Banner background

Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 24: chủ đề “Anh ấy bị cảm rồi”

Bài 24 cung cấp từ vựng và ngữ pháp về chủ đề sức khỏe, xin nghỉ học và đi khám bệnh với tiêu đề bài học “Anh ấy bị cảm rồi”.
tu vung va ngu phap hsk 1 bai 24 chu de anh ay bi cam roi

Key takeaways

  • Từ vựng về sức khỏe và bệnh tật: 感冒 (gǎnmào), 发烧 (fāshāo), 咳嗽 (késou), 看病 (kàn bìng), 打针 (dǎ zhēn).

  • Cấu trúc 能/不能 để diễn đạt khả năng; 不 + V + 了 để nói sự thay đổi và 最好 để đưa ra lời khuyên.

  • Viết đơn xin nghỉ và biểu đạt ngày tháng theo thứ tự 年 + 月 + 日.

Trong quá trình học tiếng Trung, việc diễn đạt tình trạng sức khỏe và xin nghỉ học là kỹ năng rất thiết thực trong giao tiếp hằng ngày. Người học cần biết cách mô tả triệu chứng bệnh, nêu lý do vắng mặt cũng như cách đưa ra lời khuyên khi người khác bị ốm.

Bài 24 với tiêu đề “Anh ấy bị cảm rồi” sẽ giúp người học làm quen với các từ vựng liên quan đến bệnh tật và đi khám bác sĩ. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc quan trọng như 能/不能 để diễn đạt khả năng, 不 + V + 了 để thể hiện sự thay đổi và 最好 để đưa ra lời khuyên, cùng với cách viết đơn xin nghỉ và biểu đạt ngày tháng trong tiếng Trung.

第24课 Bài 24:

他感冒了

Tā gǎnmàole

Anh ấy bị cảm rồi

课文 Bài khóa

课文一 Bài khóa 1

课文一 Bài khóa 1

玛丽:大卫,你昨天怎么没来上课?是病了吗?

大卫:对,我感冒了,所以跟老师请假。

玛丽:哎呀,你怎么感冒了?

大卫:前天我去看了一场足球比赛,回来的时候下雨了,我没带伞。

玛丽:你去医院看病了吗?

大卫:去了,医生给我开了药,还打了一针。

玛丽:那现在觉得怎么样了?明天能去上课吗?

大卫:今天不发烧了,但是还有点儿咳嗽,所以我想最好再休息一天。

玛丽:也对,好好儿休息吧!

Mǎlì: Dàwèi, nǐ zuótiān zěnme méi lái shàngkè? Shì bìng le ma?

Dàwèi: Duì, wǒ gǎnmào le, suǒyǐ gēn lǎoshī qǐng jià.

Mǎlì: Āiyā, nǐ zěnme gǎnmào le?

Dàwèi: Qiántiān wǒ qù kàn le yì chǎng zúqiú bǐsài, huílai de shíhou xiàyǔ le, wǒ méi dài sǎn.

Mǎlì: Nǐ qù yīyuàn kàn bìng le ma?

Dàwèi: Qù le, yīshēng gěi wǒ kāi le yào, hái dǎ le yì zhēn.

Mǎlì: Nà xiànzài juéde zěnmeyàng le? Míngtiān néng qù shàngkè ma?

Dàwèi: Jīntiān bù fāshāo le, dànshì hái yǒudiǎnr késou, suǒyǐ wǒ xiǎng zuìhǎo zài xiūxi yì tiān.

Mǎlì: Yě duì, hǎohāor xiūxi ba!

课文二 Bài khóa 2

课文二 Bài khóa 2

请假条

老师:

您好!我是中村。昨天下午我开始觉得不舒服,头疼、咳嗽,晚上还发烧。今天还没好,不能去学校上课,所以我想向您请一天假。希望您批准。

中村

2024年5月10日

Qǐngjiàtiáo

Lǎoshī:

Nín hǎo! Wǒ shì Zhōngcūn. Zuótiān xiàwǔ wǒ kāishǐ juéde bù shūfu, tóuténg, késou, wǎnshang hái fāshāo. Jīntiān hái méi hǎo, bù néng qù xuéxiào shàngkè, suǒyǐ wǒ xiǎng xiàng nín qǐng yì tiān jià. Xīwàng nín pīzhǔn.

