Tổng hợp và phân tích các bài mẫu IELTS Writing Task 2 chủ đề Environment (P.3)

Bài viết dưới đây đưa ra một số bài mẫu IELTS Writing Task 2 về chủ đề Environment cùng với phân tích chi tiết và cung cấp từ vựng, ngữ pháp cần chú ý. 
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

tong-hop-va-phan-tich-cac-bai-mau-ielts-writing-task-2-chu-de-environment-p3

Tiếp nối phần trước “Tổng hợp và phân tích các bài mẫu IELTS Writing Task 2 chủ đề Environment“, bài viết dưới đây đưa ra một số bài mẫu về động vật – một khía cạnh nhỏ trong chủ đề Environment cùng với phân tích chi tiết và cung cấp từ vựng, ngữ pháp cần chú ý. 

Phân tích đề bài IELTS Writing Task 2 và gợi ý ý tưởng

Phân tích đề bài và xác định lập trường trong IELTS Writing Task 2

Some people think that zoos are cruel and should be closed down. Others, however, believe that zoos can be useful in protecting wild animals. Discuss both opinions and give your own.

Để phân tích đề bài, người viết cần làm rõ được đề bài đang thực sự hỏi cái gì. Đối với dạng đề discuss both views trong IELTS Writing, người viết được mong đợi sẽ trình bày quan điểm của bản thân về cả hai ý kiến nêu trên.

Ý kiến thứ nhất: sở thú là rất độc ác, và nên bị đóng cửa. Đây là ý kiến của một số người không ủng hộ sự tồn tại của sở thú, trong ý kiến này lại được chia làm hai ý nhỏ: (1) sở thú là độc ác và (2) sở thú nên bị đóng cửa. Vậy bản thân người viết sẽ bàn luận về hai ý này, đồng thời đưa ra quan điểm của mình. Thiếu một ý nào trong hai ý này, điểm Task Response của bài viết IELTS Writing Task 2 cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Ý kiến thứ hai là một ý kiến trái chiều: Sở thú có ích trong việc bảo vệ động vật hoang dã. Người viết cần bàn luận về tính hữu ích của sở thú trong đúng khía cạnh này, không phải về kinh tế, không phải vì giáo dục hay bất cứ khía cạnh nào khác.

Cuối cùng, người viết cần rút ra được lập trường cho bài viết của mình. Trên đây là một bài viết bàn luận về hai vấn đề phủ định của nhau, nên việc tác giả đứng ở giữa, đồng ý với cả hai ý kiến luôn là không được. Một số lập trường có thể sử dụng trong bài:

Lập trường 1: Một số sở thú đúng là có những hành vi ngược đãi động vật hoang dã, nhưng không phải sở thú nào cũng nên bị đóng cửa. Đó là bởi vì trong thực tế, sở thú nói chung cũng góp phần bảo tồn động vật hoang dã. Ủng hộ ý kiến hai.

Lập trường 2: Sở thú mặc dù có góp phần vào việc bảo tồn động vật hoang dã, nhưng việc giam cầm động vật như vậy là rất ác độc, vì vậy xã hội này không nên tồn tại những nơi giống như vậy. Ủng hộ ý kiến một.

Lưu ý: Vẫn có một số đề bài nêu ra hai chủ đề không trái ngược nhau, không phủ định cho nhau, nên việc chọn đồng ý với cả hai về đều có thể chấp nhận được. Ví dụ như các đề sau:

Some people think that children should be taught at school to recycle materials and avoid waste. Other people believe that children should be taught this at home. Discuss both opinions and give your own opinion.

Khi đó, các lập trường có thể là (1) cha mẹ nên là người dạy trẻ em tái chế và tránh lãng phí thay vì nhà trường, (2) việc này nên được thực hiện bởi nhà trường thay vì cha mẹ, (3) cả cha mẹ lẫn nhà trường đều nên chung tay làm việc này.

