Language - Unit 2 - Tiếng Anh 10 Global Success (trang 19, 20, 21 tập 1)

Bài viết cung cấp đáp án chính xác kèm giải thích chi tiết bài tập Unit 2: Language - Tiếng Anh lớp 10 Global Success (trang 19, 20, 21 tập 1). Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tập hiệu quả môn tiếng Anh 10 Unit 2.
Lê Minh Khôi
23/07/2023
language unit 2 tieng anh 10 global success trang 19 20 21 tap 1

Key takeaways

Pronunciation:

  • Pronunciation: Phân biệt các tổ hợp phụ âm /kl/, /pl/, /gr/ và /pr/

  • Vocabulary: Các từ và cụm từ liên quan đến những hoạt động bảo vệ môi trường.

Grammar:

  • Thì tương lai với will và be going to – để nói về các hành động chưa diễn ra

  • Thể bị động để tập trung nhấn mạnh hành động thay vì chỉ thể

Pronunciation

1. Listen and repeat. Pay attention to the consonant blends /kl/, /pl/, /gr/ and /pr/.

/kl/

/pl/

/gr/

/pr/

Club /klʌb/Audio icon

Please /pliːz/Audio icon

Green /ɡriːn/Audio icon

Practise /ˈpræktɪs/Audio icon

Clean /kliːn/Audio icon

Place /pleɪs/Audio icon

Group /ɡruːp/Audio icon

Present /prɛzᵊnt/Audio icon

Class /klɑːs/Audio icon

Play /pleɪ/Audio icon

Ground /ɡraʊnd/Audio icon

Protect /prəˈtɛkt/Audio icon

2. Listen and practise saying the following sentences.

1. The club members will clean up all the classrooms.

/ ðə klʌb ˈmɛmbəz wɪl kliːn ʌp ɔːl ðə ˈklɑːsrʊmz/Audio icon

2. We are pleased that we created an interesting plot for the school play.

/ wiː ɑː pliːzd ðæt wiː kriˈeɪtɪd ən ˈɪntrɛstɪŋ plɒt fɔː ðə skuːl pleɪ/Audio icon

3. Our group will make the playground green again.

/ ˈaʊə ɡruːp wɪl meɪk ðə ˈpleɪɡraʊnd ɡriːn əˈɡɛn/Audio icon

4. The students are practising their presentation on environmental protection.

/ ðə ˈstjuːdənts ɑː ˈpræktɪsɪŋ ðeə ˌprɛzᵊnˈteɪʃᵊn ɒn ɪnˌvaɪrᵊnˈmɛntᵊl prəˈtɛkʃᵊn/Audio icon

Vocabulary

1. Match the words and phrases with their meanings.

Words/phrases

Meanings

1. household appliances

a. the amount of carbon dioxide (CO2) produced by the activities of a person or an organisation

2. energy

b. rubbish lying in an open or public place

3. carbon footprint

c. causing no harm to the environment

4. litter

d. devices such as fridges or TVs, used in people’s homes

5. eco-friendly

e. power used for driving machines, providing heat and light, etc.

Đáp án:

1-d, 2-e, 3-a, 4-b, 5-c

  • Household appliances (n phr) /ˈhaʊshəʊld əˈplaɪənsɪz/Audio icon: thiết bị gia dụng (thiết bị dùng trong nhà như tủ lạnh, ti vi)

  • Energy (n) /ˈɛnəʤi/Audio icon: năng lượng ( dùng cho động cơ, cung cấp nhiệt và ánh sáng)

  • Carbon footprint (n phr)/ ˈkɑːbən ˈfʊtprɪnt/Audio icon: dấu chân cacbon (lượng khí CO2 được tạo ra bởi những hoạt động của một người hoặc tổ chức)

  • Litter (n) /ˈlɪtə/Audio icon: rác (ở nơi công cộng)

  • Eco-friendly (adj) /ˈiːkəʊ-frɛndli/Audio icon: thân thiện với môi trường (không gây hại cho môi trường)

2. Complete the sentences using the words and phrases in 1.

1. _____ car models always attract great attention at exhibitions.

