Phương pháp xác định giọng văn, thái độ, mục đích tác giả trong bài IELTS Reading

Trong bài IELTS Reading, có một số câu hỏi yêu cầu thí sinh xác định thái độ, quan điểm của tác giả, hoặc mục đích của bài đọc. Bài viết sẽ giới thiệu một số giọng văn và mục đích bài viết phổ biến, cùng hướng dẫn người học cách phân tích và xác định những yếu tố này
phuong phap xac dinh giong van thai do muc dich tac gia trong bai ielts reading

Trong bài thi IELTS Reading, một dạng câu hỏi thường gặp là dạng câu hỏi xác định giọng văn, thái độ và mục đích của người viết. Đây là một dạng bài khó bởi ngoài khả năng từ vựng và khả năng xác định từ khóa như với các dạng bài khác, người đọc còn phải hiểu các nét nghĩa trong các từ mà người viết lựa chọn sử dụng. Điều này đồng nghĩa với việc người đọc cần phải có vốn từ vựng chắc và am hiểu các nét nghĩa và cách biểu đạt khác nhau của các từ.

Key takeaways

  • Dạng bài yêu cầu xác định giọng văn, thái độ và mục đích viết là một trong những dạng bài khó nhất của IELTS Reading, đòi hỏi người học phải có vốn từ rộng và độ am hiểu ngôn ngữ sâu.

  • Các giọng văn phổ biến trong IELTS Reading bao gồm: Giọng văn với mục đích thông tin, mục đích thuyết phục và mục đích giải trí.

  • Các phương pháp phân tích giọng văn, thái độ và mục đích viết bao gồm: Phân tích từ vựng, phân tích ngữ pháp, phân tích độ dài và sắp xếp câu

Tầm quan trọng của khả năng phân tích giọng văn, thái độ và mục đích viết trong IELTS Reading

Dạng bài xác định thái độ, mục đích người viết thường gặp trong các dạng câu hỏi sau:

Dạng bài yêu cầu xác định giọng văn, thái độ và mục đích viết là một trong những dạng bài khó nhất của IELTS Reading. Lí do là bởi để làm được dạng bài này, người đọc không chỉ cần vốn từ rộng và kỹ năng đọc tốt mà còn cần độ am hiểu ngôn ngữ nhất định để hiểu ẩn ý của tác giả.

Do đó nếu muốn chinh phục được bài này, người học cần có khả năng phân tích giọng văn của tác giả, từ đó tìm ra được thái độ và mục đích của người viết. Để làm được điều này, người học cần biết các giọng văn phổ biến trong IELTS Reading và các cách phân tích giọng văn, mục đích của tác giả.

image-alt

Các giọng văn phổ biến trong IELTS Reading

Các giọng văn phổ biến trong IELTS Reading bao gồm:

  1. Giọng văn với mục đích thông tin

  2. Giọng văn với mục đích thuyết phục

  3. Giọng văn với mục đích giải trí

Giọng văn với mục đích thông tin

Tác giả bài IELTS Reading sử dụng giọng văn với mục đích thông tin khi cần đưa ra thông tin trung lập và khách quan về đề tài. Thông tin được nêu ra liên quan trực tiếp đến mục đích của tác giả. Khi sử dụng giọng văn này, tác giả muốn giải thích hay cung cấp thông tin cho người đọc.

Đây có là giọng văn phổ biến trong bài Reading do bản chất bài đọc Reading là các bài báo cáo, nghiên cứu học thuật do đó đa phần thông tin mang tính khách quan và có giá trị giới thiệu thông tin.

Ví dụ:

Rochman is a member of the National Center for Ecological Analysis and Synthesis’s marine-debris working group, a collection of scientists who study, among other things, the growing problem of marine debris, also known as ocean trash. Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris; in a recent paper published in the journal Ecology, Rochman and her colleagues set out to determine how many of those perceived risks are real.

Trong đoạn văn này, tác giả chỉ đơn thuần đưa ra các thông tin khoa học khách quan hoặc tường thuật lại sự việc chứ không nêu ra quan điểm cá nhân. Giọng văn ở đây của tác giả mang tính khác quan với mục đích cung cấp thông tin thuần thúy.