Zhōngcūn

Èr líng èr sì nián wǔ yuè shí rì

Tham khảo thêm: Cách phân biệt nhóm thanh mẫu zh–z, ch–c, sh–s trong tiếng Trung

词汇表 Bảng từ vựng [1], [2]

Hán tự / Pinyin

Từ loại

Âm Hán Việt

Nghĩa tiếng Anh / Việt

Ví dụ

Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin

1. 病

(bìng)

động từ

bệnh

to be ill

bệnh, ốm

他病了吗?

Is he ill?

Anh ấy bị ốm sao?

.....................................

.....................................

.....................................

2. 感冒

(gǎnmào)

động từ

cảm mạo

to catch a cold, to have a cold or flu

cảm, cảm cúm

我感冒了。

I caught a cold.

Tôi bị cảm rồi.

.....................................

.....................................

.....................................

3. 请假

(qǐng jià)

động từ li hợp

thỉnh giả

to ask for a leave

xin nghỉ

老师,今天我想请假。

Teacher, I would like to ask for leave today.

Thưa thầy, hôm nay em muốn xin nghỉ.

.....................................

.....................................

.....................................

4. 前天

(qiántiān)

danh từ

tiền thiên

the day before yesterday

hôm kia, ngày kia

前天我没来上课,因为我感冒了。

The day before yesterday I didn't come to class because I had a cold.

Hôm kia tôi đã không đến lớp vì tôi bị cảm.

.....................................

.....................................

.....................................

5. 场

(chǎng)

lượng từ

trường

measure word (for a game or match)

trận (lượng từ)

今天有一场足球比赛,但是我生病了,不能去看。

There is a soccer match today, but I am sick and cannot go watch the match.

Hôm nay có một trận bóng đá, nhưng tôi bị bệnh nên không thể đi xem.

.....................................

.....................................

.....................................

6. 足球

(zúqiú)

danh từ

túc cầu

soccer, football

bóng đá

前天他去足球场看比赛的时候没带伞,所以生病了。

The day before yesterday, he went to the soccer field to watch a match without an umbrella, so he got sick.

Hôm kia anh ấy đi xem bóng đá ở sân vận động không mang ô nên bị ốm.

.....................................

.....................................

.....................................

7. 比赛

(bǐsài)

danh từ

tỉ trại

match, game

cuộc thi

他看完足球比赛回来就开始发烧、咳嗽。

He started having a fever and coughing after coming back from the soccer match.

Anh ấy xem xong trận bóng đá về liền bắt đầu sốt và ho.

.....................................

.....................................

.....................................

8. 回来

(huílai)

động từ

hồi lai

to come back

trở về

大卫从图书馆回来了。

David về từ thư viện rồi.

David came back from the library.

.....................................

.....................................

.....................................

9. 带

(dài)

động từ

đới

to bring

mang, đem

我没带伞。

I didn’t bring an umbrella.

Tôi không mang ô.

.....................................

.....................................

.....................................

10. 伞

(sǎn)

danh từ

tản

umbrella

cái ô

因为没带伞,他回来的时候感冒了。

Because of not bringing an umbrella, he caught a cold when he came back.

Vì không mang ô, lúc về anh ấy đã bị cảm rồi.

.....................................

.....................................

.....................................

11. 看病

(kàn bìng)

động từ li hợp

khán bệnh

to see a doctor

khám bệnh

他去医院看病。

He goes to see a doctor.

Anh ấy đi khám bệnh.

.....................................

.....................................

.....................................

12. 开

(kāi)

động từ

khai

to write out

kê đơn

医生给他开了三天的药。

Bác sĩ kê thuốc cho anh ấy uống ba ngày.

The doctor prescribed three days' worth of medicine for him.

.....................................

.....................................

.....................................

13. 打针

(dǎ zhēn)

động từ li hợp

đả kim

to get an injection

tiêm

他觉得打针很疼。

He feels that getting an injection is painful.

Anh ấy cảm thấy tiêm rất đau.

