Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 29: “Chủ đề Bố mẹ bảo tôi về nhà”
Key takeaways
Từ vựng về dự định kế hoạch: 计划 (jìhuà),毕业 (bì yè),…
Bổ ngữ chỉ mức độ "极了" (cực kỳ) nhấn mạnh cảm xúc hoặc trạng thái khách quan một cách mạnh mẽ.
Động lượng từ "让" (bảo, cho phép), "趟" (chuyến), “次” (lần) biểu thị số lần phát sinh hoặc tiến hành của động tác.
Động từ năng nguyện “想”, “要”biểu thị ý muốn chủ quan của người nói.
Trong các chủ điểm học tiếng Trung sơ cấp, việc nắm vững từ vựng về những dự định kế hoạch của bản thân là nền tảng kiến thức quan trọng trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Bài 29 này xoay quanh chủ đề "Bố mẹ bảo tôi về nhà". Mục tiêu hướng tới người mới bắt đầu thông qua việc cung cấp bộ từ vựng trong ngữ cảnh thực tế và lồng ghép các chủ điểm ngữ pháp quan trọng như bổ ngữ chỉ mức độ, động từ năng nguyện hay động . Cụ thể, người viết tiếp cận hai bài khóa dưới dạng đối thoại và độc thoại, bảng từ vựng đi kèm hoạt động chuyển dịch Pinyin cùng ví dụ song ngữ Anh-Việt. Đồng thời, có bài tập thực hành đặt câu đơn giản với chủ điểm ngữ pháp để người học vận dụng kiến thức ngay lập tức.
第29课 Bài 29:
爸妈让我回家
Bàmā ràng wǒ huíjiā
Bố mẹ bảo tôi về nhà
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống: Sau giờ học, Mary gặp Trương Đại Bằng trong sân trường, hai người trò chuyện về dự định nghỉ Tết.
玛丽: 张大朋,快要过春节了,你有什么计划吗? 张大朋:我想去哈尔滨旅行,听说那儿冬天的风景美极了。 玛丽:那你决定什么时候去哈尔滨? 张大朋: 我不去了。因为我爸妈想念我,让我回一趟家过春节。 玛丽: 对,你应该回家。那你明年毕业以后有什么打算? 张大朋: 我对中国古代历史很感兴趣,想考研究生。 玛丽: 那你这个假期得抓紧时间复习功课了。 张大朋: 你说得对。我一定会在家里努力复习的。 | Mǎlì: Zhāng Dàpéng, kuàiyào guò Chūnjié le, nǐ yǒu shén me jìhuà ma? Zhāng Dàpéng: Wǒ xiǎng qù Hā'ěrbīn lǚxíng, tīng shuō nàr dōngtiān de fēngjǐng měi jíle. Mǎlì: Nà nǐ juédìng shénme shíhòu qù Hā'ěrbīn? Zhāng Dàpéng: Wǒ bú qù le. Yīnwèi wǒ bàmā xiǎngniàn wǒ, ràng wǒ huí yī tàng jiā guò Chūnjié. Mǎlì: Duì, nǐ yīnggāi huí jiā. Nà nǐ míngnián bìyè yǐhòu yǒu shén me dǎsuàn? Zhāng Dàpéng: Wǒ duì Zhōngguó gǔdài lìshǐ hěn gǎn xìngqù, xiǎng kǎo yánjiūshēng. Mǎlì: Nà nǐ zhège jiàqī děi zhuājǐn shíjiān fùxí gōngkè le. Zhāng Dàpéng: Nǐ shuō de duì. Wǒ yídìng huì zài jiālǐ nǔlì fùxí de. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Tết sắp đến, Trương Đại Bằng phân vân giữa những dự định của bản thân như đi du lịch và thi cao học.