Lưu ý: Một đề bài nữa cũng dễ gây nhầm lẫn không kém, nếu đề bài sau đầy chỉ đơn thuần bàn luận về tính hữu ích của việc chơi thể thao theo nhóm và thể thao cá nhân, thì hai chủ đề sẽ không đối lập nhau, và như vậy, người viết có thể ủng hộ cả hai ý. Tuy nhiên, phân tích kỹ đề dưới đây, người viết cần nhận ra mỗi người viết đều cho rằng môn thể thao mà họ chọn là tốt hơn. Tức là có một sự so sánh ở đây:

Some people think that it is more beneficial to take part in sports which are played in teams, like football, while other people think that taking part in individual sports, like tennis or swimming, is better. Discuss both views and give your own opinion.

Khi đó, nếu xác định lập trường rằng cả hai loại đều có lợi, hoặc là khẳng định người ta nên tham gia cả hai loại thể thao, việc trả lời đề bài sẽ không được sát sao lắm. Mỗi ý kiến đều có hàm ý so sánh, nếu người viết không đi đến kết luận rằng bên nào là tốt hơn, thì sẽ không đạt yêu cầu. Nói cách khác, có 3 lập trường sau có thể được sử dụng: (1) các môn thể thao cá nhân là tốt hơn, (2) các môn thể thao theo nhóm là tốt hơn, (3) cả hai môn này đều tốt như nhau (equally, as important as,…). Sự khác biệt này thường bị bỏ quên bởi rất nhiều thí sinh.

Đọc thêm: Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh và ứng dụng vào IELTS Writing

Gợi ý ý tưởng và phát triển mỗi ý tưởng trong bài viết IELTS Writing Task 2

Some people think that zoos are cruel and should be closed down. Others, however, believe that zoos can be useful in protecting wild animals. Discuss both opinions and give your own.

Một trong số các lập luận sau đây có thể được cân nhắc đưa vào bài viết.

Về tính ác độc của sở thú: Đây là nơi giam cầm động vật > khiến chúng mất sự tự do > khiến chúng bị stress, nhiều con còn bỏ ăn và cuối cùng là chết.

Cũng về tính ác độc của sở thú: Một số sở thú còn bị tố cáo là đã lạm dụng sức lao động của động vật > Cho ví dụ như voi ở một số sở thú phải cõng người trên lưng > ảnh hưởng đến sức khoẻ của chúng.

Về việc sở thú nên đóng cửa hay không: Câu trả lời là không, bởi vì không phải sở thú nào cũng như vậy > nếu đóng cửa thì những loại đang trên bờ vực tuyệt chủng thì khó có thể phục hồi trong dân số. > nếu đóng cửa thì chính phủ nên xác định rõ sở thú nào thực sự xâm hại động vật thì mới bị đóng cửa.

Cũng về việc sở thú có nên đóng cửa hay không: Câu trả lời là có, dù sở thú có thể bảo vệ động vật hoang dã nhưng việc cầm tù chúng là không nên > vì thế nên đóng cửa các sở thú đi. Và ở đây, để bài viết trở nên hợp lý hơn khi mà người viết đã ca ngợi tính hữu ích của sở thú mà sau đó vẫn đề xuất sự đóng cửa này, một đề xuất nhỏ nên được đưa ra: xây dựng các vườn quốc gia thiên nhiên và bảo vệ động vật ở đó, vừa hữu ích mà lại giảm thiểu thiệt hại đến động vật.

Về tính hữu ích của sở thú: sở thú bảo vệ động vật khỏi thú săn mồi, thợ săn và thời tiết khắc nghiệt > cơ hội sống cao hơn > cơ hội sinh sản và phục hồi dân số cao hơn.

Cũng về tính hữu ích của sở thú: nguồn thức ăn trong sở thú dễ tiếp cận hơn trong tự nhiên và giảm thiểu việc động vật bị chết vì thiếu thức ăn. Thí sinh lưu ý hạn chế nhấn mạnh rằng trong sở thú có nhiều thức ăn, bởi vì đây sẽ được xem như là overgeneralization – sự khái quát hoá quá mức trong IELTS Writing Task 2 – không phải sở thú nào cũng có nhiều thức ăn. Do đó, việc so sánh giữa sở thú với hoang dã sẽ tăng tính chính xác cho luận điểm, có thể trong sở thú không phải lúc này cũng nhiều thức ăn, nhưng so với trong tự nhiên thì chắc chắn sẽ dễ tiếp cận hơn. Việc chết đói sẽ ít xảy ra hơn

Một số bài mẫu IELTS Writing Task 2và phân tích bài mẫu

Some people think that zoos are cruel and should be closed down. Others, however, believe that zoos can be useful in protecting wild animals. Discuss both opinions and give your own.