.....................................

.....................................

.....................................

14. 能

(néng)

trợ động từ

năng

can, be able to

có thể

明天你能来吗?

Can you come tomorrow?

Ngày mai bạn có thể đến không?

.....................................

.....................................

.....................................

15. 发烧

(fā shāo)

động từ li hợp

phát thiêu

to have a fever

sốt

昨天晚上他发烧了,很不舒服。

Tối qua anh ấy bị sốt, rất khó chịu.

He had a fever last night and felt very unwell.

.....................................

.....................................

.....................................

16. 但是

(dànshì)

liên từ

đãn thị

but 

đãn thị

我很想去上课,但是今天身体不舒服。

I really want to go to class, but I don't feel well today.

Tôi rất muốn đi học, nhưng hôm nay trong người không khỏe.

.....................................

.....................................

.....................................

17. 咳嗽

(késou)

động từ

khái thấu

to cough 

ho

咳嗽的时候要喝水。

You should drink water when coughing.

Khi bị ho nên uống nước.

.....................................

.....................................

.....................................

18. 最好

(zuìhǎo)

phó từ

tối hảo

had better, had best

tốt nhất

你最好休息一天。

You had better rest for one day.

Bạn tốt nhất nên nghỉ một ngày.

.....................................

.....................................

.....................................

19. 休息

(xiūxi)

động từ

hưu tức

to rest

nghỉ ngơi

他病了,在家休息呢。

Anh ấy ốm, đang nghỉ ngơi ở nhà.

He's sick and resting at home.

.....................................

.....................................

.....................................

20. 请假条

(qǐngjiàtiáo)

danh từ

thỉnh giả điều

written request for leave

đơn xin nghỉ

这是我的请假条。

This is my leave request.

Đây là đơn xin nghỉ của tôi.

.....................................

.....................................

.....................................

21. 头疼

(tóuténg)

động từ

đầu đông

headache

đau đầu

我现在有点儿头疼。

I have a bit of a headache now.

Bây giờ tôi hơi đau đầu một chút.

.....................................

.....................................

.....................................

22. 向

(xiàng)

giới từ

hướng

to, towards

hướng về, với

大卫向老师请两天假。

David xin thầy giáo nghỉ hai ngày.

David asks the teacher for two days off.

.....................................

.....................................

.....................................

23.希望

(xīwàng)

động từ

hy vọng

to hope, to wish

hy vọng, mong

我希望明天能去上课。

Tôi hy vọng ngày mai có thể đến lớp được.

I hope I can go to class tomorrow.

.....................................

.....................................

.....................................

24. 批准

(pīzhǔn)

động từ

phê chuẩn

to approve, to grant (a request)

phê duyệt

老师批准了他的请假条。

Thầy giáo đã phê duyệt đơn xin nghỉ của anh ấy.

The teacher approved his leave request.

.....................................

.....................................

.....................................

25. 月

(yuè)

danh từ

nguyệt

month

tháng

今天是五月十日。

Today is May 10th.

Hôm nay là ngày 10 tháng 5.

.....................................

.....................................

.....................................

26. 日

(rì)

danh từ

nhật

day, date

ngày

今天是几月几日?

Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?

What is today's date?

.....................................

.....................................

.....................................

Tham khảo: Phó từ 都 (dōu) ý nghĩa và cách sử dụng đúng trong tiếng Trung

语法点 Điểm ngữ pháp [1]

Động từ năng nguyện "能" (Có thể)

Cách dùng: "能" (néng) đứng trước động từ chính, biểu thị năng lực hoặc khả năng có thể làm được việc gì đó. Dạng phủ định là "不能" (không thể).
Cấu trúc:

(1) Thể khẳng định

Chủ ngữ + + Động từ + (Tân ngữ)

(2) Thể phủ định

Chủ ngữ + 不能 + Động từ + (Tân ngữ)

(3) Thể nghi vấn

Chủ ngữ + + Động từ +


Ví dụ trong bài:

  • 明天去上课

Can you go to class tomorrow?

Ngày mai có đi học được không?

  • 今天还没好,不能去学校上课,所以我想向您请一天假。

Today I still haven't recovered and cannot go to school, so I would like to ask for one day's leave.

