoặc, giữa các dấu phẩy, chức danh, nghề nghiệp của một người; những cụm từ chỉ ý kiến (… suggests/ says/ claims that). Khi đọc bài trên giấy thì tạm thời bỏ phần này vào ngoặc.

Ví dụ: (Cambridge 14, Test 2)

Bài đọc

Đáp án đoạn B

A. Đề cập tới phương pháp sắp xếp quản lý (organization) đang được mọi người và công ty áp dụng vì những lợi ích của nó. 

B. Ironically, however, the number of businesses that fail has also steadily increased. Work-related stress has increased. A large proportion of workers from all demographics claim to be dissatisfied with the way their work is structured and the way they are managed. This begs the question: what has gone wrong? Why is it that on paper the drive for organization seems a sure shot for increasing productivity, but in reality falls well short of what is expected?

  • Câu 1: Số lượng doanh nghiệp bị thất bại khi áp dụng phương pháp quản lý (organization) tăng lên. 

  • Câu 2 + 3: Làm rõ cho sự thất bại này (Căng thẳng công việc, nhân viên không hài lòng cách làm việc, quản lý). 

  • Câu 4 +5: Đặt ra câu hỏi: Sai ở đâu ? Tại sao khi áp dụng lên thực tê (reality) lại không được hiệu quả như trên lý thuyết (on paper)? 

=> Main idea: organization không có tác dụng tốt như mong muốn và gây ra nhiều tác hại.

=> Chọn i - Complaints about the impact of a certain approach (phàn nàn về tác hại của 1 phương pháp cụ thể.)

=> Loại ii - Evidence that a certain approach can have more disadvantages than advantages.

- Do các ý trong câu  1  +  2  +  3  (fail, stress, dissatisfied) nói về các mặt tiêu cực = disadvantages 

- Tuy nhiên, trong đoạn không đề cập đến advantages và cũng không so sánh disadvantages vs advantages. 

Bước 4: Lựa chọn tiêu đề phù hợp nhất với nội dung đoạn văn

Sau khi đọc lại toàn bộ các tiêu đề, thí sinh có thể dễ dàng loại bỏ được một số tiêu đề không chứa nội dung tương thích với đoạn văn vừa đọc. Khi đó, thí sinh sẽ có thể thu gọn được sự lựa chọn và nhìn thấy đáp án dễ dàng hơn. 

Lưu ý: Thí sinh cần lưu ý rằng, một tiêu đề sẽ thể hiện nội dung chính của toàn đoạn văn, chứ không phải là một chi tiết cụ thể nào đó được đề cập tới trong đoạn văn. Trong một số trường hợp, tiêu đề sẽ có một số từ ngữ khớp với đoạn văn, tuy nhiên thí sinh cần phải lưu ý rằng những từ ngữ đó có thể không phải là ý chính của đoạn văn. 

IV. Luyện tập 

Bài 1: (Cambridge 14, Test 2)

The Desolenator: producing clean water

A

Travelling around Thailand in the 1990s, William Janssen was impressed with the basic rooftop solar heating systems that were on many homes, where energy from the sun was absorbed by a plate and then used to heat water for domestic use. Two decades later Janssen developed that basic idea he saw in Southeast Asia into a portable device that uses the power from the sun to purify water.

B

The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption. It is particularly valuable in regions where natural groundwater reserves have been polluted, or where seawater is the only water source available.

Janssen saw that there was a need for a sustainable way to clean water is both the developing and the developed countries when he moved to the United Arab Emirates and saw large-scale water processing. ‘I was confronted with the enormous carbon footprint that the Gulf nations have because of all of the desalination that they do,’ he says.

C

The Desolenator can produce 15 litres of drinking water per day, enough to sustain a family for cooking and drinking. Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn’t require a generated power supply: just sunlight. It measures 120 cm by 90 cm, and it easy to transport, thanks to its two wheels. Water enters through a pipe, and flows as a thin film between a sheet of double glazing and the surface of a solar panel, where it is heated by the sun. the warm water flows into a small boiler (heated by a solar-powered battery) where it is converted to steam. When the steam cools, it becomes distilled water. The device has a very simple filter to trap particles, and this can easily be shaken to remove them. There are two tubes for liquid coming out: one for the waste – salt from seawater, fluoride, etc. – and another for the distilled water. The performance of the unit is shown on an LCD screen and transmitted to the company which provides servicing when necessary.