Giọng văn với mục đích thuyết phục

Tác giả sử dụng giọng văn này khi muốn thuyết phục người đọc đồng ý với một quan điểm mà tác giả đưa ra. Tác giả có thể đưa ra các sự thật khách quan nhưng là để chứng minh cho quan điểm. 

Vì lẽ này, giọng văn này có lúc sẽ bị nhầm với giọng văn với mục đích thông tin. Ngược đọc cần phải có khả năng từ vựng và đọc hiểu ẩn ý tốt để nhìn ra được quan điểm chính của người viết, từ đó phân biệt được với giọng văn thông tin.

Ví dụ:

The books are also action-packed, no less so than today's most popular thrillers. Christie mastered the art of the page-turner: events unfold so quickly and unpredictably that we keep reading to find out what happens next. The most significant consequence is that it is so simple to overlook vital clues. It is worth reading a Christie book a second time just to notice how carefully she hides crucial information about the criminal's identity. It was there all along, but we just fail to see it because she has created such tension and so many exciting distractions.

Trong đoạn này, tác giả nêu ra nhiều quan điểm cá nhân, thể hiện bằng các trạng từ cảm thán như: so (quá là), just (chỉ đơn giản là), such (quá đến mức mà). Ngoài ra các tính từ tác giả sử dụng trong đoạn này cũng thể hiện cảm xúc cá nhân với chủ thể được nhắc đến: action-packed (nhiều hành động), unpredictably (không lường trước được), worth (đáng). Bản thân chủ ngữ we (chúng ta) cũng cho thấy tác giả đang đưa ra góc nhìn của mình.

Giọng văn với mục đích giải trí

Tác giả sẽ sử dụng giọng văn này khi có mục đích muốn đem lại sự thú vị và giải trí nhẹ nhàng trong đoạn viết. Giọng văn này cũng thường được dùng khi tác giả muốn nhấn mạnh hay tương phản một thông tin nào đó theo hướng cường điệu.

Giọng văn này ít gặp hơn 2 loại giọng văn kể trên, tuy nhiên nó cũng không dễ để phân biệt với loại giọng văn thuyết phục do để phát hiện được loại giọng văn này, người đọc cần có vốn từ khá vững với vốn hiểu biết về khiếu hài hước trong ngôn ngữ tiếng Anh.

Ví dụ:

Bingham writes about the approach in vivid style in his book. First, as he climbs up the hill, he describes the ever-present possibility of deadly snakes, ‘capable of making considerable springs when in pursuit of their prey’; not that he sees any. Then there’s a sense of mounting discovery as he comes across great sweeps of terraces, then a mausoleum, followed by monumental staircases and, finally, the grand ceremonial buildings of Machu Picchu. ‘It seemed like an unbelievable dream the sight held me spellbound’, he wrote.

Phần lớn đoạn văn tác giả sử dụng giọng văn thông tin, đưa ra những sự kiện có thật. Duy chỉ có một vế nhỏ: not that he sees any (không phải như ông ta nhìn thấy hay gì), có giọng văn tách biệt, đem lại cảm giác giải trí cho đoạn văn.

Một câu tường thuật thông thường sẽ được đặt như sau: “although he does not see any of such scenes” (mặc dù ông ta không nhìn thấy cảnh nào như vậy). Nhưng do tác giả đặt câu với chủ ngữ và tân ngữ được lược bỏ, cùng cấu trúc “not that” là cấu trúc trong văn nói với giọng điệu hài hước, tông giọng của đoạn văn thay đổi hoàn toàn.

Tìm hiểu thêm: Phương pháp cải thiện tốc độ đọc trong Reading.

image-alt

Các phương pháp phân tích giọng văn, thái độ và mục đích viết

Để có thể phân biệt được các giọng văn và từ đó xác định mục đích viết của tác giả trong bài IELTS Reading, người học cần phân tích các yếu tố về ngôn ngữ cũng như nội dung mà tác giả chọn đưa vào trong bài.