Hôm nay vẫn chưa khỏi, không thể đến trường được, vì vậy em muốn xin thầy cho nghỉ một ngày.

Ví dụ mở rộng: 

  • 今天晚上我有空,去看电影。

Jīntiān wǎnshang wǒ yǒu kòng, néng qù kàn diànyǐng.

Sử dụng động từ năng '能' trong tiếng Trung
  • 中村发烧了,今天不能来上课。

Zhōngcūn fāshāo le, jīntiān bù néng lái shàngkè.

Cấu trúc phủ định động từ "不能"
  • 早点儿回来

néng zǎodiǎnr huílai ma?

Học ngữ pháp tiếng Trung với cấu trúc "能"

Đặt câu đơn giản với động từ năng nguyện "能" (Có thể)

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

"了" biểu thị sự thay đổi (3): 不 + Động từ + 了

Cách dùng: Biểu thị sự thay đổi của một trạng thái hoặc hành động. Trước đây trạng thái đó tồn tại, nhưng hiện tại đã chấm dứt hoặc thay đổi ngược lại.

Cấu trúc: 

+ Động từ / Tính từ +

Ví dụ trong bài:

  • 今天发烧,但是还有点儿咳嗽,所以我想最好再休息一天。

I don't have a fever anymore today, but I'm still coughing a little, so I think I'd better rest one more day.

Hôm nay không còn sốt nữa, nhưng vẫn còn hơi ho, nên mình nghĩ tốt nhất nên nghỉ thêm một ngày.

Khái niệm "了" trong tiếng Trung

Ví dụ mở rộng: 

  • 我们休息

Wǒmenxiūxi le.

  • 大卫想看这场足球比赛

Dàwèi xiǎng kàn zhè chǎng zúqiú bǐsài le.

  • 身体好了,我吃药

Shēntǐ hǎo le, wǒ chī yào le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc: 不 + Động từ / Tính từ + 了

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Phó từ "最好" (tốt nhất nên)

Cách dùng: "最好" đặt trước động từ, dùng để đưa ra lời khuyên hoặc đề xuất mang tính chất "tốt nhất nên làm gì đó.

Ví dụ trong bài:

  • 今天不发烧了,但是还有点儿咳嗽,所以我想最好再休息一天。

I don't have a fever anymore today, but I'm still coughing a little, so I think I'd better rest one more day.

Hôm nay không còn sốt nữa, nhưng vẫn còn hơi ho, nên mình nghĩ tốt nhất nên nghỉ thêm một ngày.

Hướng dẫn sử dụng phó từ "最好"

Ví dụ mở rộng: 

  • 晚上要下雨,我们最好带伞。

Wǎnshang yào xià yǔ, wǒmen zuìhǎo dài sǎn.

  • 最好早点儿回家。

zuìhǎo zǎodiǎnr huí jiā.

  • 你身体不好,最好不要去看足球比赛了。

Nǐ shēntǐ bù hǎo, zuìhǎo bú yào qù kàn zúqiú bǐsài le.

Đặt câu đơn giản với phó từ "最好" (tốt nhất nên)

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Cách biểu đạt ngày tháng

Cách dùng: Trong tiếng Trung, thứ tự biểu đạt ngày tháng được sắp xếp theo trình tự từ lớn đến nhỏ: Năm + Tháng + Ngày.

Cấu trúc:

年 + 月 + 日 / 号 

Lưu ý: Trong văn viết trang trọng dùng 日, trong khẩu ngữ thường dùng 号 (hào) thay cho 日 (rì).

Ví dụ trong bài:

  • 2024510

May 10th, 2024

Ngày 10 tháng 5 năm 2024

Biểu đạt ngày tháng tiếng Trung

Ví dụ mở rộng: 

  • 你的生日是几

Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè hào?

  • 今天是2025十五

Jīntiān shì èr líng èr wǔ nián sān yuè shíwǔ .

  • 二十学校有一场足球比赛。

Shí yuè èr shíxuéxiào yǒu yì chǎng zúqiú bǐsài.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc: 年 + 月 + 日 / 号 

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

.................................................................................