  • Đáp án: eco-friendly

  • Giải thích: Vị trí ô trống cần một tính từ. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng những mẫu xe ô tô như thế nào đó luôn gây chú ý lớn tại triển lãm. Vậy có thể suy ra từ cần điền là “eco-friendly”- thân thiện với môi trường.

2. Remember to turn off your _____ when they are not used.

  • Đáp án: household appliances

  • Giải thích: Vị trí ô trống cần một danh từ chỉ vật. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng nhớ tắt cái gì đó khi không sử dụng. Vậy có thể suy ra từ cần điền là “household appliances’- thiết bị gia dụng.

3. Small changes in your daily habits can help reduce the _____ you produce.

  • Đáp án: carbon footprint

  • Giải thích: Vị trí ô trống cần một danh từ chỉ vật. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng những thay đổi nhỏ trong thói quen hằng ngày có thể giúp giảm thứ gì đó mà bạn tạo ra. Vậy có thể suy ra từ cần điền là “Carbon footprint”- dấu chân cacbon.

4. One of the most important sources of _____ is the sun.

  • Đáp án: energy

  • Giải thích: Vị trí ô trống cần một danh từ chỉ vật. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng một trong những nguồn gì đó quan trọng nhất là mặt trời. Vậy tức là từ cần điền vào chỗ trống phải là danh từ mang nghĩa khái quát để mà mặt trời là một phần trong đó, từ đó có thể suy ra từ cần điền vào chỗ trống là “energy”- năng lượng.

5. Students are reminded to pick up _____ that they see on the ground.

  • Đáp án: litter

  • Giải thích: Vị trí ô trống cần một danh từ chỉ vật. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng học sinh được nhắc nhở phải nhặt thứ gì đó mà họ nhìn thấy trên mặt đất. Vậy có thể suy ra từ cần điền là “ litter”- rác.

Grammar

The future with will and be going to

Complete the following sentences with will or the correct form of be going to.

1. I don’t think she _____ come tonight. She has to revise for her exam tomorrow.

  • Đáp án: will

  • Giải thích: Trong câu xuất hiện  từ “think”- nghĩ , diễn tả dự đoán dựa vào những gì người nói nghĩ trong tương lai nên sẽ dùng “will”. Câu trên diễn tả việc cô ấy tối nay có thể sẽ không đến được vì phải ôn thi cho ngày mai.

2. We have already made the decision. We _____ buy a new house next month.

  • Đáp án: are going to

  • Giải thích: Câu trên diễn tả kế hoạch đã được định sẵn trước thời điểm nói nên sẽ dùng “be going to”. Vì “we” là chủ ngữ số nhiều nên động từ “to be’ là “are”. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng chúng tôi đã quyết định sẽ mua nhà mới vào tháng tới.

3. I’m sure she _____ pass the final exam.

  • Đáp án: will

  • Giải thích: Trong câu xuất hiện từ “sure”- chắc chắn, diễn tả dự đoán dựa vào những gì người nói tin ở tương lai nên sẽ dùng “will”. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng tôi chắc chắn cô ấy sẽ vượt qua kì thi cuối kì.

4. Look at the sun. It _____ be a beautiful day.

  • Đáp án: is going to

  • Giải thích: Câu diễn tả dự đoán dựa vào những gì người nói nhìn thấy nên sẽ dùng “be going to”. Vì “It” là chủ ngữ số ít nên động từ TOBE là “is”. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng hãy nhìn lên mặt trời, hôm nay sẽ là một ngày đẹp.

5. I forgot to phone Dad. I _____ do it right after lunch.

  • Đáp án: will

  • Giải thích: Câu diễn tả ý định tại thời điểm nói nên sẽ dùng “will”. Câu diễn đạt ý nghĩa rằng tôi đã quên gọi điện cho bố nên tôi sẽ làm việc đó ngay sau bữa ăn trưa.

Passive voice

Rewrite the following sentences using the passive voice. Begin each sentence as shown.

  1. More and more people adopt a green lifestyle.

  • Đáp án: A green lifestyle is adopted by more and more people.