Các phương pháp phân tích giọng văn, thái độ và mục đích viết bao gồm:

  1. Phân tích từ ngữ

  2. Phân tích ngữ pháp

  3. Phân tích độ dài và sắp xếp câu

Phân tích từ ngữ

Đây là phương pháp cơ bản và hiệu quả nhất để phân tích mục đích và thái độ của người viết. Từ ngữ mà tác giả lựa chọn trong bài có thể ảnh hưởng tới giọng điệu của đoạn văn. 

Ví dụ:

In the 1700s, ice cream started to become popular in the USA. Adverts began to appear in newspapers for a growing number of specialist ice-cream shops, which made and sold their own frozen desserts. As before, however, ice cream was only affordable for society’s elite. The first American president, George Washington, was known to enjoy ice cream. He spent an incredible $200 on ice cream in just one year – the equivalent of at least $5,000 in today’s money.

Câu hỏi: When the writer discusses the first ice-cream shops in the USA, he or she is surprised that 

A. there were so many ice-cream shops.

B. someone would spend so much on ice cream. 

C. ice cream was so expensive in the 1700s.

 D. the first American president liked ice cream. 

Ở đây, tác giả nêu ra cả 4 thông tin trong các câu A, B, C, D; tuy nhiên các câu A, C, D đều được nêu ra với từ vựng khách quan trung lập. Trong khi đó đoạn văn có câu: He spent an incredible $200 on ice cream in just one year (Ông ta tiêu một số tiền đáng kể: $200 vào kem chỉ trong một năm). Từ incredible ở đây nghĩa gốc có nghĩa là kì diệu, nhưng khi đi cùng với con số, nó có ý nghĩa nhấn mạnh, thể hiện quan điểm của người viết rằng đây là một con số lớn đến đáng ngạc nhiên. Do đó đáp án của câu này là C.

Dưới đây là danh sách một số từ và giọng văn tương đương:

Phân tích ngữ pháp

Việc lựa chọn ngữ pháp để đặt câu cũng ảnh hưởng đến việc quyết định thông tin nào là phần chính của câu. Thông thường, chủ ngữ của câu là chủ thể chính và cũng sẽ là chủ thể xuyên suốt trong nhiều câu sau đó hoặc cả đoạn văn. 

Ngược lại, các thông tin nằm ở vế phụ (vế mệnh đề quan hệ, vế mệnh đề phụ thuộc, thông tin trong ngoặc kép) lại chỉ thường để bổ sung thêm thông tin, do đó chỉ là phần phụ.

Ví dụ:

It is still widely assumed that jellyfish are among the simplest life forms, as they have no brain or central nervous system. While this is true, we now know they possess senses that allow them to see, feel and interact with their environment in subtle ways. 

Trong câu thứ 2 của đoạn này, ta có cấu trúc câu phức với While (trong khi). Vế với While là vế mệnh đề phụ thuộc, nghĩa là vế phụ trong câu. Khi sử dụng mẫu câu này, tác giả đã ngầm thể hiện rằng vế sau đó mới là quan điểm chính của mình.

Phân tích độ dài và sắp xếp câu

Một đoạn văn trong bài đọc có thể nói về nhiều thứ khác nhau. Tuy nhiên nội dung và mục đích chính của tác giả chỉ có một. Để phân biệt được nội dung chính và phụ của một đoạn văn, người học có thể nhìn và độ dài cũng như vị trí của thông tin trong đoạn.

Nếu đoạn văn có nội dung này được nhắc đến qua nhiều câu, chiếm lượng lớn trong đoạn, mà nội dung khác được nhắc đến sau đó lại chỉ được diễn giải bằng 1-2 câu thì phần nội dung có dung lượng dài hơn mới là phần chính của đoạn. Trong trường hợp 2 ý dài gần tương đương nhau thì xem có phần nào là phần bổ trợ của phần khác không, không thì cả 2 là nội dung chính.

Ví dụ:

Why does music make us feel? On the one hand, music is a purely abstract art form, devoid of language or explicit ideas. And yet, even though music says little, it still manages to touch us deeply. When listening to our favourite songs, our body betrays all the symptoms of emotional arousal. The pupils in our eyes dilate, our pulse and blood pressure rise, the electrical conductance of our skin is lowered, and the cerebellum, a brain region associated with bodily movement, becomes strangely active. Blood is even re-directed to the muscles in our legs. In other words, sound stirs us at our biological roots.