Đọc thêm: 学 (xué) là gì? Cách sử dụng trong tiếng Trung và ví dụ chi tiết

课文翻译 Bản dịch của bài khóa

Bài khóa 1

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Mary: David, why didn't you come to class yesterday? Were you sick?

David: Yes, I caught a cold, so I asked the teacher for leave.

Mary: Oh no, how did you catch a cold?

David: The day before yesterday I went to watch a soccer match, and on the way back it was raining but I hadn't brought an umbrella.

Mary: Did you go to the hospital to see a doctor?

David: Yes, the doctor prescribed medicine and also gave me an injection.

Mary: How are you feeling now? Can you go to class tomorrow?

David: I don't have a fever anymore today, but I'm still coughing a little, so I think I'd better rest one more day.

Mary: That makes sense, get some good rest!

Mary: David, hôm qua sao bạn không đến lớp vậy? Có phải bị ốm không?

David: Đúng, mình bị cảm, nên đã xin phép thầy nghỉ học.

Mary: Ôi trời, sao lại bị cảm thế?

David: Hôm kia mình đi xem một trận bóng đá, lúc về trời mưa mà mình không mang theo ô.

Mary: Bạn đã đến bệnh viện khám bệnh chưa?

David: Đi rồi, bác sĩ kê đơn thuốc và còn tiêm cho mình một mũi.

Mary: Vậy bây giờ cảm thấy thế nào rồi? Ngày mai có đi học được không?

David: Hôm nay không còn sốt nữa, nhưng vẫn còn hơi ho, nên mình nghĩ tốt nhất nên nghỉ thêm một ngày.

Mary: Cũng phải, nghỉ ngơi cho thật tốt nhé!

Bài khóa 2

Phiên bản dịch tiếng Anh

Phiên bản dịch tiếng Việt

Leave Request

Dear Teacher,

Hello! I am Nakamura. Yesterday afternoon I started to feel unwell — I had a headache and a cough, and in the evening I also had a fever. Today I still haven't recovered and cannot go to school, so I would like to ask for one day's leave. I hope you will approve my request.

Nakamura

May 10, 2024

Đơn xin nghỉ

Kính gửi thầy,

Em chào thầy ạ! Em là Nakamura. Chiều hôm qua em bắt đầu cảm thấy không khỏe, đau đầu, ho, buổi tối còn bị sốt. Hôm nay vẫn chưa khỏi, không thể đến trường được, vì vậy em muốn xin thầy cho nghỉ một ngày. Hy vọng thầy phê duyệt.

Nakamura 

Ngày 10 tháng 5 năm 2024

Tìm hiểu thêm: Cách phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung cho người mới học

Tổng kết

Qua bài học “Anh ấy bị cảm rồi”, người học đã nắm được các từ vựng quan trọng liên quan đến sức khỏe, triệu chứng bệnh và cách xin nghỉ học. Bên cạnh đó, người học cũng hiểu và vận dụng được các cấu trúc như 能/不能, 不 + V + 了 và 最好 để diễn đạt khả năng, sự thay đổi và lời khuyên trong ngữ cảnh thực tế.

Để ghi nhớ hiệu quả hơn, người học nên luyện tập đặt câu về tình huống bị ốm, xin nghỉ học hoặc đưa ra lời khuyên cho người khác. Việc thực hành theo các tình huống gần gũi sẽ giúp bạn sử dụng tiếng Trung tự nhiên và linh hoạt hơn trong giao tiếp.

Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.

Tác giả: Nguyễn Lan Anh

Tham vấn chuyên môn
Võ Thị Hoài MinhVõ Thị Hoài Minh
GV
No pain, no gain – Tôi tin rằng quá trình học tập hiệu quả đòi hỏi sự nỗ lực nghiêm túc và có định hướng. Triết lý giáo dục của tôi tập trung vào việc nhận diện và phát huy năng lực cá nhân của từng học viên, từ đó hỗ trợ họ chinh phục mục tiêu. Tôi xây dựng môi trường học thân thiện, cởi mở nhưng có kỷ luật, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành, nhằm giúp người học hiểu sâu và ứng dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...