D

A recent analysis found that at least two-thirds of the world’s population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that be 2030 half of the world’s population will be living with water stress – where the demand exceeds the supply over a certain period of time. ‘It is really important that a sustainable solution is brought to the market that is able to help these people,’ he says. Many countries ‘don’t have the money for desalination plants, which are very expensive to build. They don’t have the money to operate them, they are very maintenance intensive, and they don’t have the money to buy the diesel to run the desalination plants, so it is a really bad situation.’

E

The device is aimed at a wide variety of users – from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US. The first commercial versions of the Desolenator are expected to be in operation in India early next year, after field tests are carried out. The market for the self-sufficient devices in developing countries is twofold – those who cannot afford the money for the device outright and pay through microfinance, and middle-income homes that can lease their own equipment. ‘People in India don’t pay for a fridge outright; they pay for it over six months. They would put the Desolenator on their roof and hook it up to their municipal supply and they would get very reliable drinking water on a daily basis,’ Janssen says. In the developed world, it is aimed at niche markets where tap water is unavailable – for camping, on boats, or for the military, for instance.

F

Prices will vary according to where it is bought. In the developing world, the price will depend on what deal aid organisations can negotiate. In developed countries, it is likely to come in at $1,000 (£685) a unit, said Janssen. ‘We are a venture with a social mission. We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed. We do realise, though, that to be a viable company there is a bottom line to keep in mind,’ he says.

G

The company itself is based at Imperial College London, although Janssen, its chief executive, still lives in the UAE. It has raised £340,000 in funding so far. Within two years, he says, the company aims to be selling 1,000 units a month, mainly in the humanitarian field. They are expected to be sold in areas such as Australia, northern Chile, Peru, Texas and California.

Questions 14-20

Reading Passage 2 has nine paragraphs, A-H

Choose the correct heading for each section from the list of headings below

Write the correct number, i-x, in boxes 14-20 on your answer sheet.

List of Headings

i       Getting the finance for production

ii      An unexpected benefit

iii     From initial inspiration to new product

iv     The range of potential customers for the device

v      What makes the device different from alternatives

vi     Cleaning water from a range of sources

vii    Overcoming production difficulties

viii   Profit not the primary goal

ix     A warm welcome for the device

x      The number of people affected by water shortages

1   Section A

2   Section B

3   Section C

4   Section D

5   Section E

6   Section F

7   Section G

 

Giải đáp chi tiết

 

Section A

1.Traveling Thailand - William Janssen was impressed with the basic rooftop solar heating systems.

2. Two decades later, Janssen developed that basic idea -  into a portable device. 

  • Be impressed with: bị ấn tượng bởi cái gì đó. 

Câu 1: Khi du lịch tới Thái Lan, William Janssen bị ấn tượng với các hệ thống làm nóng cơ bản. 

Câu 2: Janssen phát triển ý tưởng cơ bản đó (hệ thống làm nóng) thành 1 thiết bị. 

=> Main idea: Hệ thống làm nóng cơ bản mà ông thấy khi đi du lịch ở Thái Lan là nguồn cảm hứng cho ý tưởng sáng chế ra thiết bị của William Janssen

  • Đáp án: iii: From initial inspiration into a new product. 

Section B

1. Desolenator operates as a mobile desalination unit - take water from different places - purify it for human consumption.

2. It - valuable - where natural groundwater reserves - polluted + where seawater - only water source available. 

3. A need - a sustainable way - clean water -  the developing and the developed countries. 

Câu 1: Desolenator có thể lấy nước từ những nơi khác nhau và làm sạch nó cho việc sử dụng của con người. 

Câu 2:  Desolenator có giá trị ở nơi mà nước ngầm bị ô nhiễm hoặc nơi nước biển là nguồn nước duy nhất hiện có.

Câu 3: Cần có 1 phương pháp bền vững để làm sạch nước ở những nước đang phát triển và đã phát triển. 

=> Main idea: Desolenator có thể lấy nước từ nhiều nguồn khác nhau và có thể làm sạch chúng. 

  • Đáp án: vi: Cleaning water from a range of sources. 

Section C

1. Desolenator - produce - drinking water - enough - cooking and drinking. 

2. Its main selling point - unlike standard desalination techniques - doesn’t require a generated power supply: just sunlight. 