What point does the writer emphasize in the first paragraph?

A. how dramatically our reactions to music can vary

B. how intense our physical responses to music can be

C. how little we know about the way that music affects us

D. how much music can tell us about how our brains operate

Ở đây, dù câu đầu của đoạn văn đặt ra câu hỏi về lí do âm nhạc làm chúng ta cảm nhận, nhưng nó chỉ mang tính dẫn dắt và không được tiếp nối ở các câu sau. Trong khi từ câu thứ 3 trở đi, toàn bộ đoạn văn đều nói về tác động của âm nhạc đến cơ thể chúng ta. Ở đây dung lượng của ý này chiếm phần lớn, cho thấy nó chính là ý chính của đoạn. Do đó đáp án của câu này là B.

Thông thường, khi làm một bài thuộc dạng bài xác định mục đích, thái độ của tác giả, người học sẽ cần kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đưa ra được đáp án chính xác nhất.

Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức khoá học IELTS - Cam kết đầu ra Zero-Risk dành cho người mới bắt đầu, hệ thống học tập cá nhân hóa giúp học viên đạt kết quả mong muốn và tiết kiệm tới 80% thời gian tự học. Khi bắt đầu học, học viên sẽ được kiểm tra test trình độ đầu vào miễn phí để sắp lớp học phù hợp với mục tiêu đề ra với các quyền lợi khi đăng ký người học có thể tham khảo tại đây.

Xem thêm: Cách tiếp cận bài đọc IELTS Reading giúp tối ưu thời gian làm bài

Hướng dẫn áp dụng phương pháp phân tích giọng văn vào IELTS Reading

Jellyfish: A Remarkable Marine Life Form

When viewed in the wild, jellyfish are perhaps the most graceful and vividly coloured of all sea creatures. But few people have ever seen a jellyfish living in its natural habitat. Instead, they might see a dead and shapeless specimen lying on the beach, or perhaps receive a painful sting while swimming, so it is inevitable that jellyfish are often considered ugly and possibly dangerous. This misunderstanding can be partly traced back to the 20 th century, when the use of massive nets and mechanical winches often damaged the delicate jellyfish that scientists managed to recover. As a result, disappointingly little research was carried out into jellyfish, as marine biologists took the easy option and focused on physically stronger species such as fish, crabs and shrimp. Fortunately, however, new techniques are now being developed. For example, scientists have discovered that sound bounces harmlessly off jellyfish, so in the Arctic and Norway researchers are using sonar to monitor jellyfish beneath the ocean’s surface. This, together with aeroplane surveys, satellite imagery and underwater cameras, has provided a wealth of new information in recent years

Scientists now believe that in shallow water alone there are at least 38 million tonnes of jellyfish and that these creatures inhabit every type of marine habitat, including deep water. Furthermore, jellyfish were once regarded as relatively solitary, but this is another area where the science has evolved. Dr Karen Hansen was the first to suggest that jellyfish are in fact the centre of entire ecosystems, as shrimp, lobster and fish shelter and feed among their tentacles. This proposition has subsequently been conclusively proven by independent studies. DNA sequencing and isotope analysis have provided further insights, including the identification of numerous additional species of jellyfish unknown to science only a few years ago.

This brings us to the issue of climate change. Research studies around the world have recorded a massive growth in jellyfish populations in recent years and some scientists have linked this to climate change. However, while this may be credible, it cannot be established with certainty as other factors might be involved. Related to this was the longstanding academic belief that jellyfish had no predators and therefore there was no natural process to limit their numbers. However, observations made by Paul Dewar and his team showed that this was incorrect. As a result, the scientific community now recognises that species including sharks, tuna, swordfish and some salmon all prey on jellyfish.