时间过得很快,明年我就要毕业了。今年春节,我的好朋友玛丽建议我去哈尔滨看风景,她说那儿的风景美极了。我虽然很想去那个地方,但是我也很想念家里的爸妈。妈妈打来电话,让我一定要回家过年。而且,我对古代历史很感兴趣,准备考研究生。在专业方面,我也问了王教授很多问题。这是一个重要的计划,所以我应该抓紧时间复习功课。虽然不能去哈尔滨看风景,但是回一趟家,待在家里好好复习也是一个不错的选择。 | Shíjiān guò dé hěn kuài, míngnián wǒ jiù yào bìyè le. Jīnnián Chūnjié, wǒ de hǎopéngyǒu Mǎlì jiànyì wǒ qù Hā'ěrbīn kàn fēngjǐng, tā shuō nàr de fēngjǐng měi jíle. Wǒ suīrán hěn xiǎng qù nàge dìfang, dànshì wǒ yě hěn xiǎngniàn jiālǐ de bàmā. Māma dǎ lái diànhuà, ràng wǒ yídìng yào huí jiā guònián. Érqiě, wǒ duì gǔdài lìshǐ hěn gǎn xìngqù, zhǔnbèi kǎo yánjiūshēng. Zài zhuānyè fāngmiàn, wǒ yě wènle Wáng jiàoshòu hěnduō wèntí. Zhè shì yígè zhòngyào de jìhuà, suǒyǐ wǒ yīnggāi zhuājǐn shíjiān fùxí gōngkè. Suīrán bùnéng qù Hā'ěrbīn kàn fēngjǐng, dànshì huí yí tàng jiā, dāi zài jiālǐ hǎohǎo fùxí yěshì yígè búcuò de xuǎnzé. |
Đọc thêm: 学 (xué) là gì? Cách sử dụng trong tiếng Trung và ví dụ chi tiết
词汇表 Bảng từ vựng
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
1.计划 (jìhuà) | danh từ | kế hoạch | plan kế hoạch | 你有什么计划? What are your plans? Bạn có kế hoạch gì không? | .............................. .............................. .............................. |
2. 风景 (fēngjǐng) | danh từ | phong cảnh | scenery phong cảnh | 那儿的风景美极了。 The scenery there is magnificent. Phong cảnh ở đó đẹp tuyệt vời. | .............................. .............................. .............................. |
3. 美 (měi) | tính từ | mỹ | beautiful đẹp | 这儿的风景美极了。 The scenery here is beautiful. Phong cảnh ở đây đẹp tuyệt trần. | .............................. .............................. .............................. |
4. 极了 (jí le) | phó từ | cực liễu | extremely cực kỳ | 这个地方美极了。 This place is wonderful. Nơi này đẹp cực kỳ. | .............................. .............................. .............................. |
5. 想念 (xiǎngniàn) | động từ | tưởng niệm | to miss nhớ | 我很想念爸妈。 I miss my parents very much. Tôi rất nhớ bố mẹ. | .............................. .............................. .............................. |
6.让 (ràng) | động từ | nhượng | to make/ask bảo, khiến | 爸妈让我回家。 My parents want me to go home. Bố mẹ bảo tôi về nhà. | .............................. .............................. .............................. |
7. 趟 (tàng) | lượng từ | thảng | measure word (trips) chuyến | 我回一趟家。 I am going home for a visit. Tôi về nhà một chuyến. | .............................. .............................. .............................. |
8. 应该 (yīnggāi) | động từ | ưng cai | should nên | 你应该回家。 You should go home. Bạn nên về nhà. | .............................. .............................. .............................. |
9. 明年 (míngnián) | danh từ | minh niên | next year / năm sau | 明年我就要毕业了。 I will graduate next year. Sang năm tôi sẽ tốt nghiệp. | |
10. 毕业 (bì yè) | động từ | tốt nghiệp | to graduate tốt nghiệp | 明年我就要毕业了。 I will graduate next year. Sang năm tôi sẽ tốt nghiệp. | .............................. .............................. .............................. |
11. 古代 (gǔdài) | danh từ | cổ đại | ancient cổ đại | 我对古代历史感兴趣。 I am interested in ancient history. Tôi có hứng thú với lịch sử cổ đại. | .............................. .............................. .............................. |
12. 历史 (lìshǐ) | danh từ | lịch sử | history lịch sử | 我喜欢中国历史。 I like Chinese history. Tôi thích lịch sử Trung Quốc. | .............................. .............................. .............................. |
13. 感兴趣 (gǎn xìngqù) | động từ | cảm hứng thú | interested in hứng thú | 我对中国历史很感兴趣。 I am very interested in Chinese history. Tôi rất có hứng thú với lịch sử Trung Quốc. | .............................. .............................. .............................. |
14. 考 (kǎo) | động từ | khảo | to take an exam thi | 我想考研究生。 I want to take the post-graduate exam. Tôi muốn thi cao học (thạc sĩ). | .............................. .............................. .............................. |
15. 抓紧 (zhuājǐn) | động từ | trảo khẩn | seize tranh thủ | 你这个假期得抓紧时间复习功课了。 You must seize the time to review your lessons during this holiday. Kỳ nghỉ này bạn phải tranh thủ thời gian ôn tập bài vở rồi. | .............................. .............................. .............................. |