3. It - easy to transport.


Câu 1: Desolenator cung cấp đủ nước cho nấu ăn và uống. 

Câu 2:  Không giống như các kỹ thuật khác, điểm bán hàng ăn khách của nó là không yêu cầu nguồn điện được tạo ra: chỉ cần ánh sáng mặt trời.

Câu 3: dễ dàng vận chuyển

Câu 4 tới hết đoạn: cách Desolenator hoạt động.

=> Main idea: Tính năng vượt trội của Desolenator và cách Desolenator hoạt động

  • Đáp án: v: What makes the device different from alternative.

Section D

1. At least two-thirds of the world’s population lives - severe water scarcity.

2. 2030 - half of the world’s population - living - water stress.

 3. ‘It is really important that a sustainable solution is brought to the market that is able to help these people,’


Câu 1 : 2/3 dân số thế giới sống thiếu nước

Câu 2 : 2030, 1/2 dân số thế giới thiếu nước

Câu 3 : Rất cần giải pháp bền vững để giúp những người này.

Câu 4 đến hết đoạn: Desalination plant là giải pháp tốn kém cho nhiều quốc gia vì mắc. 

=> Main idea: Số lượng người bị ảnh hưởng bởi sự thiết hụt nước. 

  •  Đáp án: x: The number of people affected by water shortages

Section E

1. The device - aimed - a wide variety of users – from homeowners in the developing world - to people - in rural parts of the US. 2. The first versions of the Desolenator are expected to be in operation in India.

6. In the developed world, it - aimed - niche markets – for camping, on boats, or for the military, for instance. 

Câu 1 : Desolenator hướng tới đa dạng các khách hàng tiềm năng.

Câu 2 : thị trường đầu tiên của thiết bị Desolenator là Ấn Độ

Câu 3 : Các nước đang phát triển

Câu 4+5 :Cách người dân Ấn Độ - khách hàng ở nước đang phát triển, mua và sử dụng máy

Câu 6 :Desolenator hướng tới các thị trường ngách ở các nước phát triển

=> Main idea: Các khách hàng và thị trường tiềm năng cho Desolenator

  • Đáp án: iv: The range of potential customers for the device

Section F

1. Prices will vary according to where it is bought. 

2.The developing world, the price - depend - deal aid organizations - negotiate. 

3. Developed countries, it is - $1,000 (£685) a unit.

4. ‘We are a venture with a social mission. 5. The product - mainly finding application in the developing world and humanitarian sector.

Câu 1 : Giá bán khác nhau tùy từng chỗ mua

Câu 2 + 3 : Ví dụ cụ thể về giá bán ở nước đang phát triển và phát triển khác nhau 

Câu 4 + 5 : Công ty chú trọng vào "nhiệm vụ xã hội" và sản phẩm chủ yếu bán cho những nơi khó khăn. 

=> Main idea: Công ty chủ yếu bán sản phẩm với mục tiêu hướng về xã hội và cho những nơi khó khăn với giá rẻ hơn.

  • Đáp án: viii: Profit not the primary goal

Section G

1. The company - based at - London, although Janssen, its chief executive, still lives in the UAE. 

2. It - raised £340,000 in funding.

3. Within two years - the company aims - selling 1,000 units a month, mainly in the humanitarian field. 

4. They are expected to be sold in areas such as Australia, northern Chile, Peru, Texas and California. 

Câu 1: Công ty được đặt ở London

Câu 2: Công ty đã gây quỹ được £340,000

Câu 3 + 4 Trong vòng 2 năm, công ty dự tính số lượng và địa điểm sẽ bán sản phẩm sắp tới. 

  • Đáp án: i: Getting the finance for product


Tổng kết

Mỗi tiêu đề (heading), thực chất, chính là những cụm danh từ nói lên được toàn bộ ý chính của một đoạn văn. Vì thế việc xác định được các keywords cũng như điểm khác nhau và giống nhau giữa các tiêu đề, sẽ giúp người đọc có thể thu gọn sự lựa chọn đáp án và đưa ra các phán đoán một cách chính xác hơn. Bên cạnh đó, việc đọc lướt toàn bộ đoạn văn từ trên xuống sẽ đảm bảo người đọc có thể nắm được nội dung chính của đoạn một cách toàn vẹn và chắc chắn hơn để có thể tránh được các bẫy đáp án của đề ở câu đầu và câu cuối.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.