It is still widely assumed that jellyfish are among the simplest life forms, as they have no brain or central nervous system. While this is true, we now know they possess senses that allow them to see, feel and interact with their environment in subtle ways. What is more, analysis of the so-called ‘upside-down jellyfish’ shows that they shut down their bodies and rest in much the same way that humans do at night, something once widely believed to be impossible for jellyfish. Furthermore, far from ‘floating’ in the water as they are still sometimes thought to do, analysis has shown jellyfish to be the most economical swimmers in the animal kingdom. In short, scientific progress in recent years has shown that many of our established beliefs about jellyfish were inaccurate.

Jellyfish, though, are not harmless. Their sting can cause a serious allergic reaction in some people and large outbreaks of them - known as ‘blooms’ - can damage tourist businesses, break fishing nets, overwhelm fish farms and block industrial cooling pipes. On the other hand, jellyfish are a source of medical collagen used in surgery and wound dressings. In addition, a particular protein taken from jellyfish has been used in over 30,000 scientific studies of serious diseases such as Alzheimer’s. Thus, our relationship with jellyfish is complex as there are a range of conflicting factors to consider.

Jellyfish have existed more or less unchanged for at least 500 million years. Scientists recognise that over the planet’s history there have been three major extinction events connected with changing environmental conditions. Together, these destroyed 99% of all life, but jellyfish lived through all three. Research in the Mediterranean Sea has now shown, remarkably, that in old age and on the point of death, certain jellyfish are able to revert to an earlier physical state, leading to the assertion that they are immortal. While this may not technically be true, it is certainly an extraordinary discovery. What is more, the oceans today contain 30% more poisonous acid than they did 100 years ago, causing problems for numerous species, but not jellyfish, which may even thrive in more acidic waters. Jellyfish throughout their long history have shown themselves to be remarkably resilient

Studies of jellyfish in the class known as scyphozoa have shown a lifecycle of three distinct phases. First, thousands of babies known as planulae are released. Then, after a few days the planulae develop into polyps - stationary lifeforms that feed off floating particles. Finally, these are transformed into something that looks like a stack of pancakes, each of which is a tiny jellyfish. It is now understood that all species of jellyfish go through similarly distinct stages of life. This is further evidence of just how sophisticated and unusual these life forms are.

(Chỉnh sửa từ bài “Jellyfish: A Remarkable Marine Life Form” : IELTS Trainer 2, p.38).

Bài 1:

Do the following statements agree with the claims of the writer in Reading Passage 3?

In boxes 27-32 on your answer sheet, write

YES if the statement agrees with the claims of the writer

NO if the statement contradicts the claims of the writer

NOT GIVEN if it is impossible to say what the writer thinks about this

1. It is surprising that many people have negative views of jellyfish.

2. In the 20th century, scientists should have conducted more studies of jellyfish.

3. Dr Karen Hansen’s views about jellyfish need to be confirmed by additional research. 

Bài 2:

Choose the correct letter, A, B, C or D

Write the correct letter in boxes 33-36 on your answer sheet.

4. What is the writer doing in the fourth paragraph?

A. dismissing some common ideas about jellyfish

B. contrasting various early theories about jellyfish

C. rejecting some scientific findings regarding jellyfish

5. What does the writer conclude in the fifth paragraph?

A. Jellyfish have advantages and disadvantages for humans 

B. Humans have had a serious negative impact on jellyfish. 

C. Jellyfish will cause problems for humans in the future.

6. The writer refers to the ‘scyphozoa’ in order to

A. exemplify the great size of some jellyfish.

B. illustrate that jellyfish are biologically complex.

D. suggest that scientists still misunderstand jellyfish.

Giải thích đáp án và các bước thực hiện

Với các bài thuộc dạng bài xác định giọng văn, cảm xúc, mục đích tác giả, các bước làm sẽ như sau:

  • Bước 1: Đọc đề bài, tìm từ khóa

  • Bước 2: Scan từ khóa trong bài đọc để phân vùng khu vực có thể chứa nhận định

  • Bước 3: Đối chiếu nhận định trong bài đọc với trong đề dựa vào các phương pháp phân tích từ ngữ, ngữ pháp và độ dài ý

  • Bước 4: Chọn đáp án

Đáp án và giải thích

  1. NO

Tìm thấy đáp án cho câu này ở câu sau: 

Instead, they might see a dead and shapeless specimen lying on the beach, or perhaps receive a painful sting while swimming, so it is inevitable that jellyfish are often considered ugly and possibly dangerous.