16. 复习 (fùxí) | động từ | phục tập | to review ôn tập | 我在家里复习。 I am reviewing my lessons at home. Tôi ôn tập ở nhà. | .............................. .............................. .............................. |
17. 功课 (gōngkè) | danh từ | công khóa | assignment bài tập | 我有很多功课。 I have a lot of schoolwork. Tôi có rất nhiều bài tập. | .............................. .............................. .............................. |
18. 一定 (yídìng) | phó từ | nhất định | definitely nhất định | 我一定会在家里努力复习。 I will definitely study hard at home. Tôi nhất định sẽ nỗ lực ôn tập ở nhà. | .............................. .............................. .............................. |
19. 建议 (jiànyì) | động từ | kiến nghị | to suggest / recommendation gợi ý, đề xuất, lời khuyên | 张大朋建议我去哈尔滨看风景。 Zhang Dapeng suggested that I go to Harbin to see the scenery. Trương Đại Bằng gợi ý tôi đi Cáp Nhĩ Tân để ngắm phong cảnh. | .............................. .............................. ............................................................ .............................. .............................. |
20. 虽然(suīrán) | liên từ | tuy nhiên | although / even though mặc dù, tuy rằng | 我虽然很想去那个地方,但是我也很想念家里的爸妈。 Although I really want to go to that place, I also miss my parents at home very much. Mặc dù tôi rất muốn đi nơi đó, nhưng tôi cũng rất nhớ bố mẹ ở nhà. | .............................. .............................. ............................................................ .............................. .............................. |
21.地方 (dìfang) | danh từ | địa phương | place nơi chốn | 我很想去那个地方。 I really want to go to that place. Tôi rất muốn đi đến nơi đó. | .............................. .............................. .............................. |
22. 而且(érqiě) | liên từ | nhi thả | moreover / and also hơn nữa, vả lại | 而且,我对古代历史很感兴趣。 Moreover, I am very interested in ancient history. Hơn nữa, tôi rất có hứng thú với lịch sử cổ đại. | .............................. .............................. ............................................................ .............................. .............................. |
23. 方面 (fāngmiàn) | danh từ | phương diện | aspect phương diện | 他在学习方面很努力。 He works very hard in your studies. Anh ấy rất nỗ lực trong học tập. | .............................. .............................. .............................. |
24. 教授 (jiàoshòu) | danh từ | giáo thụ | professor giáo sư | 王教授让我回家过年的时候也要抓紧时间复习。 Professor Wang asked me to make the best use of my time to review even while I am home for the New Year. Giáo sư Vương bảo tôi trong lúc về nhà ăn Tết cũng phải tranh thủ thời gian để ôn tập. | .............................. .............................. .............................. |
25. 问题 (wèntí) | danh từ | vấn đề | problem vấn đề, câu hỏi | 这是一个大问题。 This is a big problem. Đây là một vấn đề lớn. | .............................. .............................. .............................. |
26. 待 (dāi) | động từ | đãi | to stay ở lại | 我想在北京待几天。 I want to stay in Beijing for a few days. Tôi muốn ở lại Bắc Kinh vài ngày. | .............................. .............................. .............................. |
27. 选择(xuǎnzé) | động từ / danh từ | tuyển trạch | to choose / choice lựa chọn | 在家里好好复习也是一个不错的选择。 Staying at home and reviewing well is also a good choice. Ở nhà ôn tập thật tốt cũng là một lựa chọn không tồi. | .............................. .............................. .............................. |
专有名词 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
1 | 春节 | Chūnjié | Tết Nguyên Đán |
2 | 张大朋 | Zhāng Dàpéng | Trương Đại Bằng (tên người Trung Quốc - nam) |
3 | 哈尔滨 | Hā'ěrbīn | Cáp Nhĩ Tân (một tỉnh thành của Trung Quốc) |
语法点 Điểm ngữ pháp
Bổ ngữ chỉ mức độ 极了

Cách dùng: Dùng để biểu thị mức độ cao nhất của một tính từ hoặc một động từ chỉ tâm trạng (yêu, ghét, nhớ...). Cấu trúc này thường được dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh cảm xúc hoặc trạng thái khách quan một cách mạnh mẽ.
Cấu trúc: Tính từ / Động từ tâm trạng + 极了
Ví dụ trong bài:
那儿冬天的风景美极了。
The winter scenery there is extremely beautiful.
Phong cảnh mùa đông ở đó đẹp cực kỳ.
Ví dụ mở rộng:
他的汉语好极了。
Tā de Hànyǔ hǎo jí le.