Bài mẫu 1

Lập trường: người viết tin rằng việc bảo tồn động vật trong sở thú mang lại những lợi ích thực tế mặc dù một số người cho rằng nó là độc ác và nên bị đóng cửa. Mở bài:

People are now constructing many zoos all over the world in an attempt to save animals from extinction. While some people claim that keeping wild species in these places is brutal and zoos should be shut down, in fact, this approach is of practical use.

Đọc thêm: Câu chủ đề là gì? Cách viết câu chủ đề trong IELTS Writing Task 2

Thân bài 1:

Đoạn này tác giả thừa nhận rằng các vườn thú ngày nay đã vi phạm các giá trị đạo đức thiêng liêng của loài người, một trong số đó là lòng trắc ẩn đối với các loài khác. Sự vi phạm đó được thể hiện qua cách một số vườn thú đã tàn nhẫn tước đoạt sự tự do của động vật và nhốt chúng trong những chiếc lồng sắt chật chội. Điều này đã khiến nhiều con trong số các sinh vật tội nghiệp này bị căng thẳng, bỏ ăn và cuối cùng là chết. Tuy nhiên, không phải vườn thú nào trên thế giới cũng ra tay tàn ác như vậy và trên thực tế, vẫn có rất nhiều vườn thú trong số đó được cho là đã theo đuổi mục đích chính là bảo tồn các loài hoang dã. Do đó, chính phủ cần phải tìm ra những vườn thú nào thực sự có hành vi ngược đãi động vật trước khi ban hành các lệnh đóng cửa, thay vì chỉ đơn thuần đóng cửa tất cả mọi vườn thú nói chung.

It is undeniable that many zoos nowadays have violated humankind’s sacred moral values, one of which is compassion towards other species. Such violation is demonstrated by the way a number of zoos have ruthlessly deprived animals of their freedom and confined them in cramped iron cages. This has caused many of these poor creatures to suffer from stress, give up eating and end up dying. However, not every zoo in the world is inflicting such cruelty, and in fact, there are still many of them that are reported to have pursued the original purpose of preserving wild species. Therefore, the government needs to find out which zoos are actually committing animal maltreatment before issuing closure orders, instead of simply shutting all zoos in general.

Thân bài 2:

Trong đoạn thân bài này, tác giả xem xét những đóng góp của các vườn thú, và cho rằng chúng là công cụ rất quan trọng trong việc ngăn chặn các loài bị nguy hiểm khỏi nguy cơ tuyệt chủng. Điều này là do các cá thể sống trong môi trường nuôi nhốt không có động vật ăn thịt tự nhiên và có thể được chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với trong tự nhiên, giúp tăng tuổi thọ của chúng. Con cái của chúng cũng có thể được bảo vệ tốt hơn và cơ hội sống sót cao hơn, cho phép loài của chúng phục hồi số lượng. Do đó, nếu các vườn thú buộc phải đóng cửa, các loài động vật có môi trường sống tự nhiên bị con người phá hủy sẽ khó tồn tại. Chúng có thể trở thành con mồi cho những kẻ săn bắt trái phép hoặc chết đói do thiếu thức ăn và nơi ở, một trong hai điều này có thể chấm dứt sự tồn tại của chúng trên trái đất này.

Considering the contributions of zoos, I am of the opinion that they are highly instrumental in preventing many endangered species from extinction. This is because individuals living in the captive environment are free from their natural predators and able to access better healthcare than in the wild, which helps increase their lifespan. Their offspring can also enjoy better protection and higher chances of survival, allowing their species to recover in their numbers. Therefore, should zoos be forced to close, animal species whose natural habitats are destroyed by human beings would find it hard to survive. They may either fall prey to illegal hunters or starve due to food scarcity, either of which can put an end to their existence on earth.

Bài mẫu 2

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 có mở bài và kết bài tương tự với bài mẫu 1. Tuy có cùng lập trường nhưng mỗi bài sẽ dựa trên các lập luận khác nhau.