  • Giải thích: Câu được cho là câu chủ động với chủ ngữ là “More and more people”, động từ là “adopt”, và tân ngữ là “a green lifestyle”. Để chuyển thành câu bị động, ta đưa tân ngữ “a green lifestyle” lên thành chủ ngữ, đứng đầu câu, và tương ứng là động từ TOBE là “is”, tiếp theo sau là động từ dạng bị động “adopted”. Chủ ngữ trong câu gốc ban đầu sẽ đứng cuối câu bị động, đứng trước nó là “by”.

  1. The students didn’t put the rubbish in the bins after the party yesterday.

  • Đáp án: The rubbish was not put in the bins after the party yesterday by the students.

  • Giải thích: Câu được cho là câu chủ động với chủ ngữ là “The students”, động từ là “put” và tân ngữ là “the rubbish”. Để chuyển thành câu bị động, ta đưa tân ngữ “the rubbish” lên thành chủ ngữ, đứng đầu câu, và tương ứng là động từ TOBE là “was” (thì quá khứ đơn), thêm “not” vì câu ở dạng phủ định, tiếp theo sau là động từ dạng bị động “put”, phần còn lại giữ nguyên. Chủ ngữ trong câu gốc ban đầu sẽ đứng cuối câu bị động, đứng trước nó là “by”.

  1. We will plant more trees in the neighbourhood.

  • Đáp án: More trees will be planted in the neighbourhood.

  • Giải thích: Câu được cho là câu chủ động với chủ ngữ là “we”, động từ là “plant” và tân ngữ là “more trees”. Để chuyển thành câu bị động, ta đưa tân ngữ “more trees” lên thành chủ ngữ, đứng đầu câu, sau đó là “will be”, tiếp theo sau là động từ dạng bị động “planted”, phần còn lại giữ nguyên. Chủ ngữ trong câu gốc ban đầu là “we” có thể lược bỏ ở câu bị động.

  1. Our group is going to organise a lot of clean-up activities this weekend.

  • Đáp án: A lot of clean-up activities are going to be organised this weekend by our group.

  • Giải thích: Câu được cho là câu chủ động với chủ ngữ là “Our group”, động từ là “organise” và tân ngữ là “a lot of clean-up activities”. Để chuyển thành câu bị động, ta đưa tân ngữ “a lot of clean-up activities” lên thành chủ ngữ, đứng đầu câu, và tương ứng là động từ TOBE là “are”, sau đó là “going to be”, tiếp theo sau là động từ dạng bị động “organised”, phần còn lại giữ nguyên. Chủ ngữ trong câu gốc ban đầu sẽ đứng cuối câu bị động, đứng trước nó là “by”.

  1. They discussed important environmental issues at the meeting.

  • Đáp án: Important environmental issues were discussed at the meeting.

  • Giải thích: Câu được cho là câu chủ động với chủ ngữ là “They”, động từ là “discussed” và tân ngữ là “important environmental issues”. Để chuyển thành câu bị động, ta đưa tân ngữ “important environmental issues” lên thành chủ ngữ, đứng đầu câu, và tương ứng là động từ TOBE là “were” (thì quá khứ đơn), tiếp theo sau là động từ dạng bị động “discussed”, phần còn lại giữ nguyên. Chủ ngữ trong câu gốc ban đầu là “they” có thể lược bỏ ở câu bị động.

Xem thêm: Soạn tiếng Anh lớp 10 Unit 2 Reading.

Tổng kết

Trên đây là toàn bộ đáp án và giải thích chi tiết bài tập SGK Tiếng Anh 10 Unit 2: Language. Thông qua bài viết trên, Anh ngữ ZIM hy vọng rằng học sinh sẽ tự tin học tập tốt với môn Tiếng Anh 10 Global Success. Ngoài ra, Anh ngữ ZIM hiện đang tổ chức các khóa học IELTS với lộ trình cá nhân hoá được thiết kế phù hợp với nhu cầu, trình độ và tiết kiệm tới 80% thời gian tự học giúp học viên nâng cao trình độ tiếng Anh và đạt kết quả tốt trong kỳ thi IELTS.


Học sinh được hỗ trợ giải đáp thắc mắc, chữa bài tập trên diễn đàn ZIM Helper bởi các Giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833