Giải đề Cambridge IELTS 14, Test 3, Reading Passage 3: The power of play

Bài viết giúp người học xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 14, Test 3, Reading Passage 3: The power of play.
ZIM Academy
25/07/2023
giai de cambridge ielts 14 test 3 reading passage 3 the power of play

Đáp án

Question

Đáp án

27

B

28

G

29

F

30

E

31

C

32

NO

33

YES

34

NOT GIVEN

35

NO

36

YES

37

encouraging

38

desire

39

autonomy

40

targeted

Giải thích đáp án đề Cambridge IELTS 14, Test 3, Reading Passage 3: The power of play

Questions 27-31

Question 27

Đáp án: B

Vị trí: Definitions range from discrete descriptions of various types of play such as physical, construction, language, or symbolic play (Miller & Almon 2009)

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Play can be divided into a number of separate categories.

Dịch: Các loại trò chơi có thể được chia thành một số loại riêng biệt.

Từ khoá

can be divided into ~ range from 

a number of categories ~ various types of play 

separate ~ discrete

Giải thích

Các định nghĩa bao gồm từ mô tả riêng biệt về các loại trò chơi khác nhau, chẳng hạn như chơi vật lý, xây dựng, ngôn ngữ hoặc biểu tượng (Miller & Almon 2009)

Như vậy đáp án là “B. Miller & Almon”.

Question 28

Đáp án: G

Vị trí: The adult's role in play varies as a function of their educational goals and the child's developmental level (Hirsch-Pasek et al. 2009).

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Adults' intended goals affect how they play with children.

Dịch: Mục tiêu dự định của người lớn ảnh hưởng đến cách họ chơi với trẻ em.

Từ khoá

Adults' intended goals ~ their educational goals

how they play with children ~ The adult's role in play

affect ~ varies

Giải thích

Vai trò của người lớn trong lúc chơi với trẻ thay đổi tùy thuộc vào mục tiêu giáo dục và mức độ phát triển của trẻ (Hirsch-Pasek et al. 2009)

Như vậy đáp án là “G. Hirsch-Pasek et al”.

Question 29

Đáp án: F

Vị trí: Researcher Joan Goodman (1994) suggested that …

At this mid-point between play and work, the child's motivation, coupled with guidance from an adult, can create robust opportunities for playful learning.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Combining work with play may be the best way for children to learn. 

Dịch: Kết hợp làm và chơi là cách tốt nhất để trẻ học.

Từ khoá

Combining work with play ~ this mid-point between play and work

be the best way for children to learn ~ create robust opportunities for playful learning.

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng nhà nghiên cứu Joan Goodman nói rằng ở điểm giữa chơi và làm việc, động lực của trẻ, cùng với sự hướng dẫn từ người lớn, có thể tạo ra những cơ hội mạnh mẽ cho việc học tập vui tươi.

Như vậy đáp án là “F. Joan Goodman”.

Question 30

Đáp án: E

Vị trí: however, other researchers have suggested that process orientation and a lack of obvious functional purpose may be the most important aspects of play ( e.g. Pellegrini 2009).

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Certain elements of play are more significant than others. 

Dịch: Một vài đặc tính xác định của chơi quan trọng hơn những đặc tính khác

Từ khoá

Certain elements of play ~ aspects of play (process orientation and a lack of obvious functional purpose) are more significant than others ~ may be the most important

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng Pellegrini khẳng định quá trình định hướng và sự thiếu mục đích hoạt động rõ ràng có thể là những khía cạnh quan trọng nhất của việc chơi đùa.

Như vậy đáp án là “E. Pellegrini”.

Question 31

Đáp án: C

Vị trí: According to this view, children's playful behaviors can range in degree from 0% to 100% playful. Rubin and colleagues did not assign greater weight to any one dimension in determining playfulness…

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Activities can be classified on a scale of playfulness 

Dịch: Các hoạt động có thể được phân loại theo thang điểm vui tươi.

Từ khoá

Activities ~ children's playful behaviors

can be classified ~ can range 

on a scale of playfulness ~ in degree from 0% to 100% playful.

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng hành vi vui chơi của trẻ em có thể ở mức độ từ 0% đến 100% vui tươi và có nhắc đến Rubin.

Như vậy đáp án là “C: Rubin et al.”.

Question 32

Đáp án: NO

Vị trí: The drive to play is so intense that children will do so in any circumstances, for instance when they have no real toys, or when parents do not actively encourage the behavior.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Children need toys in order to play. 

Dịch: Trẻ cần đồ chơi để chơi

Giải thích

Phần trích dẫn trong bài hoàn toàn trái nghĩa: “Niềm thôi thúc được chơi quá mạnh đến độ trẻ sẽ chơi trong mọi hoàn cảnh, ví dụ khi chúng không có đồ chơi thật, …”

Như vậy đáp án là “NO”.

Question 33

Đáp án: YES

Vị trí: Our society has created a false dichotomy between play and learning.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

It is a mistake to treat play and learning as separate types of activities. 

Dịch: Thật sai lầm khi xem chơi và học là 2 hoạt động riêng biệt.

Từ khoá

It is a mistake ~ false

separate types of activities ~ dichotomy between play and learning.

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng: “Xã hội chúng ta đã tạo nên 1 sự phân biệt sai lầm giữa chơi và học”.

Như vậy đáp án là “YES”.