Thân bài 1:

Tác giả thừa nhận đúng là ngày nay vẫn còn tồn tại nhiều vườn thú ngược đãi động vật, nhưng điều này không đồng nghĩa với việc các vườn thú nói chung đáng bị đóng cửa. Phải thừa nhận rằng rất khó để giữ tất cả các vườn thú dưới sự giám sát liên tục của chính phủ, có nghĩa là điều kiện sống ở nhiều vườn thú không phải lúc nào cũng được đảm bảo. Nói cách khác, việc những người trông coi vườn thú quên cho động vật ăn hoặc thậm chí khai thác những sinh vật tội nghiệp này để thu lợi là điều không thể tránh khỏi, điều này là tàn nhẫn và không thể chấp nhận được về mặt đạo đức. Tuy nhiên, không phải tất cả các vườn thú trên thế giới đều áp dụng những hành vi vô nhân đạo như vậy, và trên thực tế, hàng nghìn vườn thú trong số đó vẫn đang nỗ lực không ngừng vì mục tiêu bảo tồn động vật hoang dã. Do đó, khi buộc đóng cửa bất kỳ vườn thú nào, chính phủ nên đảm bảo rằng chỉ những vườn thú thể hiện sự tàn ác mới bị đóng cửa.

There still exist many zoos nowadays mistreating animals, but this is not synonymous with the fact that zoos, in general, deserve to be shut down. Admittedly, it is very difficult to keep all zoos under constant government supervision, meaning that living conditions in many zoos are not necessarily ensured. In other words, that zookeepers forget to feed animals or even exploit these poor creatures for profits is inevitable, which may contradict many people’s morals. Nevertheless, not all zoos in the world are reported to conduct such inhumane practices, and as a matter of fact, many zoological gardens are still making non-stop efforts for the sake of wildlife. Thus, upon forcing the closure of any zoos, the government should ensure that only those that show animal cruelty are to be closed.

Thân bài 2:

Ở đoạn này, tác giả xem xét về mức độ hữu ích của các vườn thú trong sự nghiệp bảo tồn động vật hoang dã, và cho rằng nếu không có vườn thú, nhiều loài nguy cấp sẽ không còn tồn tại cho đến bây giờ. Các loài nuôi nhốt không chỉ có cơ hội sống sót cao hơn, chúng còn có thể sinh sản thường xuyên hơn với tỷ lệ tử vong ở con non thấp hơn. Điều này là do sống trong điều kiện nuôi nhốt, động vật có thể được bảo vệ tốt hơn trước các mối đe dọa như động vật ăn thịt hoặc kẻ săn trộm và hỗ trợ y tế dễ tiếp cận hơn so với trong tự nhiên. Vì vậy, bất chấp những tiêu cực vẫn còn tồn tại, các vườn thú vẫn có giá trị sử dụng đáng kể, và sẽ không hợp lý khi các cơ quan chức năng xóa bỏ sự tồn tại của những nơi này.

In terms of how useful zoos have been in the career of wildlife conservation, I am of the opinion that had it not been for zoos, many endangered species would not have survived until now. Not only can captive species stand better chances of survival, they can also reproduce more frequently with lower mortality rates among their young. This is because living in captivity, animals can enjoy better protection against threats such as predators or poachers and more accessible medical assistance than in nature. Therefore, despite negatives that still persist, zoos are still of considerable use, and it would be unreasonable for the authorities to erase the existence of these places.

Đọc thêm: Cấu trúc câu phổ biến trong IELTS Writing Task 2

Bài mẫu 3

Lập trường: người viết tin rằng dù một số sở thú có những đóng góp nhất định vào việc bảo vệ động vật, nhưng việc giam giữ động vật trong sở thú là không thể chấp nhận được về mặt đạo đức và chính phủ nên đóng cửa những nơi này. Mở bài:

People are building many zoos in order to prevent wild species from extinction. Although some people support this solution due to its positive effects, I believe that the practice of caging animals in zoos is morally unacceptable, and the authorities should get rid of these places.