快要毕业了,我想念家里的爸妈极了。
Kuài yào bìyè le, wǒ xiǎngniàn jiālǐ de bàmā jí le.
Lưu ý: Không dùng phó từ chỉ mức độ như "很", "太", "非常" trước tính từ khi đã có "极了" ở phía sau). Ví dụ:
他的汉语很好极了。(Sai)
他的汉语好极了。(Đúng)

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “极了” |
………………………………………………………… |
Động từ năng nguyện 想/要
Cách dùng: Cả "想" (xiǎng) và "要" (yào) đều được dùng để biểu thị ý muốn chủ quan của người nói.
想: Thường biểu thị ý nguyện, tâm niệm, mong muốn nhưng hành động không nhất định sẽ thực hiện ngay hoặc chưa chắc chắn thực hiện.
要: Biểu thị quyết tâm hành động cao hơn, mang tính chất "phải" làm hoặc chắc chắn sẽ làm.
Cấu trúc khẳng định: S + 想 / 要 + Động từ + (Tân ngữ)
Ví dụ trong bài
我想去哈尔滨旅行。
I wanted to travel to Harbin.
Tôi muốn đi du lịch Cáp Nhĩ Tân.
Ví dụ mở rộng:
我想回一趟家,你跟我一起去吗?
Wǒ xiǎng huí yí tàng jiā, nǐ gēn wǒ yìqǐ qù ma?
我一定要好好复习功课。
Wǒ yídìng yào hǎohǎo fùxí gōngkè.

Cấu trúc phủ định: S + 不想 + Động từ + (Tân ngữ)
Ví dụ mở rộng:
我不想学历史,也不想学汉语。
Wǒ bù xiǎng xué lìshǐ, yě bù xiǎng xué Hànyǔ.
我不想回家,我想待在学校准备考试。
Wǒ bù xiǎng huí jiā, wǒ xiǎng dāi zài xuéxiào zhǔnbèi kǎoshì.
毕业以后,我不想考研究生。
Bì yè yǐhòu, wǒ bù xiǎng kǎo yánjiūshēng.
Lưu ý: Ở dạng phủ định, người ta thường dùng "不想" (không muốn) cho cả hai trường hợp. Rất ít khi dùng "不要" với nghĩa là không muốn (vì "不要" thường mang nghĩa ra lệnh: đừng/không được).

Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “想/要” |
………………………………………………………… |
Động lượng từ 动量词
Cách dùng: Động lượng từ dùng để biểu thị số lần phát sinh hoặc tiến hành của động tác. Chúng thường đứng sau động từ để làm bổ ngữ cho động tác đó.
趟 (tàng): Dùng cho các chuyến đi khứ hồi (đi và về).
次 (cì): Dùng cho số lần thực hiện động tác nói chung.
遍 (biàn): Dùng cho số lần thực hiện động tác từ đầu đến cuối (thường dùng khi đọc, viết, nghe).
Cấu trúc: Động từ + (Số từ) + Động lượng từ
Ví dụ trong bài:
我爸妈想念我,让我回一趟家过春节。
My parents miss me, so they asked me to go home for a visit during the Spring Festival.
Bố mẹ tôi nhớ tôi, nên bảo tôi về nhà một chuyến để ăn Tết.
Ví dụ mở rộng:
我们包了两次饺子。
Wǒmen bāo le liǎng cì jiǎozi.
这个字他写了三遍。
Zhège zì tā xiě le sān biàn.
我想再听一遍王教授的历史课。
Wǒ xiǎng zài tīng yí biàn Wáng jiàoshòu de lìshǐ kè.
Lưu ý: Nếu có tân ngữ là danh từ chỉ nơi chốn, động lượng từ có thể đứng trước hoặc sau tân ngữ.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc ngữ pháp “动量词” |
………………………………………………………… |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Mary: Zhang Dapeng, the Spring Festival is coming, do you have any plans? Zhang Dapeng: I wanted to travel to Harbin; I heard the winter scenery there is extremely beautiful. Mary: Then when did you decide to go to Harbin? Zhang Dapeng: I'm not going anymore. Because my parents miss me and asked me to go home for the Spring Festival. Mary: Right, you should go home. What are your plans after you graduate next year? Zhang Dapeng: I am very interested in ancient Chinese history and want to take the postgraduate exam. Mary: Then you must seize the time to review your lessons during this holiday. Zhang Dapeng: You are right. I will definitely study hard at home. | Mary: Trương Đại Bằng, sắp đến Tết Nguyên Đán rồi, bạn có kế hoạch gì chưa? Trương Đại Bằng: Mình muốn đi du lịch Cáp Nhĩ Tân, nghe nói phong cảnh mùa đông ở đó đẹp cực kỳ. Mary: Vậy khi nào bạn quyết định đi Cáp Nhĩ Tân? Trương Đại Bằng: Mình không đi nữa. Vì bố mẹ nhớ mình, bảo mình phải về nhà một chuyến để ăn Tết. Mary: Đúng rồi, bạn nên về nhà. Vậy sau khi tốt nghiệp vào sang năm bạn có dự định gì? Trương Đại Bằng: Mình rất hứng thú với lịch sử cổ đại Trung Quốc, muốn thi cao học. Mary: Vậy kỳ nghỉ này bạn phải tranh thủ thời gian ôn tập bài vở rồi. Trương Đại Bằng: Bạn nói đúng. Mình nhất định sẽ nỗ lực ôn tập ở nhà. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
Time flies, and I will graduate next year. This Spring Festival, my good friend Marry suggested I go to Harbin to see the scenery; she said the scenery there is extremely beautiful. Although I really want to go to that place, I also miss my parents at home. My mother called and asked me to come home for the New Year. Furthermore, I am very interested in ancient history and am preparing for the postgraduate exam. In terms of my major, I also asked Professor Wang many questions. This is an important plan, so I should seize the time to review my lessons. Although I cannot go to Harbin to see the scenery, going home and staying there to review well is also a good choice. | Thời gian trôi qua rất nhanh, sang năm tôi sẽ tốt nghiệp rồi. Tết Nguyên Đán năm nay, bạn thân của tôi là Marry gợi ý tôi đi Cáp Nhĩ Tân ngắm cảnh, cô ấy nói phong cảnh ở đó đẹp cực kỳ. Tuy tôi rất muốn đi nơi đó, nhưng tôi cũng rất nhớ bố mẹ ở nhà. Mẹ gọi điện bảo tôi nhất định phải về nhà ăn Tết. Hơn nữa, tôi rất có hứng thú với lịch sử cổ đại và chuẩn bị thi cao học. Về phương diện chuyên ngành, tôi cũng đã hỏi giáo sư Vương rất nhiều vấn đề. Đây là một kế hoạch quan trọng, vì vậy tôi nên tranh thủ thời gian ôn tập bài vở. Mặc dù không thể đi Cáp Nhĩ Tân ngắm cảnh, nhưng về nhà một chuyến, ở trong nhà ôn tập thật tốt cũng là một lựa chọn không tồi. |
Tìm hiểu thêm: Cách phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung cho người mới học
Tổng kết, bài 29 mang đến bộ từ vựng thiết yếu cùng với các cấu trúc ngữ pháp nền tảng thuộc chủ đề "Bố mẹ bảo tôi về nhà”. Để có thể nằm được kiến thức nền táng này, người học áp dụng và thực hành trong thực tế. Ngoài ra, đừng quên tham khảo thêm các bài viết vẽ từ vựng và ngữ pháp thuộc các chủ đề của HSK tại ZIM nhé.
Trong quá trình học HSK, nhiều người gặp khó khăn vì phải nhớ nhiều từ vựng nhưng ít cơ hội thực hành, dẫn đến nhanh quên và phản xạ chưa tốt. Vì vậy, một lộ trình rõ ràng cùng môi trường luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng. Khóa học HSK tại ZIM Academy hướng đến tính thực tiễn và hỗ trợ cá nhân hóa, giúp người học tối ưu thời gian học tập.
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 5: Chủ đề "Kia là sách của bạn phải không?"
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 4: chủ đề “Bạn là người nước nào?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 3: chủ đề “Xin chào”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 13: Chủ đề “Mùa đông ở Bắc Kinh tương đối lạnh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 6: Chủ đề “Thư viện ở đâu?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 7: Chủ đề “Tôi là du học sinh Đại học Bắc Kinh”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 17: Chủ đề “Ngày mai là sinh nhật của bạn tôi”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 9: chủ đề “Ngày mai bạn có tiết học không?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 18: Chủ đề “Cuối tuần bạn làm gì?”
- Từ vựng và ngữ pháp HSK 1 - Bài 12: Chủ đề “Nhà bạn có mấy người?”
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 1, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 15 tháng 3 2026.
“CHAT GPT (GPT-5).” AI conversational system, https://gemini.google.com. Accessed 15 tháng 3 2026.

Bình luận - Hỏi đáp