Question 34

Đáp án: NOT GIVEN

Vị trí: Through play, children learn to regulate their behavior, lay the foundations for later learning in science and mathematics, figure out the complex negotiations of social relationships, build a repertoire of creative problem-solving skills, and so much more.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Play helps children to develop their artistic talents. 

Dịch: Chơi giúp trẻ phát triển những tài năng về nghệ thuật

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng việc chơi giúp trẻ “điều chỉnh hành vi, tạo nền tảng cho việc học khoa học và toán học sau này, hiểu được những đoạn hội thoại phức tạo của các mối quan hệ xã hội, xây dựng các kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo và nhiều hơn nữa,..”, hoàn toàn không đề cập liệu chơi có giúp trẻ phát triển tài năng nghệ thuật hay không

Như vậy đáp án là “NOT GIVEN”.

Question 35

Đáp án: NO

Vị trí: Full consensus on a formal definition of play continues to elude the researchers and theorists who study it.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Researchers have agreed on a definition of play. 

Dịch: Các nhà nghiên cứu đã đồng ý về 1 định nghĩa chung về chơi

Từ khoá

have agreed on ~ Full consensus on (sự đồng thuận hoàn toàn)

a definition of play ~ definition of play

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng “Sự đồng thuận hoàn toàn về một định nghĩa chính thức của trò chơi tiếp tục trốn tránh các nhà nghiên cứu và lý thuyết nghiên cứu về nó.”

Như vậy đáp án là “NO”.

Question 36

Đáp án: YES

Vị trí: Unlike play, work is typically not viewed as enjoyable and it is extrinsically motivated (i.e. it is goal oriented).

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Work and play differ in terms of whether or not they have a target. 

Dịch: Làm và chơi khác nhau về việc có hay không có 1 mục tiêu.

Từ khoá

differ ~ Unlike 

is goal oriented ~ have a target

Giải thích

Đoạn trích chỉ ra rằng “Không giống như chơi, công việc thường không được xem là thú vị và nó được thúc đẩy từ bên ngoài (tức là nó được định hướng mục tiêu).”

Như vậy đáp án là “YES”.

Questions 37-40: Guided play

Question 37

Đáp án: encouraging

Vị trí: In the more direct form of guided play, parents or other adults can support children's play by joining in the fun as a co-player, raising thoughtful questions, commenting on children's discoveries, or encouraging further exploration or new facets to the child's activity

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Alternatively, an adult can play with a child and develop the play, for instance by 37. ............................................ the child to investigate different aspects of their game.

Từ khoá

Alternatively ~ In the more direct form of guided play

an adult ~ parents or other adults

can play with a child ~ joining in the fun as a co-player

Investigate ~ further exploration 

of their game ~ to the child's activity

Giải thích

Đáp án đứng sau giới từ “by” và trước “the child” → đáp án là 1 V-ing

Có 3 V-ing trong đoạn trích dẫn + căn cứ vào những từ được paraphrase thì “encouraging” là từ phù hợp điền vào chỗ trống.

Question 38

Đáp án: desire

Vị trí: Although playful learning can be somewhat structured, it must also be child-centered (Nicolopolou et al. 2006). Play should stem from the child's own desire.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Adults can help children to learn through play, and may make the activity rather structured, but it should still be based on the child's 38. .................................. to play.

Từ khoá

and may make the activity rather structured ~ playful learning can be somewhat structured,

based on ~ stem from

Giải thích

Đáp án đứng sau sở hữu cách “child’s” → đáp án là 1 danh từ

Từ những keywords được paraphrase, “desire” là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Question 39

Đáp án: autonomy

Vị trí: Intrinsically motivated free play provides the child with true autonomy,

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

Play without the intervention of adults gives children real 39.  ..........................................

Từ khoá

Play without the intervention of adults ~ Intrinsically motivated free play

gives children ~ provides the child with

real ~ true

Giải thích

Đáp án đứng sau tính từ “real” → đáp án là 1 danh từ

Căn cứ vào những keywords được paraphrase thì “autonomy” là từ phù hợp điền vào chỗ trống.

Question 40

Đáp án: targeted

Vị trí: while guided play is an avenue through which parents and educators can provide more targeted learning experiences. In either case, play should be actively engaged, it should be predominantly child-directed, and it must be fun.

Giải thích đáp án:

Câu hỏi

With adults, play can be 40. ............................ at particular goals. However, all forms of play should be an opportunity for children to have fun.

Từ khoá

all forms of play ~ In either case

have fun ~must be fun

Giải thích

Đáp án đứng sau động từ “be” → Đáp án có thể là danh từ hoặc tính từ

Dịch: Với người lớn, chơi có thể … ở mỗi mục tiêu cụ thể. Tuy nhiên, tất cả các hình thức chơi nên là 1 cơ hội cho trẻ tận hưởng niềm vui

Như vậy “targeted” (có mục tiêu) là từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Trên đây là đáp án cho đề Cambridge IELTS 14, Test 3, Reading Passage 3: The power of play được đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM biên soạn. Thí sinh có thể thảo luận về đề thi và đáp án dưới phần bình luận hoặc tham gia diễn đàn ZIM Helper để được giải đáp kiến thức tiếng Anh luyện thi IELTS và các kì thi tiếng Anh khác, được vận hành bởi các High Achievers.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Kiểm tra trình độ
Học thử trải nghiệm