Thân bài 1:

Một mặt, tác giả không phủ nhận rằng các vườn thú đã và đang có những đóng góp đáng kể trong việc bảo tồn động vật hoang dã. Nếu không có vườn thú, nhiều loài nguy cấp, đặc biệt là những loài có môi trường sống tự nhiên bị con người xâm phạm, sẽ không có nơi nào để sống, bất cứ thứ gì để ăn và bất kỳ cơ hội nào để tồn tại. May mắn thay, có một số cá thể đã được tìm thấy và gửi đến các vườn động vật trên khắp thế giới. Sống ở đây, chúng có thể tận hưởng những điều kiện tốt hơn so với ở nơi hoang dã; không chỉ nguồn cung cấp thực phẩm và hỗ trợ y tế trong các vườn thú dễ tiếp cận hơn, mà những nơi này còn vắng bóng những kẻ săn mồi, thợ săn và các mối đe dọa khác. Nhờ đó, nhiều loài nuôi nhốt đã phục hồi quần thể trước khi được đưa trở lại thiên nhiên.

On the one hand, it is undeniable that zoos have been making substantial contributions to wildlife conservation. Had it not been for zoos, many endangered species, especially those whose natural habitat is invaded by human beings, would not have had anywhere to live, anything to eat, and any chances to survive. Luckily, there are a few individuals which were found and sent to zoological gardens around the world. Living here, they can enjoy better conditions than in the wild; not only are food supplies and medical aids in zoos more accessible, but these places are also void of predators, hunters and other threats. Thanks to this, many captive species have recovered in their population before being reintroduced to nature.

Thân bài 2:

Mặt khác, tác giả nhấn mạnh rằng giam cầm động vật trong lồng gây ra sự tàn ác và do đó, cần phải đóng cửa các vườn thú. Đầu tiên, việc ép buộc những sinh vật này sống trong môi trường xa lạ có thể sẽ khiến chúng bị căng thẳng, tổn thương về tinh thần, thậm chí bỏ ăn, gây hại cho thể chất. Dù trong trường hợp nào, các con vật này đều phải chịu đựng và một số con có thể chết, khiến mọi nỗ lực của những người trông coi vườn thú đều vô ích. Do đó, chính phủ nên buộc đóng cửa các vườn thú và áp dụng các phương pháp nhân đạo hơn để bảo vệ động vật hoang dã. Ví dụ, ý tưởng về các khu bảo tồn thiên nhiên có thể được xem xét, vì động vật sống ở đó có thể tận hưởng môi trường sống giống như môi trường của chúng, dưới sự bảo vệ của các kiểm lâm, vừa an toàn vừa thân thiện với các giá trị đạo đức của con người.

On the other hand, imprisoning animals in cages does inflict cruelty, and therefore, I find it necessary to shut down zoos. To begin with, being forced to live in alien surroundings will likely cause these creatures to be stressed, which hurts them mentally, or even to give up eating, which harms them physically. In either instance, the animals suffer and some of them may end up dying, rendering all the efforts made by zookeepers vain. Therefore, the government should force the closure of zoos and consider more humane methods that can also be protective of wildlife. For example, the idea of natural reserves can be taken into consideration since animals dwelling there can enjoy a habitat resembling theirs protected by rangers, which is both safe and friendly to people’s moral values.

Bài mẫu 4

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 có mở bài và kết bài tương tự với bài mẫu 3. Tuy có cùng lập trường nhưng mỗi bài sẽ dựa trên các lập luận khác nhau.

Thân bài 1:

Một mặt, tác giả thừa nhận những đóng góp mà các vườn thú đã và đang thực hiện cho sự nghiệp bảo tồn động vật hoang dã vì những thành tựu nhất định đã gặt hái được. Là nơi cư trú của nhiều loài động vật hoang dã, đặc biệt là những loài đang trên bờ vực tuyệt chủng, các vườn thú có thể bảo vệ chúng khỏi điều kiện thời tiết khắc nghiệt cũng như tình trạng thiếu lương thực. Những sinh vật này có thể có tuổi thọ cao hơn và cơ hội phục hồi dân số tốt hơn. Ngoài ra, động vật nuôi nhốt thường có tỷ lệ sinh cao hơn so với những động vật sống trong môi trường sống tự nhiên của chúng nhờ những nỗ lực duy trì đa dạng sinh học của các bác sĩ thú y và những người trông coi vườn thú. Điều này có thể được quan sát thấy ở nhiều, mặc dù không phải tất cả, các vườn thú ngày nay, đúng là có công trong việc giúp các loài có nguy cơ tuyệt chủng sinh sản thành công hơn và phát triển nhanh hơn.

On the one hand, the contributions that zoos have been making to the career of wildlife conservation reap certain achievements. Housing many wild animals, especially those on the verge of extinction, zoos can protect them from harsh weather conditions as well as food and shelter shortages. These creatures can enjoy greater life expectancy and better chances of population recovery. In addition, captive animals often have a higher birth rate than that of those dwelling in their natural habitat thanks to efforts to sustain biodiversity made by vets and zookeepers. This can be observed in many, albeit not all, zoos these days, which is admittedly instrumental in helping endangered species to reproduce more successfully and thrive more rapidly.

Thân bài 2:

On the other hand, I believe that animals are not born to be kept in the human-made environment, and therefore, whether or not zoos have actually benefited animals should be more closely questioned. Despite good care from human beings, not every animal can stand such a cramped living habitat as in the zoo. Some of them have been reported to self-harm out of anxiety while others have seen suffering from depression, both of which cases are due to people confining these poor creatures for a long time. Not only is such confinement immoral but it also negates mankind’s preservation efforts which are protecting animals’ health and well-being. Therefore, it is not critically important to maintain the existence of zoos anymore.

Đọc thêm: Hướng dẫn viết kết bài IELTS Writing Task 2 từ band 5 đến band 8

Phân tích từ vựng và cấu trúc có tính áp dụng cao trong IELTS Writing Task 2

Từ vựng

  1. Violate (v): xâm phạm

  2. sacred moral values: những giá trị đạo đức thiêng liêng

  3. The compassion towards: tình thương đối với

  4. Ruthlessly (adv): một cách nhẫn tâm

  5. Deprive sb/sth of sth: tước đoạt

  6. Confine (v): giam cầm

  7. Cramped (Adj): chật chội

  8. Creature (n): sinh vật

  9. inflict / show such cruelty: thể hiện sự tàn ác

  10. Pursue (v): theo đuổi

  11. Preserve (v): bảo tồn

  12. commit animal maltreatment: phạm tội ngược đãi động vật

  13. issue closure orders: ban hành lệnh đóng cửa

  14. Be instrumental in: có công trong việc, là công cụ trong việc

  15. Live in captivity / live in the captive environment: sống môi trường nuôi nhốt

  16. be free from: không có, không phải tiếp xúc với

  17. natural predators: thiên địch

  18. Lifespan / life expectancy (n): tuổi thọ

  19. Offspring (n): con cái

  20. Chance of survival: cơ hội sinh tồn

  21. human beings / mankind / humankind: nhân loại, loài người

  22. fall prey to: trở thành con mồi cho

  23. Starve (v): chết đói

  24. put an end to: chấm dứt, đặt dấu chấm hết cho

  25. Be synonymous with: đồng nghĩa với

  26. Admittedly (adv): thừa nhận (một cách miễn cưỡng)

  27. under constant government supervision: dưới sự giám sát liên tục của chính phủ

  28. not necessarily: không phải lúc nào cũng

  29. Exploit (v): khai thác

  30. Inevitable (a): không tránh khỏi

  31. Contradict (v): trái ngược với

  32. Morals / moral values: (Những giá trị) đạo đức

  33. Conduct inhumane practices: thực hiện các hành vi phi nhân tính

  34. zoological garden: vườn bách thú

  35. make non-stop efforts thực hiện những nỗ lực không ngừng

  36. for the sake of wildlife: vì lợi ích của động vật hoang dã

  37. forcing the closure of: ép đóng cửa

  38. in the career of: trong sự nghiệp

  39. wildlife conservation: bảo tồn động vật

  40. stand better chances: có cơ hội tốt hơn

  41. Stand (v): chịu đựng

  42. Reproduce (v): sinh sản

  43. mortality rates: tỷ lệ tử vong

  44. Young (n): con non

  45. medical aids / assistance: sự hỗ trợ về y tế

  46. Negative (n): mặt tiêu cực

  47. Persist (v): còn tồn tại không dứt

  48. erase the existence of: xoá sổ tự tồn tại

  49. making substantial contributions: có những đóng góp to lớn

  50. Invade (v): xâm lấn

  51. Individual (n): cá thể

  52. food supplies: nguồn thức ăn

  53. Accessible (a): dễ tiếp cận

  54. Be void of: vắng bóng

  55. captive species: các loài sống trong môi trường nuôi nhốt

  56. Reintroduce sth to nature: trả về thiên nhiên

  57. Imprison (v): cầm tù

  58. Render (v): khiến cho

  59. Vain (a): vô ích

  60. consider more humane methods: cân nhắc những giải pháp nhân đạo hơn

  61. be protective of: mang tính bảo vệ

  62. natural reserves: khu bảo tồn thiên nhiên

  63. Take sth into consideration: cân nhắc

  64. Dwell (v): sinh sống

  65. Resemble (v): giống với

  66. Ranger (n): kiểm lâm

  67. Reap (v): gặt hái

  68. House (v): là nơi cư trú của

  69. on the verge of extinction: trên bờ vực của sự tuyệt chủng

  70. harsh weather conditions: những điều kiện thời tiết khắc nghiệt

  71. food and shelter shortages: thiếu chỗ ở và thức ăn

  72. food scarcity: khan hiếm thức ăn

  73. chances of population recovery: cơ hội phục hồi dân số

  74. birth rate: tỷ lệ sinh sản

  75. sustain biodiversity: suy trì sự đa dạng sinh học

  76. Vet (n): thú y

  77. Albeit: mặc dù

  78. Thrive (v): phát triển

  79. The human-made environment: môi trường nhân tạo

  80. be closely questioned: được chất vất kỹ lưỡng

  81. Self-harm (v): tự làm hại bản thân

  82. out of anxiety: bởi vì lo lắng

  83. Negate (v): làm cho cái gì đó trở nên vô dụng

  84. critically important: tối quan trọng

  85. alien surroundings: môi trường xa lạ

Đọc thêm: Semantic mapping là gì? Ứng dụng trong việc dạy và học từ vựng như thế nào?

Cấu trúc ngữ pháp 

Chủ ngữ giả kết hợp mệnh đề quan hệ: It is undeniable that many zoos nowadays have violated humankind’s sacred moral values, one of which is compassion towards other species.

Đảo ngữ kết hợp mệnh đề quan hệ: Should zoos be forced to close, animal species whose natural habitats are destroyed by human beings would find it hard to survive.

Chủ ngữ giả kết hợp câu ghép: There still exist many zoos nowadays mistreating animals, but this is not synonymous with the fact that zoos, in general, deserve to be shut down.

Mệnh đề if loại III đảo ngữ kết hợp mệnh đề quan hệ: Had it not been for zoos, many endangered species, especially those whose natural habitat is invaded by human beings, would not have had anywhere to live, anything to eat, and any chances to survive.

Mệnh đề phân từ: Living here, they can enjoy better conditions than in the wild.

Đảo ngữ: Not only are food supplies and medical aids in zoos more accessible, but these places are also void of predators, hunters and other threats.

Mệnh đề danh từ: whether or not zoos have actually benefited animals should be more closely questioned.

Tổng kết

Động vật là một chủ đề nhánh của chủ đề môi trường, và là một chủ đề thường xuất hiện trong các kì thi IELTS, đặc biệt là IELTS Writing Task 2. Với chuỗi bài viết về chủ đề này, thí sinh có thể khởi đầu hành trình học IELTS của mình bằng việc tái chế những ý tưởng quen thuộc, cũng như là luyện tập sử dụng những từ vựng có tính ứng dụng cao. Việc làm này cũng có ích cho những thí sinh học IELTS đã lâu và muốn bứt phá trong điểm IELTS Writing Task 2 của mình, đặc biệt trong khả năng diễn giải ý tưởng của mình sao cho ngắn gọn, rõ ràng và ít lỗi sai nhất. 

Hoàng Anh Khoa

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.