Trong câu nhận định đề bài, ta có từ “surprising” (ngạc nhiên), tuy nhiên trong đoạn trên nói về quan điểm của mọi người về loài sứa, tác giả lại dùng từ “inevitable” (không thể tránh được). Dù không trực tiếp đối lập với nhau, nhưng bản thân việc tác giả cho thấy việc có thể dự đoán trước được phản ứng của mọi người cũng cho thấy việc họ có cái nhìn tiêu cực về sứa là không đáng ngạc nhiên. 

  1. YES

Tìm thấy đấp án ở câu: 

As a result, disappointingly little research was carried out into jellyfish, as marine biologists took the easy option and focused on physically stronger species such as fish, crabs and shrimp. 

Ở đây, tác giả dùng từ “disappointingly” (thất vọng thay), cho thấy quan điểm cá nhân của người viết là lượng nghiên cứu về sứa là quá ít, điều này hợp lí với cụm “should have conducted more” (đáng lẽ đã nên làm nhiều hơn).

  1. NO

Tìm thấy đáp án trong câu: 

Dr Karen Hansen was the first to suggest that jellyfish are in fact the centre of entire ecosystems, as shrimp, lobster and fish shelter and feed among their tentacles. This proposition has subsequently been conclusively proven by independent studies. 

Tác giả nói quan điểm của Karen Hansen đã được “proven” (chứng minh) do đó không cần “additional research” (nghiên cứu thêm) như đầu bài đưa ra.

  1. A

Trong đoạn 4, tác giả dùng một loạt các từ như “assume” (cho là), “once widely believed” (từng được tin tưởng rộng rãi là), “are still sometimes thought to do” (thi thoảng bị tưởng là có làm), “established beliefs” (niềm tin có sẵn) để nói về “common idea” (ý tưởng phổ biến) về sứa. 

Từ theory (lí thuyết) hay scientific findings (phát hiện khoa học) đề là để nói về những gì khoa học đã tìm thấy, được tác giả sử dụng để phản bác lại niềm tin có trước của mọi người. Ở đây tác giả dùng giọng văn thuyết phục.

  1. A

Đoạn 5 mở đầu bằng ý nói về những tác hại xấu của sứa, có vẻ như sẽ hợp lí với câu C - sứa gây tác hại cho người (cause problem to human) . Tuy nhiên nửa sau của đoạn lại nói về các điều tốt mà sứa đem lại. Phần này có dung lượng bằng phía trước đó, cho nên đoạn này nói về cả lợi và hại (advantages and disadvantages) của sứa.

  1. B

Tác giả nêu ra vòng đời gồm 3 giai đoạn của loài sứa scyphozoa sau đó đưa ra kết luận để thuyết phục người đọc rằng “This is further evidence of just how sophisticated and unusual these life forms are” (điều này là minh chứng thêm cho việc loài này rất phức tạp và kỳ lạ)

Tổng kết

Việc xác định giọng văn trong IELTS Reading và sửa dụng linh hoạt các phương pháp để phân tích giọng văn của tác giả để tìm được mục đích của đoạn văn là rất quan trọng trong bài Reading. Người viết hy vọng qua bài viết này, người học có thêm cho mình những phương pháp và kỹ năng cần thiết để làm tốt được dạng bài xác định mục đích và cảm xúc của tác giả - dạng bài được đánh giá là một trong những dạng khó nhất của bài Reading IELTS.

Xem thêm:


Nguồn tham khảo:

  1. Academic Support Center. "Tone and Purpose Handout." Center Grove Community School Corporation / Overview, Jan. 2009, www.centergrove.k12.in.us/cms/lib/IN01000850/Centricity/Domain/490/Tone-and-Purpose.pdf. Accessed 1 June 2023.

  2. Deer Valley Unified School District. “Reading: Analyzing Mood and Tone” https://www.dvusd.org/cms/lib/AZ01901092/Centricity/Domain/2891/Close%20Reading%20DIDLS%20Tone.pdf 

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu